<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	xmlns:georss="http://www.georss.org/georss" xmlns:geo="http://www.w3.org/2003/01/geo/wgs84_pos#" xmlns:media="http://search.yahoo.com/mrss/"
	>

<channel>
	<title>NGUYỄN THANH HẢI'S WEBSITE</title>
	<atom:link href="http://thanhai.wordpress.com/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>http://thanhai.wordpress.com</link>
	<description>KỸ THUẬT NGHIỆP VỤ NGOẠI THƯƠNG - THANH TOÁN QUỐC TẾ - VẬN TẢI VÀ BẢO HIỂM - LOGISTICS - LUẬT PHÁP TRONG KINH DOANH - MARKETING</description>
	<lastBuildDate>Tue, 24 Nov 2009 09:13:34 +0000</lastBuildDate>
	<generator>http://wordpress.com/</generator>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	<cloud domain='thanhai.wordpress.com' port='80' path='/?rsscloud=notify' registerProcedure='' protocol='http-post' />
<image>
		<url>http://www.gravatar.com/blavatar/d4c483f6a9867a20e1e314356d6d6ac5?s=96&#038;d=http://s.wordpress.com/i/buttonw-com.png</url>
		<title>NGUYỄN THANH HẢI'S WEBSITE</title>
		<link>http://thanhai.wordpress.com</link>
	</image>
			<item>
		<title>Kinh tế Việt Nam 6 tháng cuối năm 2009 trước sự phục hồi của kinh tế TG</title>
		<link>http://thanhai.wordpress.com/2009/11/24/kinh-t%e1%ba%bf-vi%e1%bb%87t-nam-6-thang-cu%e1%bb%91i-nam-2009-tr%c6%b0%e1%bb%9bc-s%e1%bb%b1-ph%e1%bb%a5c-h%e1%bb%93i-c%e1%bb%a7a-kinh-t%e1%ba%bf-tg/</link>
		<comments>http://thanhai.wordpress.com/2009/11/24/kinh-t%e1%ba%bf-vi%e1%bb%87t-nam-6-thang-cu%e1%bb%91i-nam-2009-tr%c6%b0%e1%bb%9bc-s%e1%bb%b1-ph%e1%bb%a5c-h%e1%bb%93i-c%e1%bb%a7a-kinh-t%e1%ba%bf-tg/#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 24 Nov 2009 08:39:21 +0000</pubDate>
		<dc:creator>Nguyen Thanh Hai</dc:creator>
				<category><![CDATA[Thông tin kinh tế - xã hội]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://thanhai.wordpress.com/?p=557</guid>
		<description><![CDATA[Theo đánh giá của Trung tâm thông tin công nghiệp và thương mại (Bộ Công Thương), kinh tế thế giới đang ổn định dần nhờ những chính sách hỗ trợ tài chính và kinh tế vĩ mô, với giá trị lớn chưa từng có trong lịch sử của các Chính phủ. Nửa cuối năm 2009, [...]<img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=thanhai.wordpress.com&blog=1671884&post=557&subd=thanhai&ref=&feed=1" />]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div class='snap_preview'><br /><p>Theo đánh giá của Trung tâm thông tin công nghiệp và thương mại (Bộ Công Thương), kinh tế thế giới đang ổn định dần nhờ những chính sách hỗ trợ tài chính và kinh tế vĩ mô, với giá trị lớn chưa từng có trong lịch sử của các Chính phủ. Nửa cuối năm 2009, dấu hiệu phục hồi nhiều triển vọng sẽ diễn ra ở các lĩnh vực trong nền kinh tế.<span id="more-557"></span></p>
<p> Tuy nhiên, do quy mô và tầm ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tín dụng quá lớn, sự phục hồi sẽ không thể diễn ra nhanh và đồng đều ở tất cả các nền kinh tế trên thế giới. Từ nay đến cuối năm, các nền kinh tế phát triển, sau khi &#8220;chạm đáy&#8221; khủng hoảng sẽ ổn định và đi lên nhưng chỉ trở lại nhịp hoạt động như trước khi xảy ra khủng hoảng vào nửa cuối năm 2010. Trong khi đó, những nền kinh tế đang phát triển rất cần thời gian để điều chỉnh các hoạt động trong nền kinh tế, đặc biệt là đối với những nước hướng về xuất khẩu.</p>
<p> Dự báo, tăng trưởng kinh tế thế giới sẽ đạt khoảng 1,4-1,5% trong năm 2009 và khoảng 2,5%-2,7% vào năm 2010.</p>
<p> Thị trường tài chính thế giới cũng sẽ ổn định hơn, hoạt động đầu tư được cải thiện nhờ những tín hiệu tốt từ kết quả kinh doanh của các ngân hàng và công ty lớn. Tuy nhiên, chưa thể hoàn toàn lạc quan vào khả năng hồi phục mạnh của thị trường vào nửa cuối năm, bởi thị trường tài chính thế giới sẽ vẫn phải đối mặt với những khó khăn lớn chưa được giải quyết về nợ xấu, khả năng bốc hơi của giá tài sản và một khó khăn chung mang tính phổ biến là áp lực từ thất nghiệp, ảnh hưởng xấu đến mức chi tiêu, mức độ sử dụng dịch vụ tài chính của các hộ gia đình&#8230;</p>
<p> <strong> </strong>Thị trường hàng hóa thế giới được dự báo sẽ sôi động hơn trong những tháng cuối năm 2009, nhờ sức mua tiêu dùng và một số ngành sản xuất được cải thiện. Cùng với sự đi lên của thị trường hàng hóa thế giới, triển vọng thương mại quốc tế sẽ khả quan hơn; trước mắt là sự chậm lại của suy giảm xuất khẩu, sau đó xuất khẩu của một số nước sẽ ổn định và tăng trở lại.</p>
<p>Triển vọng phục hồi của nền kinh tế thế giới được đánh giá thông qua triển vọng phục hồi của một số nền kinh tế tiêu biểu.</p>
<p>Tại Hoa Kỳ, sản xuất công nghiệp đã &#8220;chạm đáy&#8221; và đang bắt đầu một chu kỳ mới; niềm tin kinh doanh và tiêu dùng đã được cải thiện. Thị trường bất động sản cũng đã ổn định hơn. Các nhân tố hỗ trợ cần thiết cho quá trình khôi phục tăng trưởng là chính sách tài khóa hiệu quả và các nỗ lực hỗ trợ thị trường tài chính, phản ứng lành mạnh của thị trường tài sản, sự tăng trở lại của hoạt động tồn kho và các đơn hàng về ô tô và hàng tiêu dùng lâu bền. Theo các chuyên gia, nền kinh tế này cần được cải cách theo hướng tập trung hơn cho xuất khẩu và sản xuất thay vì tiêu dùng quá nhiều; bảo vệ môi trường, giảm những ngành tiêu thụ nhiều năng lượng; phát triển các ngành liên quan đến sinh học và phần mềm&#8230;, đồng thời cần lấy lợi ích số đông (nhắm vào tầng lớp trung lưu làm chính) thay vì chỉ tập trung cho lợi ích của một nhóm nhỏ người giàu. Dự báo kinh tế Mỹ sẽ ổn định dần vào nửa cuối năm 2009 và dần phục hồi vào năm  2010. Tính chung năm 2009, kinh tế của nước này giảm khoảng 3,5% so với năm 2008.</p>
<p>Tại Nhật Bản, sau quý đầu tiên đầy khó khăn, hiện đang có những dấu hiệu cho sự ổn định dần về sản lượng. Niềm tin tiêu dùng, sự quyết tâm trong các chính sách tài khóa và triển vọng tốt hơn của một số nền kinh tế khác được kỳ vọng sẽ giúp kinh tế Nhật Bản tăng trưởng tốt hơn trong những quý tới. Tính cả chung cả năm 2009, tăng trưởng kinh tế Nhật Bản được dự báo sẽ giảm khoảng 5% so với năm 2008.</p>
<p>Tại EU, những chính sách kinh tế vĩ mô đang hỗ trợ cho sự phục hồi của nền kinh tế nhưng mức độ phụ thuộc lớn vào ngành tài chính là một gánh nặng cho kinh tế khu vực đồng Euro trong nửa cuối năm 2009. Dự báo kinh tế của nhóm này giảm khoảng 4,5% so với năm 2008.</p>
<p>Trung Quốc đặt mục tiêu tăng trưởng kinh tế 8% trong năm 2009 và đang thể hiện những quyết tâm lớn ở nhiều lĩnh vực để đạt được mục tiêu này và chuẩn bị cho sự cất cánh vào năm 2010. Tuy nhiên, bất chấp sức mạnh nội lực, Trung Quốc vẫn là quốc gia phụ thuộc nhiều vào xuất khẩu và nền kinh tế sẽ chỉ được khôi phục cùng với sự phục hồi của các nền kinh tế phát triển &#8211; thị trường tiêu thụ lớn và chủ yếu của nền sản xuất Trung Quốc. Tăng trưởng kinh tế của nước này dự báo đạt khoảng 7,5-7,9%, tùy thuộc vào hiệu quả của các chính sách kích cầu tiêu dùng và những bước tiến của Trung Quốc trong thương mại quốc tế.</p>
<p>Đối với các nước đang phát triển, kinh tế sẽ được hưởng lợi từ sự đầu tư của các nước lớn cho một số ngành kinh tế đòi hỏi nhiều nguyên nhiên vật liệu. Tuy nhiên, mức độ phục hồi sẽ khác nhau giữa các nền kinh tế. Những nước đã tận dụng được cơ hội xuất khẩu nhóm hàng hóa bình dân sang các thị trường lớn sẽ có lợi thế hơn so với các nước khác. Trong cuộc đua dài hạn về kích thích tăng trưởng, các nền kinh tế đang phát triển sẽ gặp khó khăn hơn, bởi dự trữ ngoại hối thấp, sức hấp thụ các chính sách kích cầu của nền kinh tế chưa cao, đòi hỏi sự chuẩn xác và liên tục điều chỉnh gói chính sách kích cầu để đạt hiệu quả cao và tiết kiệm ngoại tệ.</p>
<p><em><strong>Triển vọng phục hồi của nền kinh tế thế giới nêu trên sẽ tác động đến kinh tế Việt Nam 6 tháng cuối năm 2009. Cụ thể như:</strong></em></p>
<p>- Sức mua được cải thiện tại một số thị trường lớn sẽ tạo điều kiện cho xuất khẩu của Việt Nam. Tuy nhiên, thách thức vẫn đặt ra về chất lượng sản phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu bởi sự ưu tiên cho những hàng hóa có giá và phẩm cấp bình dân sẽ giảm dần cùng với sự ấm lên của các nền kinh tế.</p>
<p>- Thị trường tài chính thế giới ổn định hơn sẽ có tác động tích cực đối với thị trường chứng khoán và hoạt động đầu tư, huy động vốn quốc tế của Việt Nam. Về trước mắt, cần tận dụng hết cơ hội khi thị trường phục hồi; sau đó cần sớm và chủ động hội nhập tài chính quốc tế và cần cảnh giác hơn trước rủi ro hệ thống trong nền tài chính toàn cầu, trong đó có bong bóng tài sản tài chính và nợ xấu từ các gói chính sách kích thích tăng trưởng quá mức.</p>
<p>- Xuất khẩu lao động của Việt Nam cũng như giá trị kiều hối gửi về trong 6 tháng cuối năm chưa thể tăng mạnh trở lại, do ngay cả trong quá trình khôi phục nền kinh tế, các quốc gia  sẽ ưu tiên cho lao động của họ so với lao động nước ngoài.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>nguon Vietrade</p>
Posted in Thông tin kinh tế - xã hội  <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gocomments/thanhai.wordpress.com/557/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/comments/thanhai.wordpress.com/557/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/godelicious/thanhai.wordpress.com/557/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/delicious/thanhai.wordpress.com/557/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gostumble/thanhai.wordpress.com/557/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/stumble/thanhai.wordpress.com/557/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/godigg/thanhai.wordpress.com/557/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/digg/thanhai.wordpress.com/557/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/goreddit/thanhai.wordpress.com/557/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/reddit/thanhai.wordpress.com/557/" /></a> <img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=thanhai.wordpress.com&blog=1671884&post=557&subd=thanhai&ref=&feed=1" /></div>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://thanhai.wordpress.com/2009/11/24/kinh-t%e1%ba%bf-vi%e1%bb%87t-nam-6-thang-cu%e1%bb%91i-nam-2009-tr%c6%b0%e1%bb%9bc-s%e1%bb%b1-ph%e1%bb%a5c-h%e1%bb%93i-c%e1%bb%a7a-kinh-t%e1%ba%bf-tg/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
	
		<media:content url="http://1.gravatar.com/avatar/50cf83deb470b057a02ece1d824aa28d?s=96&#38;d=http%3A%2F%2F1.gravatar.com%2Favatar%2Fad516503a11cd5ca435acc9bb6523536%3Fs%3D96" medium="image">
			<media:title type="html">Thanhhai</media:title>
		</media:content>
	</item>
		<item>
		<title>Thị trường tiền tệ 6 tháng đầu năm: ổn định VND, biến động USD</title>
		<link>http://thanhai.wordpress.com/2009/07/10/th%e1%bb%8b-tr%c6%b0%e1%bb%9dng-ti%e1%bb%81n-t%e1%bb%87-6-thang-d%e1%ba%a7u-nam-%e1%bb%95n-d%e1%bb%8bnh-vnd-bi%e1%ba%bfn-d%e1%bb%99ng-usd/</link>
		<comments>http://thanhai.wordpress.com/2009/07/10/th%e1%bb%8b-tr%c6%b0%e1%bb%9dng-ti%e1%bb%81n-t%e1%bb%87-6-thang-d%e1%ba%a7u-nam-%e1%bb%95n-d%e1%bb%8bnh-vnd-bi%e1%ba%bfn-d%e1%bb%99ng-usd/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 10 Jul 2009 08:32:18 +0000</pubDate>
		<dc:creator>Nguyen Thanh Hai</dc:creator>
				<category><![CDATA[Thông tin kinh tế - xã hội]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://thanhai.wordpress.com/?p=554</guid>
		<description><![CDATA[Theo thống kê từ NHNN, đến cuối tháng 6-2009, lãi suất huy động VND bình quân đầu vào của các NHTM 8,2%/năm, lãi suất cho vay VND bình quân khoảng 10,04%/năm (so với cuối năm 2008, lãi suất huy động tăng 1%/năm, lãi suất cho vay giảm 3,5%/năm).

 


Nguồn: Báo cáo SacombankSC (tính đến 29/06/2009)

 
Lãi suất [...]<img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=thanhai.wordpress.com&blog=1671884&post=554&subd=thanhai&ref=&feed=1" />]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div class='snap_preview'><br /><p style="text-align:justify;"><strong>Theo thống kê từ NHNN, đến cuối tháng 6-2009, lãi suất huy động VND bình quân đầu vào của các NHTM 8,2%/năm, lãi suất cho vay VND bình quân khoảng 10,04%/năm (so với cuối năm 2008, lãi suất huy động tăng 1%/năm, lãi suất cho vay giảm 3,5%/năm).</strong></p>
<p style="text-align:justify;"><span id="more-554"></span></p>
<p style="text-align:justify;"> </p>
<div>
<div style="text-align:center;"><img style="margin:5px;" src="http://images1.cafef.vn/Images/Uploaded/Share/2009/07/07/sacombanksc.png" alt="" width="500" align="center" /></div>
<div style="text-align:center;"><span style="font-style:italic;">Nguồn: Báo cáo SacombankSC (tính đến 29/06/2009)</span></div>
</div>
<p> </p>
<p style="text-align:justify;">Lãi suất thị trường liên ngân hàng tương đối ổn định từ đầu năm đến nay; lãi suất huy động USD tối đa là 1,5%/năm, cho vay là 3 &#8211; 5%/năm (giảm 2-3%/năm so với cuối năm 2008); lãi suất cơ bản và tái cấp vốn của NHNN là 7%/năm. Mặt bằng lãi suất từ tháng 4 đến nay đã trở về thời kỳ ổn định.</p>
<p style="text-align:justify;"> </p>
<div style="text-align:center;"><img style="margin:5px;" src="http://images1.cafef.vn/Images/Uploaded/Share/2009/07/07/sacombanksc2.png" alt="" width="500" align="center" /><br />
<span style="font-style:italic;">Nguồn: SacombankSC</span></div>
<p> </p>
<p style="text-align:justify;">Theo các chuyên gia ngân hàng, trong tháng 7-2009, NHNN công bố lãi suất cơ bản là 7%/năm, cho thấy mục tiêu kiểm soát lãi suất thị trường tiếp tục theo hướng ổn định. Các căn cứ lần lượt được đưa ra là:</p>
<p style="text-align:justify;"><span style="font-style:italic;">Thứ nhất,</span> tình hình kinh tế vĩ mô trong nước 6 tháng đầu năm có chuyển biến tích cực (GDP đạt 3,9%; chỉ số giá tiêu dùng tăng 2,68%; nhập siêu 2,1 tỷ USD).</p>
<p style="text-align:justify;"><span style="font-style:italic;">Thứ hai, </span>hoạt động sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp và hộ sản xuất giảm dần khó khăn và tiếp tục phát triển, theo số liệu gần đây của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, có 91% số doanh nghiệp duy trì và ổn định sản xuất – kinh doanh, giữ được việc làm.</p>
<p style="text-align:justify;"><span style="font-style:italic;">Thứ ba,</span> thị trường tiền tệ và hoạt động ngân hàng ổn định, đảm bảo an toàn, cung &#8211; cầu vốn không có biến động lớn, vốn khả dụng của các tổ chức tín dụng (TCTD) đảm bảo khả năng thanh toán, lãi suất USD giảm, tỷ giá không có biến động lớn.</p>
<p style="text-align:justify;"><span style="font-style:italic;">Thứ tư,</span> theo dự báo của NHNN và các bộ, ngành, kinh tế trong nước và hoạt động sản xuất – kinh doanh trong những tháng cuối năm 2009 có chiều hướng ổn định và thuận lợi hơn.</p>
<p style="text-align:justify;">Tuy nhiên, theo quan sát, từ hơn một tháng nay, nhiều ngân hàng thương mại đẩy mạnh khuyến mại, tăng lãi suất để huy động VND, đã thu hẹp dần khoảng cách giữa lãi suất huy động và lãi suất cho vay tối đa (10,5%/năm).</p>
<p style="text-align:justify;">Tiền gửi VND hiện đã được hưởng mức lãi suất đỉnh, 10,2%/năm (của ngân hàng Việt Nam Tín Nghĩa). Sự ấm lên của các kênh đầu tư khác như chứng khoán, bất động sản, vàng, cũng buộc các ngân hàng phải điều chỉnh lãi suất huy động, đồng thời để chuẩn bị tốt nguồn vốn cho vay trung, dài hạn, bên cạnh đó gia tăng lợi nhuận từ cho vay tiêu dùng.</p>
<p style="text-align:justify;">Ông Nguyễn Ngọc Bảo &#8211; Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ NHNN cho rằng, sự điều chỉnh lãi suất huy động chỉ xảy ra ở một vài ngân hàng, lãi suất 10%/năm được ấn định cho kỳ hạn 2 năm trở lên. Vì vậy hiện tượng này không ảnh hưởng đáng kể đến mặt bằng lãi suất thị trường.</p>
<p style="text-align:justify;">Theo ông Bảo, lãi suất hiện nay đã trở về thời kỳ ổn định, các NHTM đã kịp thời rút ra những bài học kinh nghiệm trong năm 2008 về quản trị, điều hành vốn kinh doanh, đảm bảo cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn, chấp hành các tỷ lệ an toàn vốn kinh doanh, không nới lỏng các điều kiện cho vay, từ đó sẽ làm cho mặt bằng lãi suất huy động và cho vay ít biến động.</p>
<p style="text-align:justify;"><span style="font-weight:bold;">Biến động trên thị trường ngoại hối</span></p>
<p style="text-align:justify;">Trong 6 tháng đầu năm, thị trường ngoại hối có những diễn biến không thuận lợi. Do áp lực từ cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu, lo ngại rủi ro biến động tỷ giá, các doanh nghiệp có tâm lý găm giữ ngoại tệ.</p>
<p style="text-align:justify;">Mặt khác, do tác động phụ của chính sách hỗ trợ lãi suất cho vay bằng VND và việc điều chỉnh giảm lãi suất cơ bản bằng VND, nhiều doanh nghiệp không muốn vay ngoại tệ mà chuyển sang vay VND để mua ngoại tệ dẫn đến nhu cầu mua ngoại tệ tăng mạnh, tình hình cung cầu ngoại tệ trở nên căng thẳng. </p>
<p style="text-align:justify;"> </p>
<div>
<div>
<div style="text-align:center;"><img style="margin:5px;" src="http://images1.cafef.vn/Images/Uploaded/Share/2009/07/07/untitled.png" alt="" width="500" align="center" /></div>
<div style="text-align:center;"><span style="font-style:italic;">Diễn biến USD tháng 5/2009 (nguồn: ACB)</span></div>
<div style="text-align:center;"><img style="margin:5px;" src="http://images1.cafef.vn/Images/Uploaded/Share/2009/07/07/thang6.png" alt="" width="500" align="center" /></div>
<div style="text-align:center;"><span style="font-style:italic;">Diễn biến USD tháng 6/2009 (nguồn: ACB)</span></div>
</div>
</div>
<p> </p>
<p style="text-align:justify;">Để tăng nguồn cung và ổn định thị trường ngoại tệ, Ngân hàng Nhà nước đã triển khai quyết liệt nhiều giải pháp, phải kể đến việc mở rộng biên độ ấn định tỷ giá mua bán USD/VND của các ngân hàng thương mại từ +3% lên +5% so với tỷ giá bình quân liên ngân hàng.</p>
<p style="text-align:justify;">Đồng thời, NHNN cũng tiến hành một loạt các biện pháp nhằm chấn chỉnh hoạt động của thị trường ngoại hối.</p>
<p style="text-align:justify;">Đặc biệt, nhằm hạn chế tâm lý găm giữ ngoại tệ của các doanh nghiệp và người dân NHNN đã yêu cầu các ngân hàng thương mại nhà nước giảm lãi suất cho vay và huy động bằng ngoại tệ (lãi suất cho vay giảm từ mức 6 &#8211; 6,5%/năm xuống không quá 4%/năm kể từ ngày 15/4/2009 và giảm tiếp xuống mức không quá 3%/năm kể từ ngày 01/6/2009, lãi suất huy động giảm xuống mức không quá 1,5%/năm kể từ ngày 01/6/2009).</p>
<p style="text-align:justify;">Tuy nhiên, điều đó đã không tác động nhiều đến tâm lý găm giữ ngoại tệ của người dân và doanh nghiệp. Nguyên nhân được xác định là do người dân vẫn lo lắng về biến động tỷ giá trong thời gian tới.</p>
<p style="text-align:justify;">Trên thị trường hiện nay vẫn tồn tại tình trạng huy động USD của các ngân hàng rất nhiều nhưng lại thiếu USD nguồn vốn để có thể bán lại cho các doanh nghiệp. Do đó, để đảm bảo hoạt động kinh doanh nhiều công ty vẫn phải chấp nhận mua đồng USD ở thị trường tự do với mức giá cao hơn so với mức giá của NHNN quy định.</p>
<p style="text-align:justify;">Để giải quyết tình trạng trên, ông Lê Xuân Nghĩa – Phó chủ nhiệm Ủy ban giám sát tài chính Quốc gia cho rằng, Ngân hàng Nhà nước cần can thiệp mạnh hơn vào thị trường ngoại hối, không bán dàn trải mà phải có chỉ định. Bên cạnh đó, cần đưa tỷ giá chính thức sát với tỷ giá thị trường để ổn định thị trường này trong thời gian tới.</p>
<p style="text-align:right;"><span style="font-weight:bold;">Hạnh Lệ</span><br />
<span style="font-style:italic;">(tổng hợp)</span></p>
Posted in Thông tin kinh tế - xã hội  <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gocomments/thanhai.wordpress.com/554/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/comments/thanhai.wordpress.com/554/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/godelicious/thanhai.wordpress.com/554/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/delicious/thanhai.wordpress.com/554/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gostumble/thanhai.wordpress.com/554/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/stumble/thanhai.wordpress.com/554/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/godigg/thanhai.wordpress.com/554/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/digg/thanhai.wordpress.com/554/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/goreddit/thanhai.wordpress.com/554/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/reddit/thanhai.wordpress.com/554/" /></a> <img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=thanhai.wordpress.com&blog=1671884&post=554&subd=thanhai&ref=&feed=1" /></div>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://thanhai.wordpress.com/2009/07/10/th%e1%bb%8b-tr%c6%b0%e1%bb%9dng-ti%e1%bb%81n-t%e1%bb%87-6-thang-d%e1%ba%a7u-nam-%e1%bb%95n-d%e1%bb%8bnh-vnd-bi%e1%ba%bfn-d%e1%bb%99ng-usd/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
	
		<media:content url="http://1.gravatar.com/avatar/50cf83deb470b057a02ece1d824aa28d?s=96&#38;d=http%3A%2F%2F1.gravatar.com%2Favatar%2Fad516503a11cd5ca435acc9bb6523536%3Fs%3D96" medium="image">
			<media:title type="html">Thanhhai</media:title>
		</media:content>

		<media:content url="http://images1.cafef.vn/Images/Uploaded/Share/2009/07/07/sacombanksc.png" medium="image" />

		<media:content url="http://images1.cafef.vn/Images/Uploaded/Share/2009/07/07/sacombanksc2.png" medium="image" />

		<media:content url="http://images1.cafef.vn/Images/Uploaded/Share/2009/07/07/untitled.png" medium="image" />

		<media:content url="http://images1.cafef.vn/Images/Uploaded/Share/2009/07/07/thang6.png" medium="image" />
	</item>
		<item>
		<title>Bất cập của cơ chế lãi suất</title>
		<link>http://thanhai.wordpress.com/2009/07/10/b%e1%ba%a5t-c%e1%ba%adp-c%e1%bb%a7a-c%c6%a1-ch%e1%ba%bf-lai-su%e1%ba%a5t/</link>
		<comments>http://thanhai.wordpress.com/2009/07/10/b%e1%ba%a5t-c%e1%ba%adp-c%e1%bb%a7a-c%c6%a1-ch%e1%ba%bf-lai-su%e1%ba%a5t/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 10 Jul 2009 08:28:23 +0000</pubDate>
		<dc:creator>Nguyen Thanh Hai</dc:creator>
				<category><![CDATA[Thông tin kinh tế - xã hội]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://thanhai.wordpress.com/?p=552</guid>
		<description><![CDATA[Lãi suất huy động vốn bằng VND tại một số Ngân hàng đã bắt đầu cán đích 10%/năm, trong khi lãi suất cơ bản vẫn giữ nguyên 7% và trần cho vay tối đa không quá 150% lãi suất cơ bản


Bằng phép tính đơn giản cũng có thể nhận ra rằng không có lý do [...]<img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=thanhai.wordpress.com&blog=1671884&post=552&subd=thanhai&ref=&feed=1" />]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div class='snap_preview'><br /><div><strong>Lãi suất huy động vốn bằng VND tại một số Ngân hàng đã bắt đầu cán đích 10%/năm, trong khi lãi suất cơ bản vẫn giữ nguyên 7% và trần cho vay tối đa không quá 150% lãi suất cơ bản</strong></div>
<div><span id="more-552"></span></div>
<div>
<p>Bằng phép tính đơn giản cũng có thể nhận ra rằng không có lý do gì để ngân hàng đẩy lãi suất lên gánh lấy thua lỗ, trừ phi lâm vào tình huống gặp khó khăn trong thanh khoản.</p>
<p>Thật ra, nguyên nhân chính ở đây là do một số ngân hàng đang chuyển hướng mạnh sang cho vay tiêu dùng theo cơ chế lãi suất thỏa thuận, với mức lãi suất bình quân từ 12-15%/năm, chênh lệch giữa đầu ra &#8211; đầu vào lên đến 4-5 điểm phần trăm/năm, một tỷ lệ thực sự hấp dẫn nếu chúng ta biết rằng trong tín dụng nếu duy trì chênh lệch khoảng 3,5 điểm phần trăm/năm là có thể tạm yên tâm về tài chính.</p>
<p>Việc điều hành thông qua cơ chế “hai giá”, vừa duy trì lãi suất trần vừa áp dụng lãi suất thỏa thuận, tưởng chừng là lối thoát tài chính hợp lý cho các ngân hàng thương mại, nhưng vô hình trung đã nắn dòng chảy tín dụng ngày càng trở nên bất cập. Do sức hấp dẫn của chênh lệch lãi suất, vốn tín dụng tất yếu chảy dồn vào các kênh tiêu dùng, đáng kể nhất hiện nay là bất động sản và chứng khoán.</p>
<p>Mặc dù Ngân hàng Nhà nước vẫn đang khẳng định dư nợ cho vay chứng khoán và bất động sản hạch toán trên sổ sách nhìn chung chưa có biến động lớn vượt tầm kiểm soát, đây là ý kiến đáng lưu ý vì nhiều nhà quan sát cho rằng sở dĩ thị trường chứng khoán thời gian qua nóng lên bất thường phần lớn là do sự tiếp sức nhanh và mạnh từ các luồng tiền ngân hàng.</p>
<p>Với xu thế nóng lên của thị trường tiền tệ, vốn sẽ tiếp tục bị hút mạnh vào các lĩnh vực có lãi suất cao, lợi nhuận ảo, kể cả tiếp sức cho những cuộc chơi đỏ đen mang tính công khai ngày càng sôi động, như hoạt động trên các sàn giao dịch vàng chẳng hạn.</p>
<p>Mặc dù chính sách hỗ trợ lãi suất hiện hành đang tạo ra nhiều cơ may giúp các doanh nghiệp trụ vững, vượt qua khó khăn trước mắt, tuy nhiên nếu nguồn cung ứng vốn dần dần hạn chế thì mục tiêu hỗ trợ lãi suất sẽ không đạt yêu cầu đã đề ra.</p>
<p>Chiều hướng này về lâu dài sẽ tác động tiêu cực đến lĩnh vực trực tiếp sản xuất, bộ phận “kinh tế thực” đang vật lộn với nhiều thử thách do ảnh hưởng suy giảm toàn cầu có nguy cơ đối diện với tình trạng khan hiếm vốn.</p>
<p>Những bất cập của cơ chế “hai giá” về lãi suất đang ngày càng bộc lộ rõ. Giải pháp bãi bỏ lãi suất trần, quay trở về cơ chế “một giá”, điều hành lãi suất theo tín hiệu thị trường nên được cân nhắc nghiên cứu sớm.</p>
<p>Với lãi suất thị trường, hệ thống ngân hàng có nhiều cơ hội huy động vốn tốt hơn, tạo ra nguồn lực bền vững để đáp ứng các nhu cầu tín dụng đa dạng của doanh nghiệp với các mức lãi suất cạnh tranh, hạn chế nguy cơ dồn vốn quá mức vào lĩnh vực tiêu dùng, bất động sản hoặc chứng khoán tiềm ẩn nhiều rủi ro.</p>
<p>Bản thân các ngân hàng cũng cần phải rút kinh nghiệm đầy đủ từ bài học tăng trưởng quá nóng năm 2007 để tích cực củng cố năng lực quản trị rủi ro, điều chỉnh cơ cấu đầu tư tín dụng theo hướng an toàn và lành mạnh.</p>
<p>Ngân hàng Nhà nước cũng cần có thái độ rõ ràng hơn đối với chủ trương kiềm chế cho vay chứng khoán, không để thị trường chứng khoán tồn tại chủ yếu bằng nguồn cung thanh khoản từ hệ thống ngân hàng mà phải vươn lên làm đúng chức năng tập trung và phân phối dài hạn, vai trò này hiện nay còn quá mờ nhạt.</p>
<p>Cũng cần lưu ý thêm, năm tháng đầu năm 2009 tăng trưởng tín dụng đã bị cảnh báo là khá nóng, việc quay trở lại cơ chế lãi suất thị trường sẽ giúp các nhà hoạch định chính sách có thêm một chốt chặn hiệu quả nhằm chủ động điều tiết cung cầu tiền tệ, góp phần hạn chế và đẩy lùi nguy cơ tái lạm phát.</p>
<p style="text-align:right;">Theo <span style="font-weight:bold;">Tâm Dân</span><br />
<span style="font-style:italic;">TBKTSG</span></p>
</div>
Posted in Thông tin kinh tế - xã hội  <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gocomments/thanhai.wordpress.com/552/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/comments/thanhai.wordpress.com/552/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/godelicious/thanhai.wordpress.com/552/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/delicious/thanhai.wordpress.com/552/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gostumble/thanhai.wordpress.com/552/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/stumble/thanhai.wordpress.com/552/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/godigg/thanhai.wordpress.com/552/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/digg/thanhai.wordpress.com/552/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/goreddit/thanhai.wordpress.com/552/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/reddit/thanhai.wordpress.com/552/" /></a> <img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=thanhai.wordpress.com&blog=1671884&post=552&subd=thanhai&ref=&feed=1" /></div>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://thanhai.wordpress.com/2009/07/10/b%e1%ba%a5t-c%e1%ba%adp-c%e1%bb%a7a-c%c6%a1-ch%e1%ba%bf-lai-su%e1%ba%a5t/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>1</slash:comments>
	
		<media:content url="http://1.gravatar.com/avatar/50cf83deb470b057a02ece1d824aa28d?s=96&#38;d=http%3A%2F%2F1.gravatar.com%2Favatar%2Fad516503a11cd5ca435acc9bb6523536%3Fs%3D96" medium="image">
			<media:title type="html">Thanhhai</media:title>
		</media:content>
	</item>
		<item>
		<title>Lương tối thiểu sẽ tăng lên 780.000 đồng/tháng</title>
		<link>http://thanhai.wordpress.com/2009/07/10/l%c6%b0%c6%a1ng-t%e1%bb%91i-thi%e1%bb%83u-s%e1%ba%bd-tang-len-780-000-d%e1%bb%93ngthang/</link>
		<comments>http://thanhai.wordpress.com/2009/07/10/l%c6%b0%c6%a1ng-t%e1%bb%91i-thi%e1%bb%83u-s%e1%ba%bd-tang-len-780-000-d%e1%bb%93ngthang/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 10 Jul 2009 08:18:34 +0000</pubDate>
		<dc:creator>Nguyen Thanh Hai</dc:creator>
				<category><![CDATA[Thông tin kinh tế - xã hội]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://thanhai.wordpress.com/?p=549</guid>
		<description><![CDATA[Chính phủ vừa yêu cầu Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội nghiên cứu xây dựng, trình phương án điều chỉnh tiền lương và trợ cấp năm 2010 vào tháng 7 này. Theo đó dự kiến lương tối thiểu chung sẽ tăng từ 650.000 đồng lên khoảng 750.000 &#8211; 780.000 đồng/tháng.


 







Theo lộ trình, [...]<img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=thanhai.wordpress.com&blog=1671884&post=549&subd=thanhai&ref=&feed=1" />]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div class='snap_preview'><br /><div><strong><span style="color:#0000ff;font-size:10pt;">Chính phủ vừa yêu cầu Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội nghiên cứu xây dựng, trình phương án điều chỉnh tiền lương và trợ cấp năm 2010 vào tháng 7 này. Theo đó dự kiến lương tối thiểu chung sẽ tăng từ 650.000 đồng lên khoảng 750.000 &#8211; 780.000 đồng/tháng.</span></strong></div>
<div><strong><span style="color:#0000ff;font-size:10pt;"><span id="more-549"></span></span></strong></div>
<div id="NewsContent">
<p style="margin:0;" align="justify"><span style="font-size:10pt;"> </span></p>
<table border="0" width="200" align="right">
<tbody>
<tr>
<td><a href="http://images.vietnamnet.vn/dataimages/200907/original/images1824572_Luong6709.jpg"><span style="font-size:10pt;"><img src="http://images.vietnamnet.vn/dataimages/200907/original/images1824572_Luong6709.jpg" alt="" width="200" height="140" align="right" /></span></a></td>
</tr>
<tr>
<td>
<p align="center"><span style="font-family:Arial;color:#808080;"><span style="font-family:Tahoma;font-size:10pt;">Theo lộ trình, lương tối thiểu sẽ điều chỉnh từ đầu năm tới.</span></span></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="margin:0;" align="justify"><span style="font-size:10pt;">Theo lộ trình điều chỉnh tiền lương tối thiểu trên cơ sở đề xuất của bộ, Chính phủ ban hành nghị định về mức lương tối thiểu mới bắt đầu thực hiện vào năm sau.</span></p>
<p style="margin:0;" align="justify"><span style="font-size:10pt;"> </span></p>
<p style="margin:0;" align="justify"><span style="font-size:10pt;">Ông Hoàng Minh Hào, phó vụ trưởng vụ Việc làm &#8211; tiền lương thuộc bộ này cho biết, hiện chưa có con số cụ thể về mức tăng này. Tuy nhiên năm nay trong tình hình giảm phát, việc tăng lương được chú ý ở tiêu chí tăng sức mua, đồng thời phải đảm bảo việc làm cho người lao động vì tỷ lệ thất nghiệp tăng cao hơn các năm trước.</span></p>
<p style="margin:0;" align="justify"><span style="font-size:10pt;"> </span></p>
<p style="margin:0;" align="justify"><span style="font-size:10pt;">Trong lộ trình tăng lương tối thiểu 2008 &#8211; 2012 đã được xây dựng và phê duyệt, để đảm bảo các doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có chung một mức lương tối thiểu vào năm 2012, mỗi năm trong giai đoạn này, lương tối thiểu khu vực trong nước sẽ tăng từ 20 &#8211; 38% và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài sẽ tăng khoảng 13 &#8211; 15%. </span></p>
<p style="margin:0;" align="justify"><span style="font-size:10pt;"> </span></p>
<p style="margin:0;" align="justify"><span style="font-size:10pt;">Đúng theo lộ trình này, đầu năm 2008 và năm 2009 tuỳ theo vùng, mức lương tối thiểu trong các doanh nghiệp đã tăng tương ứng với các tỷ lệ này. Theo tiết lộ của ông Hào, năm nay mức tăng có thể cũng không có gì đột biến.</span></p>
<p style="margin:0;" align="justify"><span style="font-size:10pt;"> </span></p>
<p style="margin:0;" align="justify"><span style="font-size:10pt;">Như vậy dự kiến có thể mức lương tối thiểu chung sẽ được trình vào cuối tháng này tăng khoảng 15 &#8211; 20%, cao hơn mức tăng lương trung bình trên thị trường. Mức tăng lương trung bình trên thị trường trong sáu tháng đầu năm nay khoảng 10 &#8211; 12%. </span></p>
<p style="margin:0;" align="justify"><span style="font-size:10pt;"> </span></p>
<p style="margin:0;" align="justify"><span style="font-size:10pt;">Cụ thể lương tối thiểu chung sẽ tăng từ 650.000 đồng/tháng như hiện nay lên khoảng 750.000 &#8211; 780.000 đồng/tháng. Mức lương tối thiểu chung này được áp dụng với các công chức hành chính, sự nghiệp và người lao động trong các doanh nghiệp thuộc vùng 4.</span></p>
<p style="margin:0;" align="justify"><span style="font-size:10pt;"> </span></p>
<p style="margin:0;" align="justify"><span style="font-size:10pt;">Với những người lao động trong các doanh nghiệp trong nước tại vùng 1 mức lương tối thiểu có thể tăng từ 800.000 đồng/tháng hiện nay lên khoảng 920.000 &#8211; 960.000 đồng/tháng, vùng 2 tăng từ 740.000 đồng/tháng hiện nay lên khoảng 850.000 &#8211; 890.000 đồng/tháng, vùng 3 tăng từ 690.000 đồng hiện nay lên khoảng 790.000 &#8211; 830.000 đồng/tháng.</span></p>
<p style="margin:0;" align="justify"><span style="font-size:10pt;"> </span></p>
<p style="margin:0;" align="justify"><span style="font-size:10pt;">Trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài dự kiến tốc độ tăng sẽ thấp hơn so với các doanh nghiệp trong nước. Cụ thể mức tăng vùng 1 từ 1,2 triệu đồng/tháng hiện nay lên khoảng 1,35 &#8211; 1,38 triệu đồng/tháng, vùng 2 từ 1,080 triệu đồng/tháng lên khoảng 1,220 &#8211; 1,240 triệu đồng/tháng, vùng 3 từ 950.000 đồng/tháng hiện nay lên 1,070 &#8211; 1,090 triệu đồng/tháng.</span></p>
<p style="margin:0;" align="justify"><span style="font-size:10pt;"> </span></p>
</div>
<div>Nguồn: Theo SGTT</div>
Posted in Thông tin kinh tế - xã hội  <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gocomments/thanhai.wordpress.com/549/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/comments/thanhai.wordpress.com/549/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/godelicious/thanhai.wordpress.com/549/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/delicious/thanhai.wordpress.com/549/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gostumble/thanhai.wordpress.com/549/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/stumble/thanhai.wordpress.com/549/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/godigg/thanhai.wordpress.com/549/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/digg/thanhai.wordpress.com/549/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/goreddit/thanhai.wordpress.com/549/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/reddit/thanhai.wordpress.com/549/" /></a> <img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=thanhai.wordpress.com&blog=1671884&post=549&subd=thanhai&ref=&feed=1" /></div>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://thanhai.wordpress.com/2009/07/10/l%c6%b0%c6%a1ng-t%e1%bb%91i-thi%e1%bb%83u-s%e1%ba%bd-tang-len-780-000-d%e1%bb%93ngthang/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
	
		<media:content url="http://1.gravatar.com/avatar/50cf83deb470b057a02ece1d824aa28d?s=96&#38;d=http%3A%2F%2F1.gravatar.com%2Favatar%2Fad516503a11cd5ca435acc9bb6523536%3Fs%3D96" medium="image">
			<media:title type="html">Thanhhai</media:title>
		</media:content>

		<media:content url="http://images.vietnamnet.vn/dataimages/200907/original/images1824572_Luong6709.jpg" medium="image" />
	</item>
		<item>
		<title>Hướng dẫn về khai miễn thuế thu nhập cá nhân thế nào cho hợp lý</title>
		<link>http://thanhai.wordpress.com/2009/07/10/h%c6%b0%e1%bb%9bng-d%e1%ba%abn-v%e1%bb%81-khai-mi%e1%bb%85n-thu%e1%ba%bf-thu-nh%e1%ba%adp-ca-nhan-th%e1%ba%bf-nao-cho-h%e1%bb%a3p-ly/</link>
		<comments>http://thanhai.wordpress.com/2009/07/10/h%c6%b0%e1%bb%9bng-d%e1%ba%abn-v%e1%bb%81-khai-mi%e1%bb%85n-thu%e1%ba%bf-thu-nh%e1%ba%adp-ca-nhan-th%e1%ba%bf-nao-cho-h%e1%bb%a3p-ly/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 10 Jul 2009 08:16:18 +0000</pubDate>
		<dc:creator>Nguyen Thanh Hai</dc:creator>
				<category><![CDATA[Thông tin kinh tế - xã hội]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://thanhai.wordpress.com/?p=547</guid>
		<description><![CDATA[Quốc hội khoá XII, kỳ họp thứ năm thông qua ngày 19 tháng 6 năm 2009 Nghị quyết về điều chỉnh mục tiêu tổng quát, một số chỉ tiêu kinh tế, ngân sách nhà nước, phát hành bổ sung trái phiếu chính phủ năm 2009 và miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân, tại điều [...]<img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=thanhai.wordpress.com&blog=1671884&post=547&subd=thanhai&ref=&feed=1" />]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div class='snap_preview'><br /><p><strong><span style="color:#0000ff;font-size:10pt;">Quốc hội khoá XII, kỳ họp thứ năm thông qua ngày 19 tháng 6 năm 2009 Nghị quyết về điều chỉnh mục tiêu tổng quát, một số chỉ tiêu kinh tế, ngân sách nhà nước, phát hành bổ sung trái phiếu chính phủ năm 2009 và miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân, tại điều 4 của Nghị quyết qui định:</span></strong></p>
<div id="NewsContent">
<p> <span id="more-547"></span></p>
<div>THƯ VIỆN PHÁP LUẬT cập nhật: Thứ năm, 09/07/2009</div>
<p><em><span style="font-family:Tahoma;font-size:10pt;">“Miễn toàn bộ số thuế thu nhập cá nhân từ tháng 01/2009 đến hết tháng 6/2009 đã giãn cho các đối tượng.<br />
Tiếp tục miễn số thuế thu nhập cá nhân từ ngày 01/7/2009 đến hết năm 2009 đối với thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, từ bản quyền, nhượng quyền thương mại.”</span></em></p>
<p><span style="font-family:Tahoma;font-size:10pt;">Như vậy 6 tháng đầu năm 2009 sẽ miễn toàn bộ số thuế thu nhập cá nhân đã giãn cho các đối tượng. Theo thông tư số 27/2009/TT-BTC, ngày 06/2/2009 của Bộ Tài chính, đối tượng được giãn nộp thuế thu nhập cá nhân bao gồm:</p>
<p>“- Cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế từ kinh doanh; thu nhập từ tiền lương, tiền công; thu nhập từ đầu tư vốn; thu nhập từ chuyển nhượng vốn (bao gồm cả chuyển nhượng chứng khoán); thu nhập từ bản quyền; thu nhập từ nhượng quyền thương mại; thu nhập từ nhận thừa kế; thu nhập từ nhận quà tặng;</p>
<p>- Cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn (bao gồm cả chuyển nhượng chứng khoán); thu nhập từ bản quyền; thu nhập từ nhượng quyền thương mại.”</p>
<p>Với các loại thu nhập được miễn trên, chỉ có 2 loại thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương là hai khoản thu nhập tính thuế theo năm, áp dụng biểu thuế luỹ tiến từng phần, được trừ gia cảnh, trừ từ thiện. Đối vói khoản thu nhập từ kinh doanh, cá nhân trong năm tạm kê khai nộp thuế theo quí, đối với khoản thu nhập từ tiền lương, trong năm cơ quan trả thu nhập kê khai khấu trừ (nộp thay). Cuối năm cá nhân tổng hợp các khoản thu nhập chịu thuế, xác định chính xác người phụ thuộc, các khoản chi từ thiện (nếu có) để xác định thu nhập tính thuế. Căn cứ vào biểu thuế năm tính được số thuế TNCN phải nộp, so với số thuế đã tạm nộp (TN từ kinh doanh), số thuế đã khấu trừ (TN từ tiền lương) để xác định số thuế còn phải nộp (nộp thêm) hoặc số thuế nộp thừa (được hoàn).</p>
<p>Thông tư 27 cũng đã hướng dẫn các khoản thu nhập phải khấu trừ thuế (thu nhập từ tiền lương): tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập phải khấu trừ thuế thu nhập cá nhân cho các đối tượng được giãn nộp thuế; hàng tháng vẫn phải lập tờ khai số thuế đã khấu trừ theo quy định hiện hành và nộp tờ khai cho cơ quan thuế để cơ quan thuế nắm được số thuế phát sinh nhưng được giãn nộp thuế. Các khoản thu nhập (kinh doanh) cá nhân tự khai thuộc đối tượng được giãn nộp thuế vẫn phải lập và nộp tờ khai thuế theo quy định hiện hành. Như vậy trong 6 tháng đầu năm căn cứ số thu nhập thực trả, số đăng ký về người phụ thuộc, cơ quan trả thu nhập hay cá nhân kinh doanh đã khai nộp tờ khai cho cơ quan thuế.</p>
<p>Nay đã có quyết định chính thức của Quốc hội về miễn thuế TNCN 6 tháng đầu năm, vậy hướng dẫn về việc miễn thuế này đang là vấn đề còn có ý kiến khác nhau. Có thể có 2 phương pháp xử lý mỗi phương pháp có ưu nhược điểm khác nhau:</p>
<p><strong>Phương pháp 1:</strong> Căn cứ số thực trả của 6 tháng đầu năm, tính thu nhập bình quân 6 tháng, các tờ khai giảm trừ gia cảnh của từng cá nhân mà cơ quan chi trả đã khấu trừ, số thuế cơ quan trả thu nhập kê khai hoặc cá nhân khai cho miễn toàn bộ.<br />
Phương pháp này đơn giản, nhưng chưa chính xác vì loại thu nhập này được tính theo năm. Cơ quan trả thu nhập dễ lợi dụng tránh thuế bằng cách tập trung trả thu nhập trước vào 6 tháng đầu năm.</p>
<p><strong>Phương pháp 2: </strong>Tổng hợp thu nhập năm 2009, cá nhân quyết toán về người phụ thuộc, chứng từ về đóng góp từ thiện (nếu có) xác định thu nhập tính thuế. Căn cứ biểu thuế luỹ tiến từng phần tính số thuế phải nộp của năm 2009. Miễn thuế 6 tháng đầu năm tức là giảm 50% số thuế phải nộp của năm 2009.<br />
Phương pháp này từng cá nhân có số thuế phải nộp phải quyết toán, nhưng đảm bảo đúng luật vì: thu nhập là tính theo năm, số nhận trong năm chỉ là tạm nộp. Hợp lý cả đối với những người đầu năm không có thu nhập, nhưng cuối năm có thu nhập hoặc trong năm có một số tháng có thu nhập, cuối năm tổng hợp các khoản thu nhập nếu thu nhập tính thuế trên mức chịu thuế mới phải nộp thuế, nếu thu nhập tính thuế thấp không đến mức chịu thuế thì số thuế trong năm khấu trừ được hoàn thuế.</p>
<p><strong>Sau đây là ví dụ so sánh 2 phương pháp: </strong><br />
Cá nhân A làm tại Công ty Tư vấn X lương mỗi tháng là 10 triệu đồng, tháng 1/2009 nhân tiền lưong tháng 13 của năm 2008 là 10 triệu đồng, tháng 2 nhận khoản tiền thưởng nhân dịp tết là 15 triệu đồng. Cá nhân A có con đang học đại học, tháng 8/2009 con ra trường đi làm và có thu nhập mỗi tháng là 5 triệu đồng. Đầu năm cá nhân A đăng ký giảm trừ cho con là 1,6 triệu, đến tháng 8/2009 thì khai bổ sung không đăng ký giảm trừ cho con nữa.</p>
<p><strong>Tính thuế theo phương pháp 1:</strong><br />
Tthu nhập 6 tháng đầu năm 2009:<br />
(10 tr. x 6 tháng) + 10 tr. + 15 tr. = 85 triệu<br />
Thu nhập tính thuế: 85 tr. – (4 tr. x 6 tháng) + (1,6 tr. x 6 tháng) = 51,4 tr.<br />
Thu nhập tính thuế bình quân tháng 51,4/ 6tháng = 8,566<br />
Thuế phải nộp 6 tháng đầu năm cũng là số thuế được miễn:<br />
[(5 tr. x 5%) + ( 8,566 tr. – 5 tr.) x 10%] x 6 tháng = 3,960 triệu</p>
<p><strong>Tính theo phương pháp 2: </strong><br />
Giảm trừ gia cảnh cho con, khi khai quyết toán năm, cá nhân A không được trừ vì con có thu nhập trên 6 triệu đồng/năm (20 triệu đồng)<br />
Thu nhập tính thuế:<br />
[(10 tr. x 12 tháng) + 10 tr. + 15 tr. ] – 48 tr = 97 triệu<br />
Thuế phải nộp:<br />
(60 tr. x5%) + (97 tr. – 60 tr.) x 10% = 6,7 triệu<br />
Miễn thuế 6 tháng đầu năm: 6,7 triệu /2 = 3,35 triệu.</p>
<p>Như vậy, Phương pháp 1 số thuế được miễn nhiều hơn so với phương pháp 2. Nhưng nếu trường hợp cá nhân 6 tháng đầu năm không có thu nhập hoặc thu nhập thấp, 6 tháng cuối năm có thu nhập phải đóng thuế thì theo phương pháp 2 họ mới được hưởng lợi ích miễn, giảm thuế. Việc hướng dẫn quyết toán số thuế được miễn, giảm đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công theo phương pháp 2 là hợp lý, đúng đắn hơn. Thực tế, trong thời gian áp dụng Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao với các lần sửa đổi biểu thuế áp dụng từ ngày 1 tháng 7 cũng đã hướng dẫn nguyên tắc quyết toán số thuế phải nộp theo hai biểu thuế giống như phương pháp 2.</span></div>
<div>Nguồn: Theo VTCA</div>
Posted in Thông tin kinh tế - xã hội  <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gocomments/thanhai.wordpress.com/547/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/comments/thanhai.wordpress.com/547/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/godelicious/thanhai.wordpress.com/547/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/delicious/thanhai.wordpress.com/547/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gostumble/thanhai.wordpress.com/547/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/stumble/thanhai.wordpress.com/547/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/godigg/thanhai.wordpress.com/547/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/digg/thanhai.wordpress.com/547/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/goreddit/thanhai.wordpress.com/547/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/reddit/thanhai.wordpress.com/547/" /></a> <img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=thanhai.wordpress.com&blog=1671884&post=547&subd=thanhai&ref=&feed=1" /></div>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://thanhai.wordpress.com/2009/07/10/h%c6%b0%e1%bb%9bng-d%e1%ba%abn-v%e1%bb%81-khai-mi%e1%bb%85n-thu%e1%ba%bf-thu-nh%e1%ba%adp-ca-nhan-th%e1%ba%bf-nao-cho-h%e1%bb%a3p-ly/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
	
		<media:content url="http://1.gravatar.com/avatar/50cf83deb470b057a02ece1d824aa28d?s=96&#38;d=http%3A%2F%2F1.gravatar.com%2Favatar%2Fad516503a11cd5ca435acc9bb6523536%3Fs%3D96" medium="image">
			<media:title type="html">Thanhhai</media:title>
		</media:content>
	</item>
		<item>
		<title>Triển khai luật thuế TNCN: Đề xuất khắc phục một số vướng mắc</title>
		<link>http://thanhai.wordpress.com/2009/07/10/tri%e1%bb%83n-khai-lu%e1%ba%adt-thu%e1%ba%bf-tncn-d%e1%bb%81-xu%e1%ba%a5t-kh%e1%ba%afc-ph%e1%bb%a5c-m%e1%bb%99t-s%e1%bb%91-v%c6%b0%e1%bb%9bng-m%e1%ba%afc/</link>
		<comments>http://thanhai.wordpress.com/2009/07/10/tri%e1%bb%83n-khai-lu%e1%ba%adt-thu%e1%ba%bf-tncn-d%e1%bb%81-xu%e1%ba%a5t-kh%e1%ba%afc-ph%e1%bb%a5c-m%e1%bb%99t-s%e1%bb%91-v%c6%b0%e1%bb%9bng-m%e1%ba%afc/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 10 Jul 2009 08:14:58 +0000</pubDate>
		<dc:creator>Nguyen Thanh Hai</dc:creator>
				<category><![CDATA[Thông tin kinh tế - xã hội]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://thanhai.wordpress.com/?p=545</guid>
		<description><![CDATA[
Luật Thuế TNCN đã đi vào cuộc sống được hơn 6 tháng. Mặc dù Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế đã có rất nhiều văn bản hướng dẫn bổ sung cho phù hợp, nhưng qua thực tế thực hiện, vẫn còn một số vướng mắc, xin được nêu ra để cùng trao đổi, từ [...]<img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=thanhai.wordpress.com&blog=1671884&post=545&subd=thanhai&ref=&feed=1" />]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div class='snap_preview'><br /><div id="NewsContent">
<p><strong><span style="color:#0000ff;font-size:10pt;">Luật Thuế TNCN đã đi vào cuộc sống được hơn 6 tháng. Mặc dù Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế đã có rất nhiều văn bản hướng dẫn bổ sung cho phù hợp, nhưng qua thực tế thực hiện, vẫn còn một số vướng mắc, xin được nêu ra để cùng trao đổi, từ đó kiến nghị giải pháp xử lý.</span></strong></p>
<p> <span id="more-545"></span></p>
<div>THƯ VIỆN PHÁP LUẬT cập nhật: Thứ năm, 09/07/2009</div>
<table style="width:87px;height:147px;" border="0" align="left">
<tbody>
<tr>
<td> </td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><span style="font-size:10pt;">Trước hết là sự khuyết thiếu các hướng dẫn thực hiện quyết toán thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nước ngoài là đối tượng cư trú, vào làm việc tại Việt Nam từ sau 31/1/2008. Theo quy định của Pháp lệnh thuế đối với người có thu nhập cao trước đây và Luật Thuế TNCN mới, đối tượng này phải thực hiện quyết toán thuế TNCN năm thứ nhất cho thời gian 12 tháng liên tục kể từ ngày đến Việt Nam. Như vậy, trong năm tính thuế đầu tiên, các đối tượng này bị điều chỉnh bởi hai văn bản luật cho hai khoảng thời gian khác nhau (năm 2009 tính theo Pháp lệnh thuế thu nhập cao và năm 2009 theo Luật Thuế TNCN). Vì hai văn bản pháp luật này có phương pháp tính thuế và mức thuế huy động khác nhau nên khi quyết toán thuế phải tách quyết toán làm hai khoảng thời gian riêng cho từng năm. Trường hợp người nộp thuế có thu nhập ổn định cho cả 12 tháng thì không có vấn đề gì, nhưng nếu thu nhập khác nhau, sẽ nảy sinh vấn đề mới là xác định thu nhập bình quân tháng để tính thuế thu nhập cho từng năm. Vậy nên cộng thu nhập của 12 tháng liên tục để chia bình quân hay thu nhập của năm nào tính bình quân riêng cho thời gian của năm đó, đến nay vẫn chưa có văn bản hướng dẫn, gây lúng túng khi thực hiện.</span></p>
<p><span style="font-size:10pt;">Thứ hai là, vướng mắc về việc trừ tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với thu nhập nhận tại nước ngoài của người nước ngoài thuộc đối tượng cư trú theo Luật Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế của nước ngoài. Nếu các mức này khác với quy định của Việt Nam thì xử lý như thế nào cũng cần quy định rõ. Theo số liệu thống kê của Cục Thuế Bắc Ninh, ở Nhật Bản đang trích từ 16-18% trên thu nhập nhận ở nước ngoài trong khi quy định của Việt Nam là 6% nên đang gây nhiều vướng mắc.</span></p>
<p><span style="font-size:10pt;">Thứ ba là, việc miễn thuế đối với chuyển nhượng nhà đất, trong trường hợp đối tượng chuyển nhượng có một nhà đất duy nhất. Theo quy định hiện nay, căn cứ xác định là do người chuyển nhượng tự kê khai và chịu trách nhiệm. Tuy nhiên, trên thực tế căn cứ này rất bấp bênh vì rất khó kiểm soát đối với người có nhà đất ở hai địa phương khác nhau. Ngay cả chính quyền xã, phường cũng không đủ căn cứ về độ tin cậy khi xác nhận về việc này, dẫn đến khả năng thất thu rất lớn.</span></p>
<p><span style="font-size:10pt;">Thứ tư là, vướng mắc xung quanh quy định yêu cầu cá nhân khi thực hiện chuyển nhượng cổ tức bằng cổ phiếu phải có trách nhiệm kê khai lại với cơ quan thuế nơi cư trú để được tính thuế. Quy định này làm cho công tác quản lý thuế vừa phức tạp, khó khăn, nhưng hiệu quả rất thấp. Bởi lẽ, cổ phiếu do cá nhân quản lý và thực hiện giao dịch trên thị trường chứng khoán, họ bán vào thời gian nào, cơ quan thuế không thể theo dõi và kiểm soát được. Mặt khác, trong trường hợp tổ chức trả cổ tức ở địa phương khác với nơi cá nhân cư trú, cơ quan thuế không quản lý được thì khả năng thất thu rất lớn.</span></p>
<p><span style="font-size:10pt;">Thứ năm là, một số mẫu tờ khai các chỉ tiêu kê khai còn thiếu hoặc chưa phù hợp, do đó cơ quan thuế khó có thể phân tích, đánh giá việc chấp hành chính sách thuế của tổ chức chi trả thu nhập và cá nhân thuộc đối tượng chịu thuế. Cụ thể ở Mẫu số 02/KK-TNCN, mục tiêu của tờ khai này nhằm yêu cầu tổ chức chi trả thu nhập từ tiền lương, tiền công cho cá nhân cư trú, thực hiện kê khai số thuế TNCN phát sinh trong tháng, làm căn cứ để cơ quan thuế quản lý thu thuế TNCN đối với tổ chức, cá nhân bao gồm các công đoạn như: đôn đốc thu nộp, xử lý việc chậm nộp, phân tích, đánh giá viêc khai theo luật định. Tuy nhiên, với các thông tin tại Mẫu số 02/KK-TNCN hiện hành, cơ quan thuế rất khó đạt được các yêu cầu của việc quản lý, bởi thiếu các chỉ tiêu phản ánh chi tiết số người thuộc diện chịu thuế, mức thu nhập của từng cá nhân, các khoản thu nhập được giảm trừ, số thuế phải khấu trừ, nên rất cần được sửa đổi bổ sung.</span></p>
<p><span style="font-size:10pt;">Với Mẫu số 05/KK-TNCN, tờ khai quyết toán thuế TNDN (dành cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương). Mục tiêu của tờ khai quyết toán nhằm xác định chính xác thu nhập, các khoản được trừ, thu nhập tính thuế, số thuế phải nộp, số thuế đã nộp, số thuế nộp thừa hay thiếu. Tuy nhiên, với các chỉ tiêu tại mẫu số 05/KK-TNCN hiện hành chưa đáp ứng được mục tiêu đề ra, nếu khai thác ở bảng kê kèm theo chỉ nắm được tổng thu nhập, số người được giảm trử, thuế đã khấu trừ, mà không thể nắm được các chỉ tiêu quan trọng khác như: số thuế nộp thừa, thiếu năm trước chuyển sang; thu nhập tính thuế; số thuế phát sinh không phải nộp trong năm; số thuế nộp thừa hay thiếu chuyển sang năm sau. Vì vậy, không thể phân tích đánh giá việc tổ chức, cá nhân kê khai đúng hay sai.</span></p>
<p><span style="font-size:10pt;">Để góp phần nhanh chóng xử lý những vấn đề vướng mắc và chưa phù hợp nêu trên, xin đề xuất hướng xử lý như sau:</span></p>
<p><span style="font-size:10pt;">Về vấn đề quyết toán thuế năm thứ nhất đối với cá nhân cư trú là người nước ngoài đến công tác tại Việt Nam sau ngày 31/1/2008 và kéo dài đến năm 2009, đề nghị tách thời gian quyết toán làm hai thời kỳ là 2008 và 2009 vì mỗi năm áp dụng một văn bản luật khác nhau; theo đó thu nhập tính thuế bình quân tính theo số thực thu nhập theo thời gian của từng năm, không nên chia đều cho 12 tháng vì phương pháp tính thu nhập chịu thuế của Pháp lệnh thuế thu nhập cao và Luật Thuế TNCN khác nhau.</span></p>
<p><span style="font-size:10pt;">Về số tiền trích bảo hiểm xã hội, y tế đối với khoản thu nhập nhận tại nước ngoài của người nước ngoài, đề nghị cho trừ theo mức trích thực tế theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, Luật Bảo hiểm y tế của nước mà cá nhân nhận thu nhập, kèm theo điều kiện có chứng từ chứng minh để đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người lao động.</span></p>
<p><span style="font-size:10pt;">Về việc miễn thuế TNCN đối với trường hợp chuyển nhượng một nhà, đất duy nhất, trên thực tế hiện nay rất khó kiểm tra tính chính xác và trung thực, mà chỉ hoàn toàn dựa vào sự tự giác của người khai thuế, do đó tính rủi ro thất thu thuế rất cao. Vì vậy nên chuyển đối tượng này từ được miễn thuế sang được giảm 50% số thuế phải nộp là phù hợp, nhằm hạn chế thất thu thuế, đồng thời vẫn kiểm kê kiểm soát được hoạt động chuyển nhượng kinh doanh bất động sản.</span></p>
<p><span style="font-size:10pt;">Đối với quy định trường hợp cá nhân có thu nhập từ cổ tức, đề nghị thu ngay khi cá nhân nhận cổ phiếu tính theo số thu nhập cổ tức thực nhận, trên cơ sở yêu cầu cơ quan chi trả thu nhập kê khai với cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức, cá nhân trả cổ tức. Thực hiện quy định sửa đổi này, cơ quan thuế sẽ quản lý sát tổ chức, cá nhân nhận cổ phiếu, nắm chắc được số lượng cá nhân và số tiền thu nhập mỗi cá nhân nhận được để thu thuế kịp thời, khắc phục triệt để việc rủi ro thất thu thuế do cá nhân không tự giác kê khai.</span></p>
<p><span style="font-size:10pt;">Về “Bảng kê thu nhập và tính thuế TNCN dùng cho cá nhân có thu nhập từ lương, tiền công phải khấu trừ thuế &#8211; ký hiệu 02A/BK-TNCN” tại tờ khai thuế TNCN số 02/BK-TNCN, đề nghị bổ sung thêm các chỉ tiêu phản ánh gồm: Tên đối tượng nộp thuế; mã số thuế; tổng thu nhập (thu nhập nhận tại Việt Nam: lương, thưởng, thu nhập khác; thu nhập nhận ở nước ngoài); giảm trừ gia cảnh; các khoản được trừ (BKXH, BHYT, chi cho hoạt động từ thiện khác); thu nhập tính thuế; thuế thu nhập phải khấu trừ. Từ các thông tin của bảng kê này sẽ giúp cơ quan thuế đánh giá, phân tích được thu nhập (nhất là thu nhập của người nước ngoài) việc kê khai, khấu trừ thuế của từng cá nhân.</span></p>
<p><span style="font-size:10pt;">Với tờ khai quyết toán thuế TNCN, mẫu số 05/KK-TNCN, phần A thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân có ký hợp đồng lao động cần thiết phải sửa chỉ tiêu 6 thành “Tổng số thuế thu nhập phải khấu trừ”, bổ sung thêm các chỉ tiêu: Chỉ tiêu 7: số thuế nộp thuế hoặc thừa năm trước chuyển sang; Chỉ tiêu 8: số thuế đã nộp ngân sách trong năm; Chỉ tiêu 9: số thuế nộp thiếu hoặc thừa chuyển năm sau.</span></p>
<p><span style="font-size:10pt;">Nguyên do của việc bổ sung các chỉ tiêu trên vì trong thực tế, thu nhập của cá nhân không đều cho mỗi tháng, riêng đối với người nước ngoài, phần thu nhập nhận được ở nước ngoài thường cuối năm mới xác định được chính xác. Vì vậy, hàng tháng các đơn vị chi trả thu nhập thường tạm khấu trừ. Do đó khi quyết toán sẽ phát sinh số thực tế phải khấu trừ thấp hoặc cao hơn số đã nộp ngân sách, dẫn đến phát sinh số nộp thừa, thiếu chuyển năm sau.</span></p>
<p><span style="font-size:10pt;">Đối với bảng kê 05/BK-TNCN kèm theo tờ khai quyết toán thuế, cần bổ sung thêm các chỉ tiêu sau: Tên đối tượng nộp thuế, mã số thuế; tổng thu nhập (trong đó thu nhập tại Việt Nam (lương, thưởng, thu nhập khác; thu nhập nhận ở nước ngoài); giảm trừ gia cảnh; các khoản được trừ (BHXH, BHYT, chi cho hoạt động từ thiện&#8230;); thu nhập tính thuế: thu nhập phải khấu trừ. Với các chỉ tiêu này, cơ quan thuế sẽ nắm chắc được các căn cứ quyết toán thuế của từng đối tượng nộp thuế.</span></div>
<div>Nguồn: Theo Tổng cục thuế</div>
Posted in Thông tin kinh tế - xã hội  <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gocomments/thanhai.wordpress.com/545/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/comments/thanhai.wordpress.com/545/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/godelicious/thanhai.wordpress.com/545/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/delicious/thanhai.wordpress.com/545/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gostumble/thanhai.wordpress.com/545/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/stumble/thanhai.wordpress.com/545/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/godigg/thanhai.wordpress.com/545/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/digg/thanhai.wordpress.com/545/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/goreddit/thanhai.wordpress.com/545/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/reddit/thanhai.wordpress.com/545/" /></a> <img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=thanhai.wordpress.com&blog=1671884&post=545&subd=thanhai&ref=&feed=1" /></div>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://thanhai.wordpress.com/2009/07/10/tri%e1%bb%83n-khai-lu%e1%ba%adt-thu%e1%ba%bf-tncn-d%e1%bb%81-xu%e1%ba%a5t-kh%e1%ba%afc-ph%e1%bb%a5c-m%e1%bb%99t-s%e1%bb%91-v%c6%b0%e1%bb%9bng-m%e1%ba%afc/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
	
		<media:content url="http://1.gravatar.com/avatar/50cf83deb470b057a02ece1d824aa28d?s=96&#38;d=http%3A%2F%2F1.gravatar.com%2Favatar%2Fad516503a11cd5ca435acc9bb6523536%3Fs%3D96" medium="image">
			<media:title type="html">Thanhhai</media:title>
		</media:content>
	</item>
		<item>
		<title>Siết chặt &#8220;rào&#8221; với hàng Trung Quốc chất lượng kém</title>
		<link>http://thanhai.wordpress.com/2009/07/10/si%e1%ba%bft-ch%e1%ba%b7t-rao-v%e1%bb%9bi-hang-trung-qu%e1%bb%91c-ch%e1%ba%a5t-l%c6%b0%e1%bb%a3ng-kem/</link>
		<comments>http://thanhai.wordpress.com/2009/07/10/si%e1%ba%bft-ch%e1%ba%b7t-rao-v%e1%bb%9bi-hang-trung-qu%e1%bb%91c-ch%e1%ba%a5t-l%c6%b0%e1%bb%a3ng-kem/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 10 Jul 2009 08:12:46 +0000</pubDate>
		<dc:creator>Nguyen Thanh Hai</dc:creator>
				<category><![CDATA[Thông tin kinh tế - xã hội]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://thanhai.wordpress.com/?p=543</guid>
		<description><![CDATA[Tuy không phân biệt xuất xứ nhưng hàng hoá không đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật hoặc có thể ảnh hưởng đến sức khoẻ người tiêu đùng thì phải kiên quyết ngăn chặn.  Thứ trưởng Bộ Công Thương Bùi Xuân Khu cho biết như vậy trong cuộc trao đổi với phóng viên Vietnamnet bên lề cuộc giao ban trực tuyến 6 [...]<img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=thanhai.wordpress.com&blog=1671884&post=543&subd=thanhai&ref=&feed=1" />]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div class='snap_preview'><br /><p><span><strong><span style="color:#0000ff;font-size:10pt;">Tuy không phân biệt xuất xứ nhưng hàng hoá không đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật hoặc có thể ảnh hưởng đến sức khoẻ người tiêu đùng thì phải kiên quyết ngăn chặn.  Thứ trưởng Bộ Công Thương Bùi Xuân Khu cho biết như vậy trong cuộc trao đổi với phóng viên Vietnamnet bên lề cuộc giao ban trực tuyến 6 tháng đầu năm  2009 của Bộ Công Thương.</span></strong></span></p>
<div id="NewsContent">
<p align="justify"><em><span style="font-size:10pt;"><span style="font-size:10pt;"> <span id="more-543"></span></span></span></em></p>
<table style="width:114px;height:197px;" border="0" width="114" align="right">
<tbody>
<tr>
<td><span style="font-size:10pt;"><img style="width:162px;height:209px;" src="http://images.vietnamnet.vn/dataimages/200907/original/images1826137_Khu1.jpg" alt="" width="200" height="266" align="right" /></span></td>
</tr>
<tr>
<td>
<p align="center"><span style="font-size:10pt;"><span style="color:#808080;">Ông Bùi Xuân Khu. Ảnh: Phan Hùng.</span> </span></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p align="justify"><em><span style="font-size:10pt;">Thưa ông, thời gian qua hàng Trung Quốc chất lượng kém vào Việt Nam rất nhiều, gây lo ngại đến sức khỏe người tiêu dùng. Hiện Bộ Công Thương đã có biện pháp nào để ngăn chặn tình trạng trên?</span></em></p>
<p align="justify"><span style="font-size:10pt;">- Thực tế, hàng Trung Quốc nhập vào Việt Nam có hai loại. Loại nhập khẩu theo đường chính ngạch, chúng ta có thể kiểm tra, kiểm soát trên các cơ sở tiêu chuẩn kỹ thuật của Việt Nam. Vì thế, nếu hàng hoá không đạt tiêu chuẩn chất lượng hoặc ảnh hưởng đến sức khoẻ người tiêu dùng hoàn toàn có thể ngăn chặn được. </span></p>
<p align="justify"><span style="font-size:10pt;">Nhưng vừa rồi, có hiện tượng một số loại quần áo trẻ em có nhiễm độc như chất fomadehyde do chính phía Trung Quốc phát hiện ra. Ngay khi có thông tin này, các cơ quan quản lý của ta cũng đã vào cuộc. Cơ quan Quản lý thị trường của Việt Nam đã tiến hành kiểm tra, kiểm soát.</span></p>
<p align="justify"><span style="font-size:10pt;">Tuy nhiên, những hàng chất lượng kém, độc hại này chủ yếu hàng nhập lậu qua các cửa khẩu, tiểu ngạch và dọc đường biên giới rất dài của nước ta. </span></p>
<p align="justify"><span style="font-size:10pt;">Hiện Bộ Khoa học Công nghệ và Bộ Công Thương đang xây dựng hàng rào kỹ thuật, đưa ra mức nào thì không cho sử dụng.</span></p>
<p align="justify"><em><span style="font-size:10pt;">Cụ thể các tiêu chuẩn kiểm soát chất lượng đó như thế nào và chế tài cho việc vi phạm ra sao, thưa ông?</span></em></p>
<table border="1" cellspacing="2" cellpadding="0" width="200" align="left" bgcolor="#c0c0c0">
<tbody>
<tr>
<td><span style="font-size:10pt;">Theo Bộ Công Thương, tính chung các thị trường, 6 tháng đầu năm 2009, Việt Nam nhập siêu 2,1 tỷ USD. Nhưng riêng thị trường Trung Quốc, 6 tháng qua Việt Nam đã nhập siêu tới 5 tỷ USD. </span></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p align="justify"><span style="font-size:10pt;">- Các sản phẩm nhập chính ngạch sẽ có quy định cụ thể như nồng độ hóa học là bao nhiêu, trên mức đó thì không cho nhập nữa… Khi bộ tiêu chuẩn của Bộ Khoa học Công nghệ và Bộ Công Thương đã ban hành rồi thì các cơ quan chức năng như thuế, hải quan, cửa khẩu sẽ phải theo đó mà thực hiện. </span></p>
<p align="justify"><span style="font-size:10pt;">Nhưng tôi thấy, chỉ qua các công bố trên phương tiện thông tin đại chúng, dân đã tẩy chay những mặt hàng nhập từ Trung Quốc có chứa chất độc hại rồi.</span></p>
<p align="justify"><em><span style="font-size:10pt;">Khi tiêu chuẩn về chất lượng được ban hành, liệu điều kiện máy móc, thiết bị tại các cửa khẩu có đáp ứng được các yêu cầu kiểm tra, đây cũng là vấn đề đáng lo ngại? </span></em></p>
<p align="justify"><span style="font-size:10pt;">- Có! Chúng ta có đủ máy móc thiết bị để kiểm tra và có đủ lực lượng quản lý thị trường ở các cửa khẩu.</span></p>
<table style="width:140px;height:205px;" border="0" width="140" align="center">
<tbody>
<tr>
<td><a href="http://images.vietnamnet.vn/dataimages/200907/original/images1826139_dochoi.jpg"><span style="font-size:10pt;"><img style="width:356px;height:255px;" src="http://images.vietnamnet.vn/dataimages/200907/original/images1826139_dochoi.jpg" alt="" width="400" height="300" align="middle" /></span></a></td>
</tr>
<tr>
<td>
<p align="center"><span style="color:#808080;font-size:10pt;">Sản phẩm không đáp ứng được tiêu chuẩn kỹ thuật thì phải ngăn chặn, không cho nhập khẩu. Ảnh: Phan Hùng</span></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p align="justify"><em><span style="font-size:10pt;">Không chỉ hàng hoá thông thường, Việt Nam cũng đang nhập nhiều máy móc, thiết bị từ Trung Quốc. Trong khi, máy móc từ nước này lại bị xem là tiêu hao nhiều năng lượng và gây ô nhiễm môi trường. Ông nhìn nhận thế nào về vấn đề này? </span></em></p>
<p align="justify"><span style="font-size:10pt;">- <span style="font-size:10pt;">Về máy móc thiết bị nhập từ Trung Quốc cần phân thành hai loại. Một là máy móc thiết bị của Trung Quốc, nhưng do các nhà đầu tư từ các nước công nghiệp phát triển như G7 đầu tư vào, chứ không chỉ là hàng do doanh nghiệp Trung Quốc sản xuất. </span></span></p>
<p align="justify"><span style="font-size:10pt;">Hai là có những thiết bị của Trung Quốc tốt mà lại rẻ. Ví dụ điện Ninh Bình mua máy móc Trung Quốc, qua nhiều năm mà vẫn chạy tốt, vậy thì những công ty lớn như Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) vẫn có thể mua máy móc Trung Quốc. </span></p>
<p align="justify"><span style="font-size:10pt;">Hơn nữa, nếu họ trúng thầu như nhà máy Sơn Động chẳng hạn thì phải chịu thôi vì suất đầu tư nó thấp. Tuy xuất xứ Trung Quốc, nhưng do G7 sản xuất thì không phải là xấu.</span></p>
<p align="justify"><span style="font-size:10pt;">Chúng ta không nên phân biệt xuất xứ hàng hoá. Nhưng những sản phẩm của Trung Quốc chất lượng không đáp ứng được tiêu chuẩn thì phải ngăn chặn.</span></p>
<p align="justify"><em><span style="font-size:10pt;">Xin cảm ơn ông!</span></em><span style="font-size:10pt;"><span style="font:7pt ’Times New Roman’;"><span style="font-size:10pt;">      </span></span></span></p>
</div>
<div>Nguồn: Phan Hùng &#8211; VIETNAMNET</div>
Posted in Thông tin kinh tế - xã hội  <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gocomments/thanhai.wordpress.com/543/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/comments/thanhai.wordpress.com/543/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/godelicious/thanhai.wordpress.com/543/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/delicious/thanhai.wordpress.com/543/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gostumble/thanhai.wordpress.com/543/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/stumble/thanhai.wordpress.com/543/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/godigg/thanhai.wordpress.com/543/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/digg/thanhai.wordpress.com/543/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/goreddit/thanhai.wordpress.com/543/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/reddit/thanhai.wordpress.com/543/" /></a> <img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=thanhai.wordpress.com&blog=1671884&post=543&subd=thanhai&ref=&feed=1" /></div>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://thanhai.wordpress.com/2009/07/10/si%e1%ba%bft-ch%e1%ba%b7t-rao-v%e1%bb%9bi-hang-trung-qu%e1%bb%91c-ch%e1%ba%a5t-l%c6%b0%e1%bb%a3ng-kem/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
	
		<media:content url="http://1.gravatar.com/avatar/50cf83deb470b057a02ece1d824aa28d?s=96&#38;d=http%3A%2F%2F1.gravatar.com%2Favatar%2Fad516503a11cd5ca435acc9bb6523536%3Fs%3D96" medium="image">
			<media:title type="html">Thanhhai</media:title>
		</media:content>

		<media:content url="http://images.vietnamnet.vn/dataimages/200907/original/images1826137_Khu1.jpg" medium="image" />

		<media:content url="http://images.vietnamnet.vn/dataimages/200907/original/images1826139_dochoi.jpg" medium="image" />
	</item>
		<item>
		<title>Làm gì để xuất khẩu &#8220;thuận buồm xuôi gió&#8221;?</title>
		<link>http://thanhai.wordpress.com/2009/07/10/lam-gi-d%e1%bb%83-xu%e1%ba%a5t-kh%e1%ba%a9u-thu%e1%ba%adn-bu%e1%bb%93m-xuoi-gio/</link>
		<comments>http://thanhai.wordpress.com/2009/07/10/lam-gi-d%e1%bb%83-xu%e1%ba%a5t-kh%e1%ba%a9u-thu%e1%ba%adn-bu%e1%bb%93m-xuoi-gio/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 10 Jul 2009 08:11:23 +0000</pubDate>
		<dc:creator>Nguyen Thanh Hai</dc:creator>
				<category><![CDATA[Thông tin kinh tế - xã hội]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://thanhai.wordpress.com/?p=541</guid>
		<description><![CDATA[6 tháng đầu năm, kim ngạch xuất khẩu chỉ mới đạt 27,61 tỷ USD (bình quân đạt 4,6 tỷ USD/tháng). Như vậy, 6 tháng cuối năm, kim ngạch xuất khẩu phải đạt trên 37 tỷ USD (bình quân phải đạt 6,2 tỷ USD/tháng). Đây là con số rất cao, nếu không có các biện pháp [...]<img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=thanhai.wordpress.com&blog=1671884&post=541&subd=thanhai&ref=&feed=1" />]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div class='snap_preview'><br /><p><span><span style="color:#0000ff;font-size:10pt;"><strong>6 tháng đầu năm, kim ngạch xuất khẩu chỉ mới đạt 27,61 tỷ USD (bình quân đạt 4,6 tỷ USD/tháng). Như vậy, 6 tháng cuối năm, kim ngạch xuất khẩu phải đạt trên 37 tỷ USD (bình quân phải đạt 6,2 tỷ USD/tháng). Đây là con số rất cao, nếu không có các biện pháp thật quyết liệt sẽ rất khó đạt được mục tiêu đã điều chỉnh.</strong></span></span></p>
<p><span><span style="color:#0000ff;font-size:10pt;"><span id="more-541"></span></span></span></p>
<div id="NewsContent">
<p><span><span style="color:#0000ff;font-size:10pt;">THƯ VIỆN PHÁP LUẬT cập nhật: Thứ năm, 09/07/2009</span></span></p>
<p><span><span><span style="font-size:10pt;">Ngày 8/7, tại TP HCM, Bộ Công thương tổ chức Hội nghị sơ kết tình hình sản xuất công nghiệp và hoạt động thương mại 6 tháng đầu năm 2009. Theo báo cáo của Bộ Công thương, tổng kim ngạch xuất khẩu 6 tháng đầu năm ước đạt 27,612 tỷ USD, giảm 10,13% so với cùng kỳ 2008, tương đương với giảm 3,112 tỷ USD (bằng 39% mục tiêu kim ngạch xuất khẩu do Chính phủ giao nhiệm vụ đầu năm và bằng 43% so với kế hoạch điều chỉnh).</span></p>
<p><span style="font-size:10pt;">Trong đó, kim ngạch xuất khẩu của khu vực doanh nghiệp 100% vốn trong nước ước đạt 17,298 tỷ USD, chiếm 63% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước (giảm 11,58% so với cùng kỳ 2008) và kim ngạch nhập khẩu của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (kể cả dầu thô) đạt 10,313 tỷ USD, chiếm 37% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước (giảm 4,92% so với cùng kỳ năm 2008).</span></p>
<p><span style="font-size:10pt;">Nguyên nhân tác động tới kim ngạch xuất khẩu chủ yếu là do sự giảm giá của nhiều mặt hàng xuất khẩu chủ lực và sự thu hẹp của một số thị trường thuộc các khu vực. </span></p>
<p><span style="font-size:10pt;">Thực tế cũng cho thấy, hiện nay giá dầu thô tăng cao nên có nhiều khả năng hy vọng kim ngạch xuất khẩu trong 6 tháng cuối năm sẽ được cải thiện vì mặt hàng này tăng sẽ kéo theo giá nhiều mặt hàng khác tăng theo.</span></p>
<p><span style="font-size:10pt;">Ngoài ra, đây cũng là mặt hàng chiếm tỷ trọng lớn trong kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam. Tuy nhiên, cũng theo Bộ Công thương, với mục tiêu kim ngạch xuất khẩu cả năm tăng 3% (kế hoạch điều chỉnh), tức phải đạt 64,68 tỷ USD.</span></p>
<table style="width:20px;height:20px;" border="0">
<tbody>
<tr>
<td><span style="font-size:10pt;"><img src="http://www.cand.com.vn/Uploaded_CANDONLINE/linhchi1/7_det1443-400.jpg" border="0" alt="" width="315" height="231" /></span></td>
</tr>
<tr>
<td>
<p align="center"><span style="color:#808080;font-size:10pt;">Dệt may, một trong những mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu lớn cũng gặp nhiều khó khăn trong những tháng đầu năm.Ảnh: T.H..</span></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><span style="font-size:10pt;">Trong khi 6 tháng đầu năm, kim ngạch xuất khẩu chỉ mới đạt 27,61 tỷ<span>  </span>USD (bình quân đạt 4,6 tỷ USD/tháng). Như vậy, 6 tháng cuối năm, kim ngạch xuất khẩu phải đạt trên 37 tỷ USD (bình quân phải đạt 6,2 tỷ USD/tháng). Đây là con số rất cao, nếu không có các biện pháp thật quyết liệt sẽ rất khó đạt được mục tiêu đã điều chỉnh.</span></p>
<p><span style="font-size:10pt;">Với thực tế đó, để xuất khẩu những tháng cuối năm được &#8220;thuận buồm xuôi gió&#8221;, Bộ Công thương cũng đã đưa ra mục tiêu và hàng loạt giải pháp như: Tiếp tục thực hiện các giải pháp tháo gỡ khó khăn và hỗ trợ sản xuất nông, lâm thủy sản, trước hết là tiêu thụ nông sản của một số ngành hàng có lượng hàng hóa lớn và sản xuất tập trung như: lúa gạo, thủy sản và một số nông sản khác nhằm duy trì phát triển sản xuất, giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho nông dân; tiếp tục phối hợp với các hiệp hội ngành hàng, các địa phương xây dựng các chương trình xúc tiến thương mại (tổng kinh phí 128,6 tỷ đồng).</span></p>
<p><span style="font-size:10pt;">Khai thác thị trường Nhật Bản với lợi thế thuế nhập khẩu giảm trên hầu hết sản phẩm xuất khẩu khi Hiệp định đối tác Việt &#8211; Nhật đã chính thức có hiệu lực; phối hợp với Ngân hàng Nhà nước trong việc điều hành chính sách tiền tệ, điều chỉnh tỷ giá ngoại tệ linh hoạt nhằm tăng cường khả năng tiếp cận nguồn vốn cho các doanh nghiệp để khuyến khích sản xuất, xuất khẩu; phối hợp với Bộ Tài chính trong việc điều chỉnh linh hoạt thuế suất thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu một số mặt hàng theo hướng hỗ trợ tối đa cho sản xuất trong nước và thúc đẩy kinh doanh, xuất khẩu…</span></p>
<p><span style="font-size:10pt;">Đồng thời phối hợp với Bộ Tài chính triển khai xây dựng đề án thí điểm &#8220;Bảo hiểm tín dụng xuất khẩu&#8221; tại Việt Nam trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.</span></p>
<p></span></span></div>
<div>Nguồn: T.Hà &#8211; CAND</div>
Posted in Thông tin kinh tế - xã hội  <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gocomments/thanhai.wordpress.com/541/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/comments/thanhai.wordpress.com/541/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/godelicious/thanhai.wordpress.com/541/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/delicious/thanhai.wordpress.com/541/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gostumble/thanhai.wordpress.com/541/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/stumble/thanhai.wordpress.com/541/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/godigg/thanhai.wordpress.com/541/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/digg/thanhai.wordpress.com/541/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/goreddit/thanhai.wordpress.com/541/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/reddit/thanhai.wordpress.com/541/" /></a> <img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=thanhai.wordpress.com&blog=1671884&post=541&subd=thanhai&ref=&feed=1" /></div>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://thanhai.wordpress.com/2009/07/10/lam-gi-d%e1%bb%83-xu%e1%ba%a5t-kh%e1%ba%a9u-thu%e1%ba%adn-bu%e1%bb%93m-xuoi-gio/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
	
		<media:content url="http://1.gravatar.com/avatar/50cf83deb470b057a02ece1d824aa28d?s=96&#38;d=http%3A%2F%2F1.gravatar.com%2Favatar%2Fad516503a11cd5ca435acc9bb6523536%3Fs%3D96" medium="image">
			<media:title type="html">Thanhhai</media:title>
		</media:content>

		<media:content url="http://www.cand.com.vn/Uploaded_CANDONLINE/linhchi1/7_det1443-400.jpg" medium="image" />
	</item>
		<item>
		<title>Thông tư Hướng dẫn một số nội dung về thủ tục hải quan, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu  theo Nghị quyết số 30/2008/NQ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ</title>
		<link>http://thanhai.wordpress.com/2009/06/16/thong-t%c6%b0-h%c6%b0%e1%bb%9bng-d%e1%ba%abn-m%e1%bb%99t-s%e1%bb%91-n%e1%bb%99i-dung-v%e1%bb%81-th%e1%bb%a7-t%e1%bb%a5c-h%e1%ba%a3i-quan-thu%e1%ba%bf-xu%e1%ba%a5t-kh%e1%ba%a9u-thu%e1%ba%bf-nh/</link>
		<comments>http://thanhai.wordpress.com/2009/06/16/thong-t%c6%b0-h%c6%b0%e1%bb%9bng-d%e1%ba%abn-m%e1%bb%99t-s%e1%bb%91-n%e1%bb%99i-dung-v%e1%bb%81-th%e1%bb%a7-t%e1%bb%a5c-h%e1%ba%a3i-quan-thu%e1%ba%bf-xu%e1%ba%a5t-kh%e1%ba%a9u-thu%e1%ba%bf-nh/#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 16 Jun 2009 09:01:05 +0000</pubDate>
		<dc:creator>Nguyen Thanh Hai</dc:creator>
				<category><![CDATA[Văn bản pháp luật]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://thanhai.wordpress.com/?p=530</guid>
		<description><![CDATA[



BỘ TÀI CHÍNH
&#8212;&#8212;&#8212;&#8211;
Số: 05/2009/TT-BTC
 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh Phúc
&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;-
Hà Nội, ngày  13  tháng 01 năm 2009




           
 
THÔNG TƯ
Hướng dẫn một số nội dung về thủ tục hải quan, thuế xuất khẩu, thuế 
nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu 
theo [...]<img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=thanhai.wordpress.com&blog=1671884&post=530&subd=thanhai&ref=&feed=1" />]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div class='snap_preview'><br /><table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0" width="564">
<tbody>
<tr>
<td width="180" valign="top">
<p align="center">BỘ TÀI CHÍNH</p>
<p align="center"><strong>&#8212;&#8212;&#8212;&#8211;</strong></p>
<p align="center">Số: 05/2009/TT-BTC</p>
<p> </td>
<td width="384" valign="top">
<p align="center"><strong>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</strong></p>
<p align="center"><strong>Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh Phúc</strong></p>
<p align="center"><strong>&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;-</strong></p>
<p align="center"><em>Hà Nội, ngày  13  tháng 01 năm 2009</em><strong></strong></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>           </p>
<p> <span id="more-530"></span></p>
<h2 style="padding-left:300px;">THÔNG TƯ</h2>
<p align="center"><strong>Hướng dẫn một số nội dung về thủ tục hải quan, thuế xuất khẩu, thuế </strong></p>
<p align="center"><strong>nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu </strong></p>
<p align="center"><strong>theo Nghị quyết số 30/2008/NQ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ</strong></p>
<p align="center"><strong>&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;</strong></p>
<p><strong><span style="text-decoration:line-through;"> </span></strong></p>
<p>          Căn cứ Nghị quyết số 30/2008/NQ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ về những giải pháp cấp bách nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tăng trưởng kinh tế, bảo đảm an ninh xã hội ;</p>
<p>Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;</p>
<p>            Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về cải cách thủ tục hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo Nghị quyết số 30/2008/NQ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ về những giải pháp cấp bách nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tăng trưởng kinh tế, bảo đảm an ninh xã hội như sau:</p>
<p><strong>1. Phạm vi áp dụng:</strong></p>
<p>Thông tư này hướng dẫn một số nội dung về cải cách thủ tục hải quan, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo Nghị quyết số 30/2008/NQ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ về những giải pháp cấp bách nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tăng trưởng kinh tế bảo đảm an ninh xã hội.<strong></strong></p>
<p><strong>2. Tiêu chí xác định c</strong><strong>hủ hàng chấp hành tốt pháp luật về hải quan</strong><strong>:</strong><strong> </strong><strong></strong></p>
<p>Chủ hàng chấp hành tốt pháp luật về hải quan là người đáp ứng các điều kiện:</p>
<p> 2.1. Có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu trong thời gian 365 ngày tính đến ngày đăng ký tờ khai hải quan cho lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu được cơ quan hải quan xác định là:</p>
<p>a) Không bị xử lý về hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới;</p>
<p>b) Không bị xử lý về hành vi trốn thuế, gian lận thuế;</p>
<p>c) Không bị xử lý về các hành vi vi phạm khác (bao gồm cả hành vi khai sai dẫn đến thiếu số thuế phải nộp hoặc tăng số thuế được miễn, giảm, hoàn) với mức phạt tiền thuộc thẩm quyền xử phạt của Cục trưởng Cục hải quan theo quy định của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính; Hoặc không bị xử phạt quá 3 lần với mức phạt tiền thuộc thẩm quyền của Chi cục trưởng Chi cục hải quan.</p>
<p>2.2. Không còn nợ thuế quá hạn quá 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan;</p>
<p>2.3. Thực hiện nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.</p>
<p><strong>3. Tiêu chí xác định người nộp thuế đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a khoản 4 điều 42 Luật quản lý thuế:</strong></p>
<p>Người nộp thuế đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a khoản 4 điều 42 Luật quản lý thuế là người:</p>
<p>a) Chấp hành tốt pháp luật hải quan nêu tại điểm 2;</p>
<p>b) Không còn nợ tiền thuế quá hạn, không còn nợ tiền phạt chậm nộp thuế tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.  <em></em></p>
<p><strong>4. Tiêu chí xác định chủ hàng nhiều lần vi phạm pháp luật về hải quan:</strong></p>
<p> Chủ hàng nhiều lần vi phạm pháp luật về hải quan là người xuất khẩu, nhập khẩu trong thời gian 365 ngày tính đến ngày đăng ký tờ khai hải quan cho lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu, đã 2 lần bị xử lý về hành vi gian lận, trốn thuế hoặc về các hành vi vi phạm khác (bao gồm cả hành vi khai sai dẫn đến thiếu số thuế phải nộp hoặc số thuế được miễn, giảm, hoàn) với mức phạt tiền thuộc thẩm quyền xử phạt của Cục trưởng Cục hải quan theo quy định của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.</p>
<p>Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của chủ hàng đã nhiều lần vi phạm pháp luật về hải quan bị áp dụng mức độ kiểm tra quy định tại điểm b khoản 2 Điều 11 Nghị định 154/2005/NĐ-CP.</p>
<p><strong>5. Thời hạn nộp thuế đối với vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để trực tiếp sản xuất hàng hóa xuất khẩu:</strong></p>
<p>5.1. Thời hạn nộp thuế đối với vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để trực tiếp sản xuất hàng hóa xuất khẩu (bao gồm cả hàng hoá thuộc danh mục hàng tiêu dùng do Bộ Công thương công bố nhưng là vật tư, nguyên liệu để trực tiếp sản xuất hàng hóa xuất khẩu) của người nộp thuế thuộc đối tượng chấp hành tốt pháp luật hải quan và không còn nợ tiền thuế quá hạn, không còn nợ tiền phạt chậm nộp thuế tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan là 275 (hai trăm bảy mươi lăm) ngày, kể từ ngày đăng ký Tờ khai hải quan.</p>
<p>5.2. Trường hợp đặc biệt do chu kỳ sản xuất, dự trữ vật tư, nguyên liệu phải kéo dài hơn 275 ngày như đóng tàu, sản xuất sản phẩm cơ khí, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ hải sản, ngọc trai; chế biến các loại nông sản thu hoạch theo mùa vụ, thì thời hạn nộp thuế được kéo dài hơn 275 ngày. Thời gian được kéo dài tối đa không quá thời hạn phải giao hàng ghi trên hợp đồng xuất khẩu sản phẩm sản xuất từ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đề nghị kéo dài thời hạn nộp thuế hoặc không quá chu kỳ sản xuất sản phẩm.</p>
<p>5.3. Để được áp dụng thời hạn nộp thuế dài hơn 275 ngày, ngoài hồ sơ hải quan, người khai hải quan, người nộp thuế phải nộp cho cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan các giấy tờ sau đây:</p>
<p>a) Công văn đề nghị áp dụng thời hạn nộp thuế dài hơn 275 ngày đối với từng trường hợp cụ thể, phù hợp với thực tế của việc dự trữ nguyên liệu, vật tư; trong đó nêu rõ lý do, số tiền thuế đề nghị, thời hạn đề nghị được kéo dài, mô tả quy trình, thời gian sản xuất: 01 bản chính;</p>
<p>b) Giấy tờ chứng minh việc kéo dài thời hạn giao hàng trên hợp đồng xuất khẩu sản phẩm nếu hàng hóa thuộc đối tượng được kéo dài thời hạn nộp thuế dài hơn 275 ngày có nguyên nhân do thời hạn giao hàng trên hợp đồng xuất khẩu sản phẩm phải kéo dài hơn: nộp 01 bản sao có xác nhận sao y bản chính của giám đốc doanh nghiệp.</p>
<p>5.4. Chi cục hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu tiếp nhận, kiểm tra sơ bộ hồ sơ và xử lý như sau:</p>
<p>a) Trường hợp hồ sơ đầy đủ, đúng đối tượng thì báo cáo Cục Hải quan có văn bản cho kéo dài thời hạn nộp thuế hơn 275 ngày. Trường hợp không đủ điều kiện để áp dụng thời hạn nộp thuế dài hơn 275 ngày thì có văn bản chính thức thông báo cho người nộp thuế biết.<em></em></p>
<p>b) Trường hợp cần kiểm tra xác định thực tế chu kỳ sản xuất, dự trữ vật tư, nguyên liệu thì Cục Hải quan địa phương phối hợp với cơ quan thuế, cơ quan có liên quan kiểm tra. Việc kiểm tra phải lập thành biên bản trong đó nêu rõ chu kỳ sản xuất sản phẩm từ nguyên liệu, vật tư đề nghị kéo dài thời hạn nộp thuế.</p>
<p><strong>6. Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu được áp dụng thời hạn nộp thuế hướng dẫn tại điểm 5 Thông tư này bao gồm:</strong><strong></strong></p>
<p>6.1. Nguyên liệu, bán thành phẩm, linh kiện, cụm linh kiện trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất để cấu thành sản phẩm xuất khẩu;</p>
<p>6.2. Nguyên liệu, vật tư trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm xuất khẩu nhưng không trực tiếp chuyển hoá thành sản phẩm hoặc không cấu thành thực thể sản phẩm;</p>
<p>6.3. Sản phẩm hoàn chỉnh do doanh nghiệp nhập khẩu để gắn vào sản phẩm xuất khẩu, đóng chung với sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu hoặc đóng chung với sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ nguyên liệu, vật tư mua trong nước thành mặt hàng đồng bộ để xuất khẩu ra nước ngoài;</p>
<p>6.4. Vật tư làm bao bì hoặc bao bì để đóng gói sản phẩm xuất khẩu;</p>
<p>6.5. Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để bảo hành, sửa chữa, tái chế sản phẩm xuất khẩu;</p>
<p>6.6. Hàng mẫu nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu sau khi hoàn thành hợp đồng phải tái xuất trả lại khách hàng nước ngoài.</p>
<p><strong>7. Về định mức; tỷ lệ phế liệu, phế phẩm:</strong></p>
<p>Định mức nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để xem xét hoàn thuế, không thu thuế nhập khẩu là định mức thực tế sử dụng để sản xuất sản phẩm thực tế xuất khẩu bao gồm cả phần tỷ lệ phế liệu, phế phẩm nằm trong định mức tiêu hao thu được trong quá trình sản xuất hàng hóa xuất khẩu từ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu.</p>
<p>7.1. Phần tỷ lệ phế liệu, phế phẩm nằm trong định mức tiêu hao thu được trong quá trình sản xuất hàng hóa xuất khẩu từ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu không phải chịu thuế nhập khẩu. Trường hợp còn giá trị thương mại, người nộp thuế bán, tiêu thụ phần phế liệu, phế phẩm này trên thị trường thì cũng không phải chịu thuế nhập khẩu nhưng phải kê khai, nộp các loại thuế khác như thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp theo đúng quy định.</p>
<p>7.2. Giám đốc doanh nghiệp tự khai và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc nhập khẩu, sử dụng nguyên liệu vật tư nhập khẩu sản xuất hàng hoá xuất khẩu và định mức thực tế sử dụng sản xuất sản phẩm bao gồm cả phần tỷ lệ phế liệu, phế phẩm nằm trong định mức tiêu hao thu được trong quá trình sản xuất hàng hóa xuất khẩu khi kê khai định mức sử dụng nguyên liệu với cơ quan hải quan. Trường hợp không thực hiện kê khai hoặc kê khai không đúng thì ngoài việc phải  nộp đủ tiền thuế theo số lượng và mức thuế suất thuế nhập khẩu của nguyên liệu, vật tư khi nhập khẩu, người nộp thuế còn bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định.</p>
<p><em>        </em>      7.3. Định mức sử dụng nguyên vật liệu do doanh nghiệp xây dựng phải được thông báo bằng văn bản với cơ quan Hải quan trước khi làm thủ tục xuất khẩu lô hàng đầu tiên của mã sản phẩm. <em></em></p>
<p><em>        </em>     7.4. Việc xây dựng, kê khai định mức thực hiện theo hướng dẫn hiện hành tại Thông tư số 112/2005/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan, Thông tư số 59/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu. <em></em></p>
<p>7.5. Đối với phế liệu, phế phẩm nằm trong định mức sử dụng, định mức tiêu hao và tỷ lệ hao hụt của loại hình gia công đáp ứng các qui định tại Điều 31 Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/1/2006 của Chính Phủ, được thoả thuận trong hợp đồng gia công và thông báo bằng văn bản với cơ quan hải quan theo hướng dẫn tại Thông tư số 116/2008/TT-BTC ngày 4/12/2008 của Bộ Tài chính cũng được xử lý tương tự về thuế nhập khẩu như phế liệu, phế phẩm của loại hình nhập nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu hướng dẫn tại điểm 7.1 này.  </p>
<p><strong>8. Về việc nộp tiền thuế theo trình tự:</strong></p>
<p>8.1. Thứ tự thanh toán tiền thuế thực hiện theo quy định tại Điều 45 Luật quản lý thuế.</p>
<p>8.2. Trường hợp tại thời điểm đăng ký tờ khai nhập khẩu, nếu người nộp thuế có nợ tiền thuế quá hạn nhưng chưa quá hạn quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn phải nộp xong thuế, thì được thông quan hàng hoá với các điều kiện sau:</p>
<p>a) Người nộp thuế có văn bản cam kết với cơ quan hải quan sẽ nộp xong tiền thuế nợ quá hạn theo theo từng tháng với Cục hải quan nơi còn nợ thuế theo tỷ lệ mỗi lần nộp tối thiểu bằng 20% số tiền thuế nợ quá hạn đó nhưng không dưới 200 triệu đồng/một lần nộp.</p>
<p>b) Số tiền thuế đăng ký nộp theo kế hoạch phải được tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng bảo lãnh. Việc bảo lãnh thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 59/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.</p>
<p>c) Người nộp thuế phải nộp thuế trước khi nhận hàng cho số tiền thuế phát sinh của tờ khai đang làm thủ tục hải quan.</p>
<p>8.3. Trong thời gian được chậm nộp theo kế hoạch đã đăng ký với cơ quan hải quan, số tiền thuế đăng ký nộp theo kế hoạch vẫn phải nộp phạt chậm nộp theo đúng quy định nhưng tạm thời chưa phải áp dụng các biện pháp cưỡng chế quy định tại Điều 93 Luật quản lý thuế.</p>
<p>8.4. Người nộp thuế có trách nhiệm nộp đủ số tiền thuế, tiền phạt chậm nộp theo đúng kế hoạch đã cam kết. Trường hợp vi phạm cam kết, cơ quan hải quan sẽ yêu cầu phải nộp thuế theo đúng trình tự quy định tại Luật quản lý thuế.</p>
<p><strong>9. Hồ sơ, thủ tục hoàn thuế :</strong></p>
<p>Hồ sơ, thủ tục hoàn thuế đối với các trường hợp thuộc đối tượng hoàn thuế thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 59/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu. Riêng tờ khai hải quan hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và chứng từ thanh toán qua ngân hàng trong bộ hồ sơ đề nghị hoàn thuế được thực hiện như sau:</p>
<p>9.1. Về tờ khai hải quan hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu: người nộp thuế nộp 01 bản chính. Cơ quan hải quan nơi làm thủ tục kiểm tra thanh khoản số tiền thuế được hoàn thuế, không thu thuế và đóng dấu hàng hóa được xét hoàn thuế, không thu thuế lên bản gốc tờ khai hải quan do người người nộp thuế nộp, sao lại tờ khai hải quan gốc đã thanh khoản, hoàn thuế để trả lại tờ khai hải quan gốc cho người nộp thuế và lưu bản sao tờ khai vào bộ hồ sơ hoàn thuế lưu tại đơn vị. <em></em></p>
<p>9.2. Về chứng từ thanh toán qua ngân hàng:</p>
<p>9.2.1. Đối với các trường hợp phải nộp chứng từ thanh toán qua ngân hàng, hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước kiểm tra sau nhưng khi nộp hồ sơ thanh khoản, hoàn thuế doanh nghiệp chưa xuất trình được chứng từ thanh toán qua ngân hàng, thì cơ quan hải quan có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thuế nơi quản lý người nộp thuế thực hiện kiểm tra sổ sách, chứng từ kế toán, phiếu nhập/xuất kho, thẻ kho; trường hợp cần thiết thì thực hiện kiểm tra, xác minh, đối chiếu thêm các giao dịch kinh doanh của người nộp thuế với các tổ chức, cá nhân có liên quan.</p>
<p>9.2.2. Việc kiểm tra phải thực hiện xong trong thời hạn tối đa không quá 15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ. Kết quả kiểm tra xác định hàng hoá đã thực tái xuất khẩu, mọi chứng từ liên quan phù hợp thì xử lý thanh khoản, hoàn thuế cho doanh nghiệp. </p>
<p>9.2.3. Trong thời gian chờ kiểm tra xác định, người nộp thuế được áp dụng thời hạn nộp thuế của người nộp thuế đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a khoản 4 điều 42 Luật quản lý thuế và tạm thời chưa áp dụng các biện pháp cưỡng chế quy định tại Điều 93 Luật quản lý thuế nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:</p>
<p>a) Người nộp thuế chỉ còn nợ tiền thuế của số nguyên liệu, vật tư nhập khẩu sản xuất hàng hoá xuất khẩu đã nộp hồ sơ thanh khoản, hoàn thuế cho cơ quan hải quan nhưng còn thiếu chứng từ thanh toán qua ngân hàng; </p>
<p>b) Người nộp thuế có văn bản cam kết thực hiện quyết định cuối cùng của cơ quan hải quan.</p>
<p>9.2.4. Trường hợp kết quả kiểm tra, xác minh, đối chiếu các giao dịch kinh doanh có liên quan xác định hàng hoá không được thanh khoản, hoàn thuế, không thu thuế, người nộp thuế sẽ không được áp dụng thời hạn nộp thuế của người nộp thuế đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a khoản 4 điều 42 Luật quản lý thuế và bị áp dụng các biện pháp cưỡng chế theo đúng quy định tại Điều 93 Luật quản lý thuế</p>
<p><strong>10. Khen thưởng, kỷ luật:</strong></p>
<p>10.1. Cá nhân, tổ chức thực hiện tốt các quy định về quản lý hải quan được khen thưởng theo chế độ chung của Nhà nước.</p>
<p>10.2. Cá nhân, tổ chức có hành vi vô ý hoặc cố ý vi phạm các quy định về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan thì tuỳ theo tính chất, mức độ, hành vi vi phạm mà bị xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.</p>
<p>10.3. Công chức hải quan khi tiến hành thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan có hành vi sách nhiễu, gây phiền hà làm ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá thì tuỳ theo tính, chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. </p>
<p><strong>11. Tổ chức thực hiện:</strong></p>
<p>11.1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 (bốn lăm ) ngày kể từ ngày ký và áp dụng với các tờ khai hải quan hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đăng ký với cơ quan hải quan từ ngày 01 tháng 01 năm 2009, thay thế các nội dung có liên quan tại Thông tư số 112/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005, Thông tư số 59/2007/TT-BTC của Bộ Tài chính và các văn bản khác của Bộ Tài chính trái với hướng dẫn tại Thông tư này.</p>
<p>11.2. Cơ quan hải quan nơi có thẩm quyền thực hiện thủ tục hải quan, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu nhập khẩu theo đúng quy định hiện hành và hướng dẫn tại Thông tư này. Trường hợp có vướng mắc, báo cáo cụ thể về Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan) để được hướng dẫn.</p>
<p>11.3. Quá trình thực hiện, nếu các văn bản liên quan đề cập tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó./.</p>
<p> </p>
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0" width="607">
<tbody>
<tr>
<td width="319" valign="top"><strong><em>Nơi nhận:</em></strong></p>
<p>- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;</p>
<p>- Văn phòng Quốc Hội;</p>
<p>- Văn phòng Chủ tịch nước;</p>
<p>- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;</p>
<p>-  Toà án nhân dân tối cao;</p>
<p>- Kiểm toán Nhà Nước</p>
<p>- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ,</p>
<p>   cơ quan thuộc Chính phủ;</p>
<p>- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;</p>
<p>- Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Sở Tài chính,</p>
<p>- Cục Thuế, Kho bạc Nhà nước các tỉnh, thành phố trực   thuộc TW; </p>
<p>- Công báo;</p>
<p>- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư Pháp);</p>
<p>- Website Chính Phủ;</p>
<p>- Website Bộ Tài chính;</p>
<p>- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;</p>
<p>- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố; các đơn vị thuộc TCHQ;</p>
<p>- Lưu VT; TCHQ.</td>
<td width="288" valign="top">
<p align="center"><strong>KT. BỘ TRƯỞNG</strong><strong></strong></p>
<p align="center"><strong>THỨ TRƯỞNG</strong><strong></strong></p>
<p align="center"><strong> </strong></p>
<p align="center">(Đã ký)</p>
<p align="center"><strong> </strong></p>
<p align="center"><strong> </strong></p>
<p align="center"><strong>Đỗ</strong><strong> Hoàng Anh Tuấn</strong></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
Posted in Văn bản pháp luật  <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gocomments/thanhai.wordpress.com/530/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/comments/thanhai.wordpress.com/530/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/godelicious/thanhai.wordpress.com/530/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/delicious/thanhai.wordpress.com/530/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gostumble/thanhai.wordpress.com/530/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/stumble/thanhai.wordpress.com/530/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/godigg/thanhai.wordpress.com/530/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/digg/thanhai.wordpress.com/530/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/goreddit/thanhai.wordpress.com/530/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/reddit/thanhai.wordpress.com/530/" /></a> <img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=thanhai.wordpress.com&blog=1671884&post=530&subd=thanhai&ref=&feed=1" /></div>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://thanhai.wordpress.com/2009/06/16/thong-t%c6%b0-h%c6%b0%e1%bb%9bng-d%e1%ba%abn-m%e1%bb%99t-s%e1%bb%91-n%e1%bb%99i-dung-v%e1%bb%81-th%e1%bb%a7-t%e1%bb%a5c-h%e1%ba%a3i-quan-thu%e1%ba%bf-xu%e1%ba%a5t-kh%e1%ba%a9u-thu%e1%ba%bf-nh/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
	
		<media:content url="http://1.gravatar.com/avatar/50cf83deb470b057a02ece1d824aa28d?s=96&#38;d=http%3A%2F%2F1.gravatar.com%2Favatar%2Fad516503a11cd5ca435acc9bb6523536%3Fs%3D96" medium="image">
			<media:title type="html">Thanhhai</media:title>
		</media:content>
	</item>
		<item>
		<title>Thông tư 79: Hướng dẫn thống nhất về thủ tục hải quan và quản lý thuế</title>
		<link>http://thanhai.wordpress.com/2009/06/16/thu-thu%e1%ba%bf-thu-nh%e1%ba%adp-ca-nhan-t%e1%bb%ab-thang-62009/</link>
		<comments>http://thanhai.wordpress.com/2009/06/16/thu-thu%e1%ba%bf-thu-nh%e1%ba%adp-ca-nhan-t%e1%bb%ab-thang-62009/#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 16 Jun 2009 08:11:22 +0000</pubDate>
		<dc:creator>Nguyen Thanh Hai</dc:creator>
				<category><![CDATA[Thông tin kinh tế - xã hội]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://thanhai.wordpress.com/2009/06/16/thu-thu%e1%ba%bf-thu-nh%e1%ba%adp-ca-nhan-t%e1%bb%ab-thang-62009/</guid>
		<description><![CDATA[Thông tư 79/2009/TT-BTC được ban hành ngày 7/4/2009, có hiệu lực từ ngày 4/6/2009 là văn bản pháp lý quan trọng, hướng dẫn thống nhất, cụ thể về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập [...]<img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=thanhai.wordpress.com&blog=1671884&post=527&subd=thanhai&ref=&feed=1" />]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div class='snap_preview'><br /><p><em>Thông tư 79/2009/TT-BTC được ban hành ngày 7/4/2009, có hiệu lực từ ngày 4/6/2009 là văn bản pháp lý quan trọng, hướng dẫn thống nhất, cụ thể về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu. Thông tư 79/2009/TT-BTC thay thế các Thông tư số 112/2005/TT-BTC, 114/2005/TT-BTC, 59/2007/TT-BTC và 05/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính nhằm thu gọn đầu mối văn bản tạo điều kiện thuận tiện khi áp dụng.</em><em> </em></p>
<p> <span id="more-527"></span></p>
<p> </p>
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td width="250" valign="top">
<p align="center"><strong>BỘ TÀI CHÍNH<br />
&#8212;&#8212;-</strong><strong> </strong></p>
</td>
<td width="341" valign="top">
<p align="center"><strong>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br />
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br />
&#8212;&#8212;&#8212;-</strong></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="250" valign="top">
<p align="center">Số: 79/2009/TT-BTC</p>
</td>
<td width="341" valign="top">
<p align="right"><em>Hà Nội, ngày 20 tháng 4 năm 2009</em><strong><em> </em></strong></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p> </p>
<p align="center"><strong>THÔNG TƯ</strong></p>
<p align="center">HƯỚNG DẪN VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN; KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN; THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU VÀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU</p>
<p><em>Căn cứ Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29 tháng 6 năm 2001 và Luật số 42/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan;<br />
Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005;<br />
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH10 ngày 29 tháng 11 năm 2006;<br />
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002;<br />
Căn cứ Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan;<br />
Căn cứ Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;<br />
Căn cứ Nghị định số 66/2002/NĐ-CP ngày 1 tháng 7 năm 2002 của Chính phủ quy định về định mức hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh và quà biếu, tặng nhập khẩu được miễn thuế;<br />
Căn cứ Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hoá với nước ngoài;<br />
Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;<br />
Căn cứ Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế;<br />
Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu kinh tế;<br />
Căn cứ Quyết định số 33/2009/QĐ-TTg ngày 2 tháng 3 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành cơ chế, chính sách tài chính đối với khu kinh tế cửa khẩu;<br />
Căn cứ Nghị Quyết số 30/2008/NQ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về những giải pháp cấp bách nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tăng trưởng kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội;<br />
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính,</em></p>
<p>Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh như sau:</p>
<p><strong>Phần I</strong></p>
<p align="center"><strong>HƯỚNG DẪN CHUNG</strong></p>
<p><strong>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</strong></p>
<p>Thông tư này hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.</p>
<p><strong>Điều 2. Đối tượng không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu</strong></p>
<p>1. Hàng hoá vận chuyển quá cảnh hoặc chuyển khẩu qua cửa khẩu Việt Nam theo quy định của pháp luật.</p>
<p>2. Các loại hàng hóa quy định tại khoản 2, 3 và 4 Điều 2 Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.</p>
<p><strong>Điều 3. Nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan, quản lý thuế </strong></p>
<p>1. Thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan, quản lý thuế được thực hiện theo nguyên tắc quy định tại Điều 3 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan; Điều 4 Luật quản lý thuế.</p>
<p>2. Cơ quan hải quan áp dụng quản lý rủi ro trong kiểm tra hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh trên cơ sở kết quả phân tích thông tin, đánh giá quá trình chấp hành pháp luật của người khai hải quan, người nộp thuế; có ưu tiên và tạo thuận lợi đối với chủ hàng chấp hành tốt pháp luật về hải quan theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP.</p>
<p>3. Hình thức và mức độ kiểm tra được xác định cụ thể trên cơ sở:</p>
<p>a) Kết quả phân tích thông tin, đánh giá mức độ rủi ro trong quản lý hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu;</p>
<p>b) Thông tin về dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan;</p>
<p>c) Lựa chọn ngẫu nhiên để đánh giá mức độ tuân thủ của đối tượng quản lý hải quan.</p>
<p>Việc áp dụng quản lý rủi ro thực hiện theo quy định tại Quyết định số 48/2008/QĐ-BTC ngày 4 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, quy định áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan.</p>
<p>4. Chủ hàng chấp hành tốt pháp luật về hải quan là người đáp ứng các điều kiện:</p>
<p>a) Có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu trong thời gian ba trăm sáu mươi lăm ngày tính đến ngày đăng ký tờ khai hải quan cho lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu được cơ quan hải quan xác định là:</p>
<p>a.1) Không bị xử lý về hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới;</p>
<p>a.2) Không bị xử lý về hành vi trốn thuế, gian lận thuế;</p>
<p>a.3) Không quá hai lần bị xử lý về các hành vi vi phạm khác về hải quan (bao gồm cả hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn) với mức phạt tiền vượt thẩm quyền của Chi cục trưởng Chi cục Hải quan theo quy định của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính;</p>
<p>b) Không còn nợ thuế quá hạn quá chín mươi ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan;</p>
<p>c) Thực hiện nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.</p>
<p>5. Người nộp thuế đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a khoản 4 điều 42 Luật Quản lý thuế là người:</p>
<p>a) Có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu trong thời gian ít nhất là ba trăm sáu lăm ngày tính đến ngày đăng ký tờ khai hải quan;</p>
<p>b) Chấp hành tốt pháp luật về hải quan nêu tại khoản 4 Điều này;</p>
<p>c) Không còn nợ tiền thuế quá hạn, không còn nợ tiền phạt tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.</p>
<p>6. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của chủ hàng đã nhiều lần vi phạm pháp luật về hải quan bị áp dụng mức độ kiểm tra quy định tại điểm b khoản 2 Điều 11 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP.</p>
<p>Chủ hàng nhiều lần vi phạm pháp luật về hải quan là người xuất khẩu, nhập khẩu trong thời gian ba trăm sáu mươi lăm ngày tính đến ngày đăng ký tờ khai hải quan cho lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu đã ba lần bị xử lý về hành vi vi phạm hành chính về hải quan (bao gồm cả hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn), với mức phạt tiền mỗi lần vượt thẩm quyền xử phạt của Chi cục trưởng Chi cục Hải quan theo quy định của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính hoặc đã một lần bị xử phạt vi phạm hành chính về hải quan với mức phạt vượt thẩm quyền xử phạt của Cục trưởng Cục Hải quan.</p>
<p><strong>Điều 4. Kiểm tra sau thông quan</strong></p>
<p>Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã thông quan là đối tượng kiểm tra sau thông quan theo quy định tại chương VI Nghị định số 154/2005/NĐ-CP và hướng dẫn tại Phần VI Thông tư này.</p>
<p><strong>Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan, người nộp thuế; trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan hải quan, công chức hải quan</strong></p>
<p>1. Người khai hải quan, người nộp thuế thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 23 Luật Hải quan; Điều 6, Điều 7, Điều 30 Luật Quản lý thuế; Điều 56 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP; Điều 4 Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế.</p>
<p>2. Người khai hải quan, người nộp thuế phải xác nhận, ký tên, đóng dấu vào các chứng từ, tài liệu do mình lập thuộc hồ sơ hải quan, hồ sơ khai bổ sung, hồ sơ thanh khoản, hồ sơ quyết toán thuế, hồ sơ xét miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế, hồ sơ đề nghị xử lý tiền thuế nộp thừa, hồ sơ đề nghị gia hạn nộp thuế, hồ sơ đề nghị xoá nợ tiền thuế, tiền phạt, các giấy tờ là bản sao, bản dịch, hồ sơ khác nộp cho cơ quan hải quan theo hướng dẫn tại Thông tư này và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực và hợp pháp của các giấy tờ đó.</p>
<p>3. Cơ quan hải quan, công chức hải quan thực hiện trách nhiệm và quyền hạn quy định tại Điều 27 Luật Hải quan; Điều 8, Điều 9 Luật Quản lý thuế; Điều 57 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP.</p>
<p>4. Cơ quan hải quan có thể xem xét, chấp thuận việc kiểm tra thực tế và thông quan hàng hoá ngoài giờ hành chính trên cơ sở đăng ký trước bằng văn bản của người khai hải quan và điều kiện thực tế của mình.</p>
<p>5. Phối hợp giữa cơ quan hải quan và người khai hải quan, người nộp thuế</p>
<p>a) Cơ quan hải quan có trách nhiệm hướng dẫn thủ tục hải quan, cung cấp thông tin, tài liệu, công khai các thủ tục hải quan, thủ tục thuế để người khai hải quan, người nộp thuế thực hiện đúng các quy định của pháp luật hải quan, pháp luật thuế, thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình theo đúng quy định của pháp luật.</p>
<p>b) Người khai hải quan, người nộp thuế có trách nhiệm cung cấp kịp thời cho cơ quan hải quan những thông tin liên quan đến hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, về vi phạm pháp luật hải quan nhằm góp phần bảo đảm môi trường cạnh tranh lành mạnh trong thương mại.</p>
<p>c) Việc phối hợp, trao đổi cung cấp thông tin giữa cơ quan hải quan với người khai hải quan, người nộp thuế có thể thực hiện thông qua biên bản ghi nhớ để bảo đảm tuân thủ nghĩa vụ, trách nhiệm của các bên tham gia ký kết.</p>
<p><strong>Phần II</strong></p>
<p align="center"><strong>THỦ TỤC HẢI QUAN; KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN; QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THƯƠNG MẠI</strong></p>
<p><strong>Chương I</strong></p>
<p align="center"><strong>HƯỚNG DẪN CHUNG VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN, QUẢN LÝ THUẾ </strong></p>
<p><strong>Điều 6. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thương mại</strong></p>
<p>Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thương mại quy định tại mục 1 chương II Nghị định số 154/2005/NĐ-CP bao gồm:</p>
<p>1. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng mua bán hàng hoá;</p>
<p>2. Hàng hoá kinh doanh theo phương thức tạm nhập tái xuất;</p>
<p>3. Hàng hoá kinh doanh chuyển khẩu;</p>
<p>4. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo loại hình nhập nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu;</p>
<p>5. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công với thương nhân nước ngoài;</p>
<p>6. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện các dự án đầu tư;</p>
<p>7. Hàng hoá kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu qua biên giới đường bộ;</p>
<p>8. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu nhằm mục đích thương mại của tổ chức (không có mã số thuế, mã số kinh doanh xuất nhập khẩu), của cá nhân;</p>
<p>9. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất;</p>
<p>10. Hàng hoá đưa vào, đưa ra kho bảo thuế;</p>
<p>11. Hàng hóa tạm nhập-tái xuất, tạm xuất-tái nhập dự hội chợ, triển lãm;</p>
<p>12. Hàng tạm nhập-tái xuất, tạm xuất-tái nhập là máy móc thiết bị, phương tiện vận tải phục vụ thi công công trình, phục vụ các dự án đầu tư, là tài sản đi thuê, cho thuê.</p>
<p><strong>Điều 7. Phân loại trước hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu </strong></p>
<p>Thủ tục, trình tự, thẩm quyền phân loại trước đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo Thông tư hướng dẫn phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của Bộ Tài chính.</p>
<p><strong>Điều 8. Xác nhận trước xuất xứ hàng hoá nhập khẩu</strong></p>
<p>1. Thủ tục xác nhận trước xuất xứ hàng hoá nhập khẩu quy định tại Điều 14 Nghị định số 19/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 02 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về xuất xứ hàng hoá được thực hiện như sau:</p>
<p>a) Hồ sơ đề nghị xác nhận trước xuất xứ hàng hoá gồm:</p>
<p>a.1) Đơn đề nghị xác nhận trước xuất xứ hàng hoá (mẫu đơn do Tổng cục Hải quan quy định), trong đó mô tả rõ tên hàng, mã số H.S, nước và cơ sở sản xuất hay gia công, lắp ráp, nước xuất khẩu, giá FOB, dự kiến thời gian và hành trình của hàng hoá khi vận chuyển vào Việt Nam;</p>
<p>a.2) Bản kê các nguyên vật liệu dùng để sản xuất ra hàng hoá gồm các thông tin như: tên hàng, mã số H.S, xuất xứ nguyên vật liệu cấu thành sản phẩm, giá CIF của nguyên vật liệu;</p>
<p>a.3) Hoá đơn mua bán các nguyên vật liệu dùng để sản xuất ra hàng hoá;</p>
<p>a.4) Các chứng từ khác: Bản mô tả sơ bộ quy trình sản xuất ra hàng hoá, giấy chứng nhận giám định, giấy chứng nhận gia công lắp ráp, giấy chứng nhận phân tích thành phần, catalogue, mẫu hàng, ảnh chụp được yêu cầu xuất trình trong những trường hợp các giấy tờ trên chưa có đủ thông tin để xác nhận trước xuất xứ.</p>
<p>b) Trong thời gian sớm nhất, không quá một trăm năm mươi ngày làm việc kể từ ngày nhận được bộ hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Tổng cục Hải quan xem xét, ban hành phiếu xác nhận trước xuất xứ.</p>
<p>2. Phiếu xác nhận trước xuất xứ có hiệu lực trong thời hạn một năm kể từ ngày ban hành và được áp dụng đối với hàng hoá cùng loại, cùng nhà sản xuất và xuất khẩu, do chính người nộp đơn đề nghị xác nhận trước xuất xứ làm thủ tục nhập khẩu.</p>
<p>3. Trong thời hạn hiệu lực của phiếu xác nhận trước xuất xứ hàng nhập khẩu, cơ quan hải quan sẽ xem xét lại hoặc huỷ bỏ giá trị của phiếu này và thông báo cho người nộp đơn đề nghị xác nhận trước xuất xứ khi xảy ra một trong các trường hợp sau:</p>
<p>a) Các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan được bổ sung sửa đổi;</p>
<p>b) Các yếu tố đánh giá xuất xứ hàng hoá đã thay đổi;</p>
<p>c) Có sự khác nhau giữa kết quả xác nhận trước xuất xứ với xuất xứ thực tế của hàng hoá;</p>
<p>d) Người nộp đơn đề nghị xác nhận trước xuất xứ cung cấp thông tin sai lệch, giả mạo;</p>
<p>e) Có sự khác nhau về kết quả xác nhận trước xuất xứ đối với cùng một mặt hàng, cùng một nhà sản xuất.</p>
<p>4. Khi có sự thay đổi về các yếu tố đánh giá xuất xứ hàng hoá, người nộp đơn đề nghị phải kịp thời thông báo cho cơ quan hải quan nơi tiến hành xác nhận trước xuất xứ.</p>
<p>5. Hồ sơ chứng từ xác nhận trước xuất xứ được lưu giữ trong ba năm kể từ ngày cấp phiếu xác nhận trước xuất xứ hàng nhập khẩu.</p>
<p>6. Việc xác nhận trước xuất xứ đối với hàng hoá hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt theo các Hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam đã ký kết thì thực hiện theo quy tắc xác định xuất xứ để thực hiện Hiệp định đó.</p>
<p>7. Việc thu, nộp lệ phí đối với việc xác nhận trước xuất xứ hàng hoá thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.</p>
<p>8. Trường hợp người nộp đơn đề nghị xác nhận trước xuất xứ không cung cấp đủ thông tin cần thiết, cơ quan hải quan sẽ từ chối xác định trước xuất xứ và thông báo bằng văn bản.</p>
<p>9. Thông tin về xác nhận trước xuất xứ hàng hoá được cơ quan hải quan lưu giữ và bảo mật theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 19/2006/NĐ-CP.</p>
<p>10. Phiếu xác nhận trước xuất xứ hàng hóa chỉ có giá trị làm thủ tục thông quan, không có giá trị để hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt.</p>
<p><strong>Điều 9. Xem hàng hoá trước khi khai hải quan</strong></p>
<p>Việc xem hàng hoá trước khi khai hải quan quy định tại điểm b khoản 1 Điều 23 Luật Hải quan được thực hiện như sau:</p>
<p>1. Chủ hàng có đơn đề nghị xem hàng hoá trước khi làm thủ tục hải quan gửi người đang giữ hàng hoá, đồng thời thông báo cho Chi cục Hải quan để giám sát theo quy định.</p>
<p>2. Việc xem trước hàng hoá phải được sự chấp thuận của người đang giữ hàng hóa và chịu sự giám sát của cơ quan hải quan.</p>
<p>3. Khi xem trước hàng hoá, người giữ hàng hoá phải lập biên bản chứng nhận, có xác nhận của người đang giữ hàng hoá, chủ hàng và công chức hải quan giám sát.</p>
<p>4. Hải quan niêm phong hàng hoá sau khi chủ hàng xem hàng hoá.</p>
<p><strong>Điều 10. Khai hải quan</strong></p>
<p>1. Việc khai hải quan (bao gồm cả khai thuế khi làm thủ tục hải quan) được thực hiện theo mẫu Tờ khai hải quan.</p>
<p>Đối với hàng hoá nhập khẩu, khai hải quan được thực hiện trước hoặc trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày hàng hoá đến cửa khẩu. Ngày hàng hoá đến cửa khẩu là ngày ghi trên dấu của cơ quan hải quan đóng lên bản khai hàng hoá (bản lược khai hàng hoá) trong hồ sơ phương tiện vận tải nhập cảnh (đường biển, đường hàng không, đường sắt) hoặc ngày ghi trên tờ khai phương tiện vận tải qua cửa khẩu hoặc sổ theo dõi phương tiện vận tải.</p>
<p>Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo các loại hình khác nhau và/hoặc có thời hạn nộp thuế khác nhau thì phải khai trên tờ khai hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu khác nhau theo từng loại hình tương ứng hoặc từng thời hạn nộp thuế tương ứng.</p>
<p>Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện được giảm mức thuế suất so với quy định thì khi khai thuế suất phải khai cả mức thuế suất trước khi giảm và tỷ lệ phần trăm giảm. Ví dụ: mặt hàng lốp và bộ săm lốp ô tô cỡ từ 900-20 trở lên thuộc diện được giảm 50% mức thuế suất thuế giá trị gia tăng theo hướng dẫn tại Thông tư số 13/2009/TT-BTC ngày 22 tháng 01 năm 2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện giảm thuế giá trị gia tăng đối với một số hàng hoá, dịch vụ doanh nghiệp kinh doanh gặp khó khăn; khi khai hải quan tại cột thuế suất phải ghi đầy đủ là: 10% x 50%.</p>
<p>2. Trách nhiệm của người khai hải quan, người nộp thuế trong việc khai hải quan và sử dụng hàng hoá theo mục đích kê khai:</p>
<p>a) Tự kê khai đầy đủ, chính xác, trung thực các yếu tố làm căn cứ tính thuế hoặc miễn thuế, xét miễn thuế, xét giảm thuế, xét hoàn thuế, không thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng;</p>
<p>b) Tự xác định, chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kê khai số tiền thuế phải nộp, được miễn thuế, xét miễn thuế, xét giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng theo đúng quy định của pháp luật;</p>
<p>c) Sử dụng đúng mục đích đối với hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, được miễn thuế, xét miễn thuế, hoàn thuế, không thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng.</p>
<p>Trường hợp hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo hình thức xuất khẩu, nhập khẩu uỷ thác, đấu thầu thì người uỷ thác, mời thầu xuất khẩu, nhập khẩu có trách nhiệm sử dụng đúng mục đích hàng hoá theo qui định tại điểm c Khoản này.</p>
<p>3. Đối với hàng hoá đã được xác định thuộc đối tượng không chịu thuế hoặc đã được miễn thuế, xét miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng nhưng thay đổi mục đích sử dụng hoặc được phép thay đổi mục đích sử dụng (đối với trường hợp phải có sự cho phép thay đổi mục đích sử dụng của cơ quan có thẩm quyền) thì xử lý như sau:</p>
<p>a) Người nộp thuế phải có văn bản thông báo với cơ quan hải quan nơi làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa về số lượng, chất lượng, chủng loại&#8230; hàng hóa dự kiến sẽ thay đổi mục đích sử dụng;</p>
<p>b) Trong thời hạn mười ngày kể từ ngày nhận được văn bản thông báo của người nộp thuế, cơ quan hải quan có trách nhiệm kiểm tra, xác định thực tế hàng hóa do người nộp thuế thông báo dự kiến chuyển đổi mục đích sử dụng. Người nộp thuế chỉ được chuyển đổi mục đích sử dụng sau khi cơ quan hải quan kiểm tra, xác định thực tế hàng hoá;</p>
<p>c) Chậm nhất trong thời hạn mười ngày kể từ ngày thực tế chuyển đổi mục đích sử dụng, người nộp thuế có trách nhiệm kê khai số tiền thuế phải nộp, số tiền phạt chậm nộp (nếu có) theo quy định của pháp luật với cơ quan hải quan theo mẫu 01 Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này;</p>
<p>d) Người nộp thuế có trách nhiệm nộp đủ số tiền thuế, tiền phạt chậm nộp, tiền phạt vi phạm hành chính (nếu có) cho hàng hoá đã được xác định không thuộc đối tượng chịu thuế hoặc đã được miễn thuế, xét miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng nhưng sau đó thay đổi mục đích sử dụng trong thời hạn theo hướng dẫn tại điểm h khoản 3 Điều 18 Thông tư này;</p>
<p>e) Trường hợp người nộp thuế thay đổi mục đích sử dụng nhưng không có văn bản thông báo với cơ quan hải quan hoặc kê khai quá thời hạn quy định hoặc không tự giác kê khai với cơ quan hải quan, cơ quan hải quan hoặc cơ quan chức năng khác kiểm tra, phát hiện thì bị ấn định số tiền thuế, tiền phạt phải nộp và tuỳ theo hành vi, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành. Người nộp thuế có trách nhiệm nộp đủ số tiền thuế còn thiếu và số tiền phạt (nếu có) theo quyết định của cơ quan hải quan.</p>
<p><strong>Điều 11. Hồ sơ hải quan </strong></p>
<p>1. Khi làm thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, người khai hải quan nộp, xuất trình cho cơ quan hải quan hồ sơ hải quan, gồm các chứng từ sau:</p>
<p>a) Tờ khai hải quan: nộp 02 bản chính;</p>
<p>b) Hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương hợp đồng: nộp 01 bản sao (trừ hàng hoá nêu tại khoản 5, khoản 7, khoản 8 Điều 6 Thông tư này); hợp đồng uỷ thác xuất khẩu (nếu xuất khẩu uỷ thác): nộp 01 bản sao;</p>
<p>Hợp đồng mua bán hàng hoá phải là bản tiếng Việt hoặc bản tiếng Anh, nếu là ngôn ngữ khác thì người khai hải quan phải nộp kèm bản dịch ra tiếng Việt và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung bản dịch.</p>
<p>c) Tuỳ trường hợp cụ thể dưới đây, người khai hải quan nộp thêm, xuất trình các chứng từ sau:</p>
<p>c.1) Bản kê chi tiết hàng hoá đối với trường hợp hàng hoá có nhiều chủng loại hoặc đóng gói không đồng nhất: nộp 01 bản chính;</p>
<p>c.2) Giấy phép xuất khẩu đối với hàng hóa phải có giấy phép xuất khẩu theo quy định của pháp luật: nộp 01 bản chính nếu xuất khẩu một lần hoặc bản sao khi xuất khẩu nhiều lần và phải xuất trình bản chính để đối chiếu, lập phiếu theo dõi trừ lùi;</p>
<p>c.3) Các chứng từ khác có liên quan theo quy định của pháp luật: nộp 01 bản chính;</p>
<p>c.4) Trường hợp hàng hoá thuộc đối tượng được miễn thuế xuất khẩu, ngoài các giấy tờ nêu trên, phải có thêm:</p>
<p>c.4.1) Danh mục hàng hóa miễn thuế kèm theo phiếu theo dõi trừ lùi đã được đăng ký tại cơ quan hải quan, đối với các trường hợp phải đăng ký danh mục theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 101 Thông tư này: nộp 01 bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu và trừ lùi;</p>
<p>c.4.2) Giấy báo trúng thầu hoặc giấy chỉ định thầu kèm theo hợp đồng cung cấp hàng hoá, trong đó có quy định giá trúng thầu hoặc giá cung cấp hàng hoá không bao gồm thuế xuất khẩu (đối với trường hợp tổ chức, cá nhân trúng thầu xuất khẩu); hợp đồng uỷ thác xuất khẩu hàng hoá, trong đó có quy định giá cung cấp theo hợp đồng uỷ thác không bao gồm thuế xuất khẩu (đối với trường hợp uỷ thác xuất khẩu): nộp 01 bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu;</p>
<p>c.4.3) Giấy tờ khác chứng minh hàng hóa xuất khẩu thuộc đối tượng miễn thuế;</p>
<p>c.4.4) Bảng kê danh mục, tài liệu của hồ sơ đề nghị miễn thuế.</p>
<p>2. Khi làm thủ tục hải quan đối với hàng hoá nhập khẩu, người khai hải quan nộp, xuất trình cho cơ quan hải quan hồ sơ hải quan, gồm các chứng từ sau:</p>
<p>a) Tờ khai hải quan: nộp 02 bản chính;</p>
<p>b) Hợp đồng mua bán hàng hoá hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương hợp đồng: nộp 01 bản sao (trừ hàng hoá nêu tại khoản 5, khoản 7, khoản 8 Điều 6 Thông tư này); hợp đồng uỷ thác nhập khẩu (nếu nhập khẩu uỷ thác): nộp 01 bản sao;</p>
<p>Hợp đồng mua bán hàng hoá phải là bản tiếng Việt hoặc bản tiếng Anh, nếu là ngôn ngữ khác thì người khai hải quan phải nộp kèm bản dịch ra tiếng Việt và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung bản dịch.</p>
<p>c) Hóa đơn thương mại (trừ hàng hoá nêu tại khoản 8 Điều 6 Thông tư này): nộp 01 bản chính;</p>
<p>d) Vận tải đơn (trừ hàng hoá nêu tại khoản 7 Điều 6 Thông tư này, hàng hoá mua bán giữa khu phi thuế quan và nội địa): nộp 01 bản sao chụp từ bản gốc hoặc sao chụp từ bản chính có ghi chữ copy, chữ surrendered;</p>
<p>Đối với hàng hoá nhập khẩu qua bưu điện quốc tế nếu không có vận tải đơn thì người khai hải quan ghi mã số gói bưu kiện, bưu phẩm lên tờ khai hải quan hoặc nộp danh mục bưu kiện, bưu phẩm do Bưu điện lập.</p>
<p>Đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ cho hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí được vận chuyển trên các tàu dịch vụ (không phải là tàu thương mại) thì nộp bản khai hàng hoá (cargo manifest) thay cho vận tải đơn.</p>
<p>e) Tuỳ từng trường hợp cụ thể dưới đây, người khai hải quan nộp thêm, xuất trình các chứng từ sau:</p>
<p>e.1) Bản kê chi tiết hàng hoá đối với hàng hoá có nhiều chủng loại hoặc đóng gói không đồng nhất: nộp 01 bản chính hoặc bản có giá trị tương đương như điện báo, bản fax, telex, thông điệp dữ liệu và các hình thức khác theo quy định của pháp luật;</p>
<p>e.2) Giấy đăng ký kiểm tra hoặc giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc giấy thông báo kết quả kiểm tra của tổ chức kỹ thuật được chỉ định kiểm tra chất lượng, của cơ quan kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm, của cơ quan kiểm dịch (sau đây gọi tắt là cơ quan kiểm tra) đối với hàng hóa nhập khẩu thuộc danh mục sản phẩm, hàng hoá phải kiểm tra về chất lượng, về vệ sinh an toàn thực phẩm; về kiểm dịch động vật, kiểm dịch thực vật: nộp 01 bản chính;</p>
<p>e.3) Chứng thư giám định đối với hàng hoá được thông quan trên cơ sở kết quả giám định: nộp 01 bản chính;</p>
<p>e.4) Tờ khai trị giá hàng nhập khẩu đối với hàng hoá thuộc diện phải khai tờ khai trị giá theo quy định tại Quyết định số 30/2008/QĐ-BTC ngày 21 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành tờ khai trị giá tính thuế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và hướng dẫn khai báo: nộp 02 bản chính;</p>
<p>e.5) Giấy phép nhập khẩu đối với hàng hóa phải có giấy phép nhập khẩu theo quy định của pháp luật: nộp 01 bản chính nếu nhập khẩu một lần hoặc bản sao khi nhập khẩu nhiều lần và phải xuất trình bản chính để đối chiếu, lập phiếu theo dõi trừ lùi;</p>
<p>e.6) Nộp 01 bản gốc giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) trong các trường hợp:</p>
<p>e.6.1) Hàng hoá có xuất xứ từ nước hoặc nhóm nước nước có thoả thuận về áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt với Việt Nam (trừ hàng hoá nhập khẩu có trị giá FOB không vượt quá 200 USD) theo quy định của pháp luật Việt Nam và theo các Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập, nếu người nhập khẩu muốn được hưởng các chế độ ưu đãi đó;</p>
<p>e.6.2) Hàng hoá nhập khẩu được Việt Nam và các tổ chức quốc tế thông báo đang ở trong thời điểm có nguy cơ gây hại đến an toàn xã hội, sức khoẻ của cộng đồng hoặc vệ sinh môi trường cần được kiểm soát;</p>
<p>e.6.3) Hàng hoá nhập khẩu từ các nước thuộc diện Việt Nam thông báo đang ở trong thời điểm áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế chống phần biệt dối xử, các biện pháp về thuế để tự vệ, biện pháp hạn ngạch thuế quan;</p>
<p>e.6.4) Hàng hoá nhập khẩu phải tuân thủ các chế độ quản lý nhập khẩu theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc các Điều ước quốc tế song phương hoặc đa phương mà Việt Nam là thành viên;</p>
<p>C/O đã nộp cho cơ quan hải quan thì không được sửa chữa nội dung hoặc thay thế, trừ trường hợp do chính cơ quan hay tổ chức có thẩm quyền cấp C/O sửa đổi, thay thế trong thời hạn quy định của pháp luật.</p>
<p>e.7) Trường hợp hàng hoá thuộc đối tượng được miễn thuế nhập khẩu nêu tại Điều 100 Thông tư này phải có:</p>
<p>e.7.1) Danh mục hàng hóa miễn thuế kèm theo phiếu theo dõi trừ lùi đã được đăng ký tại cơ quan hải quan, đối với các trường hợp phải đăng ký danh mục theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 101 Thông tư này: nộp 01 bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu và trừ lùi;</p>
<p>e.7.2) Giấy báo trúng thầu hoặc giấy chỉ định thầu kèm theo hợp đồng cung cấp hàng hoá, trong đó có quy định giá trúng thầu hoặc giá cung cấp hàng hoá không bao gồm thuế nhập khẩu (đối với trường hợp tổ chức, cá nhân trúng thầu nhập khẩu); hợp đồng uỷ thác nhập khẩu hàng hoá, trong đó có quy định giá cung cấp theo hợp đồng uỷ thác không bao gồm thuế nhập khẩu (đối với trường hợp uỷ thác nhập khẩu): nộp 01 bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu;</p>
<p>e.7.3) Đối với dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư có sử dụng thường xuyên năm trăm đến năm nghìn lao động phải có:</p>
<p>- Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án khi đi vào hoạt động sử dụng thường xuyên từ năm trăm đến năm nghìn lao động;</p>
<p>- Bản cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc sử dụng thường xuyên từ năm trăm đến năm nghìn lao động.</p>
<p>e.7.4) Giấy tờ khác chứng minh hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng miễn thuế;</p>
<p>e.7.5) Bảng kê danh mục, tài liệu của hồ sơ đề nghị miễn thuế.</p>
<p>e.8) Tờ khai xác nhận viện trợ không hoàn lại của cơ quan tài chính theo quy định tại Thông tư số 82/2007/TT-BTC ngày 12 tháng 7 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý tài chính nhà nước đối với viện trợ không hoàn lại của nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước đối với hàng hoá là hàng viện trợ không hoàn lại thuộc đối tượng không chịu thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng: nộp 01 bản chính;</p>
<p>Trường hợp chủ dự án ODA không hoàn lại, nhà thầu chính thực hiện dự án ODA không hoàn lại thuộc đối tượng không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của pháp luật về thuế thì phải có thêm giấy báo trúng thầu hoặc giấy chỉ định thầu kèm theo hợp đồng cung cấp hàng hoá, trong đó quy định giá trúng thầu hoặc giá cung cấp hàng hoá không bao gồm thuế nhập khẩu (đối với trường hợp tổ chức, cá nhân trúng thầu nhập khẩu); hợp đồng uỷ thác nhập khẩu hàng hoá, trong đó quy định giá cung cấp theo hợp đồng uỷ thác không bao gồm thuế nhập khẩu (đối với trường hợp uỷ thác nhập khẩu): nộp 01 bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu.</p>
<p>e.9) Giấy đăng ký kinh doanh giống vật nuôi, giống cây trồng do cơ quan quản lý nhà nước cấp đối với giống vật nuôi, giống cây trồng thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng: nộp 01 bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu;</p>
<p>e.10) Hàng hoá thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng là máy móc, thiết bị, vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu, khí đốt; tàu bay, dàn khoan, tàu thuỷ thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu tạo tài sản cố định của doanh nghiệp, thuê của nước ngoài sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và để cho thuê, phải có:</p>
<p>e.10.1) Giấy báo trúng thầu hoặc giấy chỉ định thầu và hợp đồng bán hàng cho các doanh nghiệp theo kết quả đấu thầu (ghi rõ giá hàng hoá phải thanh toán không bao gồm thuế giá trị gia tăng) đối với hàng hoá thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do cơ sở trúng thầu hoặc được chỉ định thầu nhập khẩu: nộp 01 bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu;</p>
<p>e.10.2) Hợp đồng uỷ thác nhập khẩu hàng hoá, trong đó ghi rõ giá cung cấp theo hợp đồng uỷ thác không bao gồm thuế giá trị gia tăng (đối với trường hợp nhập khẩu uỷ thác): nộp 01 bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu;</p>
<p>e.10.3) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ cho các tổ chức thực hiện các chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ hoặc hợp đồng khoa học và công nghệ giữa bên đặt hàng với bên nhận đặt hàng thực hiện hợp đồng khoa học và công nghệ kèm theo bản xác nhận của đại diện doanh nghiệp hoặc thủ trưởng cơ quan nghiên cứu khoa học và cam kết sử dụng trực tiếp hàng hoá nhập khẩu cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ đối với trường hợp nhập khẩu để nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ: nộp 01 bản chính;</p>
<p>e.10.4) Xác nhận và cam kết của đại diện doanh nghiệp về việc sử dụng máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu, khí đốt: nộp 01 bản chính;</p>
<p>e.10.5) Xác nhận và cam kết của đại diện doanh nghiệp về việc sử dụng tàu bay, dàn khoan, tàu thuỷ thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp, thuê của nước ngoài sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và để cho thuê: nộp 01 bản chính;</p>
<p>e.10.6) Hợp đồng thuê ký với nước ngoài đối với trường hợp thuê tàu bay, giàn khoan, tàu thuỷ; loại trong nước chưa sản xuất được của nước ngoài dùng cho sản xuất, kinh doanh và để cho thuê: xuất trình 01 bản chính;</p>
<p>e.11.) Giấy xác nhận hàng hóa nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho quốc phòng của Bộ Quốc phòng hoặc phục vụ trực tiếp cho an ninh của Bộ Công an đối với hàng hoá nhập khẩu là vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho quốc phòng, an ninh thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị giá tăng: nộp 01 bản chính;</p>
<p>e.12.) Bản đăng ký vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để trực tiếp sản xuất hàng hoá xuất khẩu của doanh nghiệp (doanh nghiệp nộp khi đăng ký nguyên liệu, vật tư sản xuất hàng hóa xuất khẩu theo hướng dẫn tại Điều 32 Thông tư này. Khi làm thủ tục hải quan, doanh nghiệp không phải nộp bản này, cơ quan hải quan sử dụng bản lưu tại cơ quan hải quan);</p>
<p>e.13) Bản đăng ký vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để trực tiếp sản xuất hàng hoá tiêu thụ trong nước đối với trường hợp nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục hàng tiêu dùng do Bộ Công thương công bố nhưng sử dụng làm vật tư, nguyên liệu để trực tiếp sản xuất hàng hoá tiêu thụ trong nước (doanh nghiệp muốn được áp dụng thời hạn nộp thuế 30 ngày cho hàng hóa này thì phải đăng ký trước khi nhập khẩu với cơ quan hải quan tương tự như cách đăng ký nguyên liệu, vật tư sản xuất hàng hóa xuất khẩu hướng dẫn tại Điều 32 Thông tư này. Khi làm thủ tục hải quan, doanh nghiệp không phải nộp bản này, cơ quan hải quan sử dụng bản lưu tại cơ quan hải quan).</p>
<p>3. Hồ sơ để xác định hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu nhằm mục đích thương mại thuộc đối tượng không chịu thuế là hồ sơ hải quan quy định tại Điều này.</p>
<p><strong>Điều 12. Sửa chữa tờ khai, khai bổ sung hồ sơ hải quan </strong></p>
<p>1. Việc sửa chữa tờ khai, khai bổ sung hồ sơ hải quan được thực hiện trong các trường hợp sau đây:</p>
<p>a) Sửa chữa tờ khai hải quan trước thời điểm kiểm tra thực tế hàng hoá hoặc trước khi quyết định miễn kiểm tra thực tế hàng hoá đối với các nội dung có sai sót không gây ảnh hưởng đến số tiền thuế phải nộp;</p>
<p>b) Khai bổ sung hồ sơ hải quan trước thời điểm cơ quan hải quan kiểm tra thực tế hàng hoá hoặc quyết định miễn kiểm tra thực tế hàng hoá;</p>
<p>c) Khai bổ sung hồ sơ hải quan trong thời hạn sáu mươi ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan đối với các nội dung có sai sót gây ảnh hưởng đến số tiền thuế phải nộp, nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:</p>
<p>c.1) Sai sót do người nộp thuế, người khai hải quan tự phát hiện, tự giác khai báo với cơ quan hải quan;</p>
<p>c.2) Thời điểm khai báo trong thời hạn sáu mươi ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan nhưng trước khi cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế;</p>
<p>c.3) Có sai sót về tính toán số tiền thuế phải nộp; sai sót về trị giá, xuất xứ, mã số, mức thuế suất, số tiền thuế phải nộp trên hồ sơ hải quan đã nộp cho cơ quan hải quan;</p>
<p>c.4) Người khai hải quan, người nộp thuế phải có đủ cơ sở chứng minh và cơ quan hải quan có đủ cơ sở, điều kiện kiểm tra, xác định tính trung thực, chính xác và hợp pháp của việc khai bổ sung.</p>
<p>2. Nội dung sửa chữa, khai bổ sung bao gồm:</p>
<p>a) Khai bổ sung thông tin làm cơ sở xác định các yếu tố, căn cứ tính thuế hoặc xác định đối tượng không chịu thuế; hoặc xác định đối tượng miễn thuế, xét miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế;</p>
<p>b) Khai bổ sung số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế đã nộp, số tiền thuế chênh lệch còn phải nộp hoặc số tiền thuế chênh lệch nộp thừa (nếu có), số tiền phạt chậm nộp của số tiền thuế khai bổ sung (nếu người nộp thuế đã nộp tiền thuế khai bổ sung quá thời hạn nộp thuế) đối với từng mặt hàng và của cả tờ khai hải quan; cam kết về tính chính xác, hợp pháp của chứng từ, hồ sơ khai bổ sung;</p>
<p>c) Sửa chữa, khai bổ sung thông tin khác trên tờ khai hải quan.</p>
<p>3. Hồ sơ sửa chữa, khai bổ sung gồm:</p>
<p>a) Văn bản sửa chữa, khai bổ sung (mẫu 02 Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này): nộp 02 bản chính;</p>
<p>b) Các giấy tờ kèm theo để chứng minh việc sửa chữa, khai bổ sung.</p>
<p>4. Xử lý hồ sơ sửa chữa, khai bổ sung:</p>
<p>a) Trách nhiệm của người khai hải quan:</p>
<p>a.1) Khai chính xác, trung thực, đầy đủ các yếu tố, căn cứ khai bổ sung trong văn bản khai bổ sung;</p>
<p>a.2) Tính số tiền thuế khai bổ sung, số tiền phạt chậm nộp (nếu có) phải nộp do khai bổ sung;</p>
<p>a.3) Nộp đủ hồ sơ cho cơ quan hải quan trong thời hạn được sửa chữa, khai bổ sung theo quy định tại Điều 34 Luật Quản lý thuế, khoản 2 Điều 22 Luật Hải quan;</p>
<p>a.4) Thực hiện thông báo của cơ quan hải quan trên văn bản sửa chữa, khai bổ sung;</p>
<p>a.5) Trường hợp khai bổ sung làm tăng số tiền thuế phải nộp, người nộp thuế phải nộp đầy đủ, đúng thời hạn số tiền thuế, tiền phạt chậm nộp (nếu có) theo đúng quy định;</p>
<p>a.6) Trường hợp khai bổ sung làm giảm số tiền thuế phải nộp, người nộp thuế có quyền đề nghị cơ quan hải quan nơi khai bổ sung xử lý số tiền nộp thừa theo hướng dẫn tại Điều 24 Thông tư này.</p>
<p>b) Trách nhiệm của cơ quan hải quan:</p>
<p>b.1) Ghi rõ ngày, giờ tiếp nhận hồ sơ sửa chữa, khai bổ sung đối với trường hợp sửa chữa, khai bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 34 Luật Quản lý thuế, khoản 2 Điều 22 Luật Hải quan. Ghi rõ ngày tiếp nhận hồ sơ khai bổ sung đối với trường hợp khai bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 34 Luật quản lý thuế;</p>
<p>b.2) Kiểm tra tính đầy đủ, chính xác của hồ sơ sửa chữa, khai bổ sung và thông báo kết quả kiểm tra trên văn bản sửa chữa, khai bổ sung; trả cho người khai hải quan 01 bản, lưu 01 bản;</p>
<p>b.3) Thông báo kết quả kiểm tra hồ sơ sửa chữa, khai bổ sung trong thời hạn sau đây:</p>
<p>b.3.1) Trong thời hạn tám giờ làm việc kể từ khi tiếp nhận đủ hồ sơ sửa chữa, khai bổ sung đối với trường hợp sửa chữa, khai bổ sung trước thời điểm cơ quan hải quan kiểm tra thực tế hàng hóa hoặc quyết định miễn kiểm tra thực tế hàng hóa;</p>
<p>b.3.2) Trong thời hạn năm ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ khai bổ sung đối với trường hợp khai bổ sung trong thời hạn sáu mươi ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan nhưng trước khi cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế.</p>
<p>5. Trường hợp người khai hải quan, người nộp thuế tự phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp có sai sót (sai sót về tính toán số tiền thuế phải nộp; sai sót về trị giá, xuất xứ, mã số, mức thuế suất, số tiền thuế phải nộp); tự giác khai báo trước khi cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế nhưng quá thời hạn sáu mươi ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan; người khai hải quan, người nộp thuế có đủ cơ sở chứng minh và cơ quan hải quan có đủ cơ sở, điều kiện kiểm tra, xác định tính chính xác và hợp pháp của việc khai báo thì xử lý như sau:</p>
<p>a) Người khai hải quan, người nộp thuế thực hiện việc kê khai như trường hợp khai bổ sung hướng dẫn tại khoản 2, khoản 3, điểm a khoản 4 Điều này; nộp đủ số tiền thuế thiếu theo thời hạn nộp thuế như đối với số tiền thuế tự khai, tự tính khi làm thủ tục hải quan, số tiền phạt chậm nộp (nếu có), chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan hải quan;</p>
<p>b) Cơ quan hải quan có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ kê khai của người khai hải quan, người nộp thuế như trường hợp khai bổ sung hướng dẫn tại điểm b khoản 4 Điều này; xử lý vi phạm hành chính theo quy định và ghi chú vào văn bản khai bổ sung về việc xử phạt.</p>
<p><strong>Điều 13. Thay tờ khai hải quan</strong></p>
<p>Thay tờ khai hải quan chỉ thực hiện khi thay đổi loại hình xuất khẩu, nhập khẩu và phải thực hiện trước thời điểm kiểm tra thực tế hàng hóa hoặc trước thời điểm quyết định miễn kiểm tra thực tế hàng hóa. Thủ tục hải quan thực hiện như sau:</p>
<p>1. Người khai hải quan có văn bản gửi Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai giải trình lý do đề nghị thay tờ khai hải quan khác;</p>
<p>2. Lãnh đạo Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai có trách nhiệm xem xét lý do, giải trình của người khai hải quan; nếu thấy hợp lý và không phát hiện dấu hiệu gian lận thương mại thì chấp nhận đề nghị của người khai hải quan, phân công công chức hải quan thực hiện:</p>
<p>a) Thu hồi tờ khai đã đăng ký;</p>
<p>b) Thực hiện việc huỷ tờ khai hải quan đã đăng ký: gạch chéo bằng mực đỏ, ký tên, đóng dấu công chức lên cả 02 tờ khai hải quan được huỷ;</p>
<p>c) Đăng ký tờ khai hải quan mới. Hồ sơ hải quan mới bao gồm: tờ khai hải quan mới và các chứng từ của lô hàng cùng tờ khai hải quan được huỷ (bản lưu của người khai hải quan);</p>
<p>d) Ghi chú trên hệ thống: tờ khai này đã được thay bằng tờ khai số; ngày, tháng, năm…;</p>
<p>e) Lưu tờ khai hải quan được huỷ (bản lưu của hải quan), văn bản đề nghị thay tờ khai của người khai hải quan theo thứ tự số đăng ký tờ khai hải quan.</p>
<p><strong>Điều 14. Kiểm tra hải quan trong quá trình làm thủ tục hải quan</strong></p>
<p>1. Kiểm tra trong quá trình làm thủ tục hải quan bao gồm: kiểm tra hồ sơ hải quan, kiểm tra thuế và kiểm tra thực tế hàng hoá.</p>
<p>2. Nội dung kiểm tra trong quá trình làm thủ tục hải quan</p>
<p>a) Kiểm tra tên hàng, mã số hàng hoá theo quy định tại Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.</p>
<p>b) Kiểm tra về lượng hàng hoá. Đối với những mặt hàng mà bằng phương pháp thủ công hoặc thiết bị của cơ quan hải quan không xác định được lượng hàng (như hàng lỏng, hàng rời, lô hàng có lượng hàng lớn&#8230;) thì cơ quan hải quan căn cứ vào kết quả giám định của thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định (dưới đây gọi tắt là thương nhân giám định) để xác định.</p>
<p>c) Kiểm tra về chất lượng hàng hoá (bao gồm cả kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm), cụ thể:</p>
<p>c.1) Hàng hoá thuộc Danh mục hàng hoá phải kiểm tra chất lượng</p>
<p>c.1.1) Đối với hàng hoá nhập khẩu: cơ quan hải quan căn cứ giấy đăng ký kiểm tra chất lượng hoặc giấy thông báo miễn kiểm tra lô hàng hoặc giấy thông báo kết luận lô hàng đạt chất lượng hàng nhập khẩu của cơ quan kiểm tra để làm thủ tục hải quan.</p>
<p>c.1.2) Đối với hàng hoá xuất khẩu: cơ quan hải quan căn cứ giấy thông báo kết luận lô hàng đạt chất lượng hàng xuất khẩu của cơ quan kiểm tra để làm thủ tục hải quan.</p>
<p>c.2) Hàng hoá không thuộc Danh mục hàng hoá phải kiểm tra chất lượng</p>
<p>c.2.1) Trường hợp bằng phương tiện và thiết bị của mình, cơ quan hải quan không xác định được chất lượng hàng hoá để thực hiện quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá thì cùng với chủ hàng lấy mẫu hoặc yêu cầu chủ hàng cung cấp tài liệu kỹ thuật (catalogue…), thống nhất lựa chọn thương nhân giám định thực hiện giám định. Kết luận của thương nhân giám định có giá trị để các bên thực hiện.</p>
<p>c.2.2) Trường hợp người khai hải quan và cơ quan hải quan không thống nhất được trong việc lựa chọn thương nhân giám định thì cơ quan hải quan lựa chọn tổ chức kỹ thuật được chỉ định kiểm tra phục vụ quản lý nhà nước hoặc thương nhân giám định (đối với trường hợp tổ chức kỹ thuật được chỉ định kiểm tra có văn bản từ chối). Kết luận của tổ chức kỹ thuật được chỉ định kiểm tra phục vụ quản lý nhà nước hoặc thương nhân giám định có giá trị để các bên thực hiện. Nếu người khai hải quan không đồng ý với kết luận này thì thực hiện khiếu nại theo quy định của pháp luật.</p>
<p>d) Kiểm tra xuất xứ hàng hoá căn cứ vào thực tế hàng hoá, hồ sơ hải quan, những thông tin có liên quan đến hàng hoá và quy định tại Điều 15 Nghị định số 19/2006/NĐ-CP ngày 20/02/2006 của Chính phủ, các văn bản hướng dẫn có liên quan.</p>
<p>Kết quả kiểm tra xử lý như sau:</p>
<p>d.1) Trường hợp xuất xứ thực tế của hàng hoá nhập khẩu khác với xuất xứ khai báo của người khai hải quan, nhưng vẫn thuộc nước, vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc với Việt Nam thì cơ quan hải quan vẫn áp dụng thuế suất ưu đãi theo quy định, nhưng sẽ tuỳ tính chất, mức độ vi phạm để xem xét xử lý theo quy định của pháp luật;</p>
<p>d.2) Trong trường hợp có nghi ngờ về xuất xứ hàng hoá, cơ quan Hải quan yêu cầu người khai hải quan cung cấp thêm các chứng từ để chứng minh hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu xác nhận. Việc kiểm tra xác minh xuất xứ hàng hoá phải được hoàn thành trong vòng một trăm năm mươi ngày, kể từ ngày người khai hải quan nộp bộ hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. Trong khi chờ kết quả kiểm tra, hàng hoá không được hưởng ưu đãi thuế quan nhưng vẫn được thông quan theo thủ tục hải quan thông thường;</p>
<p>Thời gian xem xét giải quyết các vướng mắc về xuất xứ hàng hoá, xem xét chấp nhận C/O không quá ba trăm sáu mươi lăm ngày kể từ ngày C/O được nộp cho cơ quan hải quan hoặc kể từ ngày cơ quan hải quan nghi ngờ có sự gian lận vi phạm về xuất xứ hàng hoá.</p>
<p>Trường hợp người khai hải quan nộp C/O cấp cho cả lô hàng nhưng chỉ nhập khẩu một phần của lô hàng thì cơ quan hải quan chấp nhận C/O đó đối với phần hàng hoá thực nhập.</p>
<p>e) Kiểm tra thuế, bao gồm các nội dung:           </p>
<p>e.1) Kiểm tra điều kiện để áp dụng biện pháp cưỡng chế, thời hạn nộp thuế theo quy định;</p>
<p>e.2) Kiểm tra các căn cứ để xác định hàng hoá không thuộc đối tượng chịu thuế trong trường hợp người khai hải quan khai hàng hoá không thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, hoặc thuế giá trị gia tăng, hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt;</p>
<p>e.3) Kiểm tra các căn cứ để xác định hàng hoá thuộc đối tượng miễn thuế, xét miễn thuế, giảm thuế trong trường hợp người khai hải quan khai hàng hoá thuộc đối tượng miễn thuế, xét miễn thuế, giảm thuế;</p>
<p>e.4) Kiểm tra các căn cứ tính thuế để xác định số tiền thuế phải nộp, việc tính toán số tiền thuế phải nộp trong trường hợp hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế trên cơ sở kết quả kiểm tra nêu tại điểm a, b, c, d Khoản này, kết quả kiểm tra, xác định trị giá tính thuế theo hướng dẫn tại Thông tư số 40/2008/TT-BTC ngày 21 tháng 5 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và các căn cứ khác có liên quan.</p>
<p>3. Thẩm quyền quyết định hình thức và mức độ kiểm tra do Lãnh đạo Cục Hải quan, Lãnh đạo Chi cục Hải quan nơi tiếp nhận và xử lý hồ sơ hải quan quyết định.</p>
<p>4. Trong quá trình làm thủ tục hải quan cho lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu, căn cứ vào tình hình thực tế của lô hàng và thông tin mới thu nhận được, Lãnh đạo Cục Hải quan, Lãnh đạo Chi cục Hải quan quyết định thay đổi hình thức, mức độ kiểm tra đã quyết định trước đó; chịu trách nhiệm về việc thay đổi quyết định hình thức, mức độ kiểm tra.</p>
<p>5. Kết thúc kiểm tra thực tế hàng hoá, công chức hải quan thực hiện kiểm tra ghi kết quả kiểm tra theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan.</p>
<p><strong>Điều 15. Lấy mẫu, lưu mẫu, lưu hình ảnh hàng hoá nhập khẩu</strong></p>
<p>1. Việc lấy mẫu hàng hoá nhập khẩu thực hiện trong các trường hợp sau:</p>
<p>a) Người khai hải quan có yêu cầu lấy mẫu để phục vụ việc khai hải quan;</p>
<p>b) Hàng hoá phải lấy mẫu theo yêu cầu quản lý của cơ quan hải quan, gồm: nguyên vật liệu nhập khẩu để gia công, để sản xuất hàng xuất khẩu; sản phẩm gia công xuất khẩu; hàng xuất khẩu bị trả lại để tái chế (trừ hàng hoá không thể lấy mẫu được, hàng tươi sống, kim khí quý, đá quý);</p>
<p>c) Hàng hoá nhập khẩu phải lấy mẫu để phục vụ phân tích, giám định theo yêu cầu của cơ quan hải quan.</p>
<p>2. Việc lấy mẫu do Lãnh đạo Chi cục Hải quan quyết định đối với các trường hợp cụ thể.</p>
<p>3. Thủ tục lấy mẫu</p>
<p>a) Việc lấy mẫu căn cứ vào phiếu yêu cầu của người khai hải quan hoặc cơ quan hải quan. Phiếu lấy mẫu được lập thành hai bản, một bản lưu cùng mẫu, một bản lưu tại đơn vị yêu cầu lấy mẫu. Tổng cục Hải quan quy định mẫu phiếu này.</p>
<p>b) Khi lấy mẫu phải có đại diện chủ hàng và đại diện cơ quan hải quan; mẫu phải được hai bên ký xác nhận và niêm phong.</p>
<p>c) Khi bàn giao mẫu phải có biên bản bàn giao và ký xác nhận.</p>
<p>4. Mẫu chỉ lấy ở mức tối thiểu cần thiết.</p>
<p>5. Nơi lưu mẫu</p>
<p>a) Đối với mẫu do Trung tâm Phân tích, phân loaị hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu tiến hành phân tích thì nơi lưu mẫu là Trung tâm Phân tích, phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.</p>
<p>b) Đối với trường hợp Chi cục lấy mẫu để giải quyết các nghiệp vụ có liên quan thì nơi lưu mẫu là Chi cục Hải quan.</p>
<p>c) Đối với mẫu nguyên liệu nhập khẩu để gia công, sản xuất xuất khẩu; hàng tái chế thì doanh nghiệp chịu trách nhiệm lưu mẫu theo quy định.</p>
<p>6. Thời gian lưu mẫu</p>
<p>a) Mẫu lưu tại Trung tâm Phân tích, phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và/hoặc Chi cục Hải quan được lưu trong thời hạn chín mươi ngày tính từ ngày thông quan hàng hoá. Trường hợp có tranh chấp, khiếu nại thì lưu đến khi giải quyết xong tranh chấp, khiếu nại.</p>
<p>b) Mẫu nguyên liệu gia công, nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu được lưu tại doanh nghiệp cho đến khi cơ quan hải quan thanh khoản xong hợp đồng gia công, tờ khai nhập khẩu nguyên liệu sản xuất xuất khẩu.</p>
<p>7. Việc lưu ảnh của hàng hoá nhập khẩu do Lãnh đạo Chi cục Hải quan quyết định từng trường hợp cụ thể theo yêu cầu quản lý hải quan. Ảnh lưu phải ghi số tờ khai hải quan, có chữ ký và đóng dấu số hiệu của công chức hải quan và chữ ký của chủ hàng vào mặt sau của ảnh, lưu cùng hồ sơ hải quan.</p>
<p><strong>Điều 16. Giám sát hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh</strong></p>
<p>1. Việc giám sát hải quan đối hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tại xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh qua biên giới thực hiện theo quy định tại Điều 26 Luật Hải quan và Điều 13, Điều 14 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP.</p>
<p>2. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan hướng dẫn cụ thể các biện pháp và thời gian giám sát đối với từng loại hình hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.</p>
<p><strong>Điều 17. Đồng tiền nộp thuế </strong></p>
<p>Thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu được nộp bằng đồng tiền Việt Nam. Trường hợp nộp thuế bằng ngoại tệ thì người nộp thuế phải nộp bằng loại ngoại tệ tự do chuyển đổi theo quy định. Việc quy đổi từ ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm tính thuế.</p>
<p><strong>Điều 18. Thời hạn nộp thuế</strong></p>
<p>1. Đối với hàng hoá xuất khẩu theo hợp đồng mua bán, thời hạn nộp thuế là ba mươi ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan (trừ thời hạn nộp thuế đối với dầu thô xuất khẩu thực hiện theo Thông tư số 32/2009/TT-BTC ngày 19 tháng 2 năm 2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế đối với các tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí theo quy định của Luật Dầu khí).</p>
<p>2. Đối với hàng hoá nhập khẩu</p>
<p>a) Hàng hoá nhập khẩu thuộc Danh mục hàng tiêu dùng do Bộ Công thương công bố, phải nộp xong thuế trước khi nhận hàng; trừ các trường hợp sau:</p>
<p>a.1) Người nộp thuế có bảo lãnh về số tiền thuế phải nộp, thì thời hạn nộp thuế là thời hạn bảo lãnh, nhưng không quá ba mươi ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan;</p>
<p>Việc bảo lãnh thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 19 Thông tư này.</p>
<p>a.2) Hàng hoá thuộc Danh mục hàng tiêu dùng do Bộ Công thương công bố nhưng nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho an ninh, quốc phòng, nghiên cứu khoa học, giáo dục, đào tạo thuộc đối tượng được xét miễn thuế thì trong thời gian chờ làm thủ tục xét miễn thuế được áp dụng thời hạn nộp thuế là ba mươi ngày kể từ ngày nhận hàng.</p>
<p>Trường hợp kiểm tra, xác định hàng hóa không thuộc đối tượng được xét miễn thuế, người nộp thuế phải tính lại thời hạn nộp thuế kể từ ngày nhận hàng và xác định, nộp số tiền phạt chậm nộp thuế theo quy định.</p>
<p>b) Trường hợp người nộp thuế đáp ứng điều kiện nêu tại khoản 5 Điều 3 Thông tư này</p>
<p>b.1) Vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để trực tiếp sản xuất hàng hóa xuất khẩu (bao gồm cả hàng hoá thuộc danh mục hàng tiêu dùng do Bộ Công thương công bố nhưng là vật tư, nguyên liệu để trực tiếp sản xuất hàng hóa xuất khẩu) thời hạn nộp thuế là hai trăm bảy mươi lăm ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.</p>
<p>Trường hợp đặc biệt do chu kỳ sản xuất, dự trữ vật tư, nguyên liệu phải kéo dài hơn hai trăm bảy mươi lăm ngày như đóng tàu, sản xuất sản phẩm cơ khí, nuôi trồng thuỷ hải sản, ngọc trai; chế biến các loại nông sản thu hoạch theo mùa vụ, thì thời hạn nộp thuế được kéo dài hơn hai trăm bảy mươi lăm ngày. Thời gian được kéo dài tối đa không quá thời hạn phải giao hàng ghi trên hợp đồng xuất khẩu sản phẩm sản xuất từ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đề nghị kéo dài thời hạn nộp thuế hoặc không quá chu kỳ sản xuất sản phẩm.</p>
<p>Để được áp dụng thời hạn nộp thuế dài hơn hai trăm bảy mươi lăm ngày, ngoài hồ sơ hải quan theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 11 Thông tư này, người nộp thuế phải nộp cho cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan, các giấy tờ sau đây:</p>
<p>- Công văn đề nghị áp dụng thời hạn nộp thuế dài hơn hai trăm bảy mươi lăm ngày đối với từng trường hợp cụ thể, phù hợp với thực tế của việc dự trữ nguyên liệu, vật tư; trong đó nêu rõ lý do, số tiền thuế đề nghị, thời hạn đề nghị được kéo dài, mô tả quy trình, thời gian sản xuất: 01 bản chính;</p>
<p>- Giấy tờ chứng minh việc kéo dài thời hạn giao hàng trên hợp đồng xuất khẩu sản phẩm nếu hàng hóa thuộc đối tượng được kéo dài thời hạn nộp thuế dài hơn hai trăm bảy mươi lăm ngày có nguyên nhân do thời hạn giao hàng trên hợp đồng xuất khẩu sản phẩm phải kéo dài hơn: nộp 01 bản sao.</p>
<p>Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu tiếp nhận, kiểm tra sơ bộ hồ sơ và xử lý như sau:</p>
<p>- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, đúng đối tượng thì báo cáo để Cục Hải quan xem xét, chấp thuận việc kéo dài thời hạn nộp thuế hơn hai trăm bảy mươi lăm ngày. Trường hợp không đủ điều kiện để áp dụng thời hạn nộp thuế dài hơn hai trăm bảy mươi lăm ngày thì có văn bản chính thức thông báo cho người nộp thuế biết;</p>
<p>- Trường hợp cần kiểm tra xác định thực tế chu kỳ sản xuất, dự trữ vật tư, nguyên liệu thì Cục Hải quan tỉnh, thành phố phối hợp với cơ quan thuế, cơ quan có liên quan kiểm tra. Việc kiểm tra phải lập thành biên bản trong đó nêu rõ chu kỳ sản xuất sản phẩm từ nguyên liệu, vật tư đề nghị kéo dài thời hạn nộp thuế.</p>
<p>b.2) Hàng hóa kinh doanh tạm nhập-tái xuất thì thời hạn nộp thuế là mười lăm ngày, kể từ ngày hết thời hạn tạm nhập-tái xuất (áp dụng cho cả trường hợp được phép gia hạn).</p>
<p>b.3) Trường hợp người nộp thuế nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu nhưng tái xuất nguyên liệu, vật tư hoặc chuyển sang tiêu thụ nội địa hoặc không xuất khẩu sản phẩm; nhập khẩu theo loại hình kinh doanh tạm nhập-tái xuất nhưng chuyển sang tiêu thụ nội địa; thì tính lại thời hạn nộp thuế như hàng tiêu dùng (nếu là hàng tiêu dùng) hoặc thời hạn nộp thuế là ba mươi ngày đối với các trường hợp khác và phạt chậm nộp (nếu có).</p>
<p>Trường hợp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng hoá xuất khẩu nhưng xuất khẩu sản phẩm ngoài thời hạn nộp thuế; nhập khẩu theo loại hình kinh doanh tạm nhập-tái xuất nhưng tái xuất ngoài thời hạn nộp thuế thì tính phạt chậm nộp kể từ ngày quá thời hạn nộp thuế đến ngày thực xuất khẩu sản phẩm/tái xuất hoặc đến ngày thực nộp thuế (nếu ngày thực nộp thuế trước ngày thực xuất khẩu sản phẩm/tái xuất).</p>
<p>b.4) Đối với các trường hợp khác (bao gồm cả hàng hoá thuộc Danh mục hàng tiêu dùng do Bộ Công thương công bố nhưng là vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để trực tiếp dùng cho sản xuất) thì thời hạn nộp thuế là ba mươi ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.</p>
<p>Điều kiện để xác định hàng hóa nhập khẩu thuộc Danh mục hàng tiêu dùng do Bộ Công thương công bố nhưng là vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để trực tiếp dùng cho sản xuất của doanh nghiệp:</p>
<p>- Do doanh nghiệp trực tiếp nhập khẩu;</p>
<p>- Hàng hóa nhập khẩu phải phù hợp với ngành nghề sản xuất, nhu cầu sử dụng để sản xuất về số lượng, chủng loại sản phẩm của doanh nghiệp. Ví dụ doanh nghiệp sản xuất bánh, kẹo nhập khẩu đường, sữa; doanh nghiệp may quần áo nhập khẩu vải.</p>
<p>c) Trường hợp người nộp thuế không đáp ứng điều kiện nêu tại khoản 5 Điều 3 Thông tư này</p>
<p>c.1) Nếu được bảo lãnh về số tiền thuế phải nộp thì thời hạn nộp thuế thực hiện theo thời hạn bảo lãnh, nhưng không quá thời hạn đối với từng trường hợp hướng dẫn tại điểm b Khoản này.</p>
<p>Việc bảo lãnh thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 19 Thông tư này.</p>
<p>c.2) Nếu không được bảo lãnh về số tiền thuế phải nộp, người nộp thuế phải nộp xong thuế trước khi nhận hàng.</p>
<p>c.3) Hàng hoá nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho an ninh, quốc phòng, nghiên cứu khoa học và giáo dục đào tạo thuộc đối tượng được xét miễn thuế nhập khẩu thì thời hạn nộp thuế là ba mươi ngày kể từ ngày người nộp thuế đăng ký tờ khai hải quan.</p>
<p>Trường hợp kiểm tra, xác định hàng hóa không thuộc đối tượng được xét miễn thuế, người nộp thuế phải tính lại thời hạn nộp thuế kể từ ngày nhận hàng và xác định, nộp số tiền phạt chậm nộp thuế theo quy định.</p>
<p>3. Đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trong các trường hợp khác</p>
<p>a) Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu không theo hợp đồng mua bán; hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của cư dân biên giới, phải nộp xong thuế trước khi xuất khẩu hàng hoá ra nước ngoài hoặc nhập khẩu hàng hoá vào Việt Nam.</p>
<p>b) Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu còn trong sự giám sát của cơ quan hải quan, nhưng bị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tạm giữ để điều tra, chờ xử lý thì thời hạn nộp thuế đối với từng trường hợp thực hiện theo hướng dẫn tương ứng nêu tại Điều này và được tính từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền có văn bản cho phép giải toả hàng hoá đã tạm giữ.</p>
<p>c) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đăng ký tờ khai hải quan một lần để xuất khẩu, nhập khẩu nhiều lần thì thời hạn nộp thuế đối với từng trường hợp thực hiện theo hướng dẫn tương ứng nêu tại Điều này và tính từ ngày hàng hóa thực tế xuất khẩu, nhập khẩu.</p>
<p>d) Đối với trường hợp phải có giám định về tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, lượng hàng, chủng loại để đảm bảo chính xác cho việc tính thuế (như xác định tên mặt hàng, mã số hàng hoá theo danh mục Biểu thuế, chất lượng, lượng hàng, tiêu chuẩn kỹ thuật, tình trạng cũ, mới của hàng hóa nhập khẩu&#8230;), thì thời hạn nộp thuế của số tiền thuế theo khai báo được thực hiện theo hướng dẫn tương ứng nêu tại Điều này.</p>
<p>e) Đối với số tiền thuế do cơ quan hải quan ấn định thuế</p>
<p>e.1) Trường hợp hàng hóa đã được thông quan thì thời hạn nộp thuế của phần chênh lệch giữa số tiền thuế do cơ quan hải quan ấn định với số tiền thuế do người nộp thuế tự tính, tự khai khi làm thủ tục hải quan là mười ngày kể từ ngày cơ quan hải quan ký văn bản ấn định thuế.</p>
<p>e.2) Trường hợp hàng hóa chưa được thông quan thì thời hạn nộp thuế đối với số tiền thuế ấn định (bao gồm cả số tiền thuế chênh lệch giữa số tiền thuế do cơ quan hải quan ấn định với số tiền thuế do người nộp thuế tự tính, tự khai khi làm thủ tục hải quan) thực hiện theo hướng dẫn tương ứng nêu tại Điều này.</p>
<p>g) Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế; khai báo nộp bổ sung tiền thuế thiếu theo hướng dẫn tại Điều 12 Thông tư này thì thời hạn nộp thuế được thực hiện theo hướng dẫn tương ứng nêu tại Điều này như đối với số tiền thuế khai báo khi làm thủ tục hải quan.</p>
<p>h) Đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế (trừ hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan sau đó nhập khẩu vào thị trường nội địa áp dụng thời hạn nộp thuế theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều này) hoặc đã được miễn thuế, xét miễn thuế sau đó sử dụng hoặc được phép sử dụng (nếu thuộc diện phải xin phép cơ quan có thẩm quyền) vào mục đích khác với mục đích đã được xác định không chịu thuế, được miễn thuế, xét miễn thuế trước đây; thì thời hạn phải nộp số tiền thuế đã được không thu, miễn, xét miễn, tiền phạt (nếu có) là mười ngày kể từ ngày bắt đầu hết thời hạn phải kê khai số tiền thuế phải nộp do việc thay đổi mục đích sử dụng theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 10 Thông tư này.</p>
<p>Trường hợp không có cơ sở để xác định thời điểm thay đổi mục đích sử dụng của hàng hóa thì thời hạn phải nộp tiền thuế và xác định tiền phạt chậm nộp tính từ ngày đăng ký tờ khai hải quan lần đầu.</p>
<p>Quá thời hạn nộp thuế mà người nộp thuế chưa nộp đủ tiền thuế vào Ngân sách Nhà nước sẽ bị phạt chậm nộp thuế. Trường hợp quá hạn quá chín mươi ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, ngoài việc bị xử phạt chậm nộp người nộp thuế còn bị áp dụng các biện pháp cưỡng chế theo quy định.</p>
<p><strong>Điều 19. Bảo lãnh số tiền thuế phải nộp </strong></p>
<p>1. Việc bảo lãnh số tiền thuế phải nộp được thực hiện theo một trong hai hình thức: bảo lãnh riêng hoặc bảo lãnh chung.</p>
<p>a) Bảo lãnh riêng là việc cam kết bảo lãnh thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp số tiền thuế cho một tờ khai hàng hoá nhập khẩu.</p>
<p>b) Bảo lãnh chung là việc cam kết bảo lãnh thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp số tiền thuế cho 02 tờ khai hàng hoá nhập khẩu trở lên tại một Chi Cục Hải quan.</p>
<p>2. Cơ quan hải quan chấp nhận áp dụng bảo lãnh nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:</p>
<p>a) Tổ chức bảo lãnh là tổ chức tín dụng thành lập và hoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụng và phải chịu trách nhiệm về việc đáp ứng đủ điều kiện thực hiện bảo lãnh theo quy định của pháp luật;</p>
<p>b) Có Hợp đồng cấp bảo lãnh số tiền thuế phải nộp (ký giữa tổ chức tín dụng bảo lãnh và người nộp thuế) và Thư bảo lãnh của bên bảo lãnh cam kết với cơ quan hải quan liên quan về việc bảo đảm khả năng thực hiện và chịu trách nhiệm nộp thuế và tiền phạt chậm nộp thay cho người nộp thuế khi hết thời hạn nộp thuế nhưng người nộp thuế chưa nộp xong thuế;</p>
<p>c) Thư bảo lãnh ghi rõ số tiền thuế thực hiện bảo lãnh.</p>
<p>3. Thủ tục đối với hình thức bảo lãnh riêng</p>
<p>a) Khi làm thủ tục cho lô hàng nhập khẩu, người nộp thuế nộp bản sao, xuất trình bản chính Hợp đồng cấp bảo lãnh; nộp bản chính văn bản đề nghị được bảo lãnh và Thư bảo lãnh của bên bảo lãnh.</p>
<p>b) Nội dung Thư bảo lãnh phải bao gồm các nội dung chính sau đây:</p>
<p>b.1) Tên, mã số thuế, địa chỉ, số điện thoại, số fax của người nộp thuế được bảo lãnh, của tổ chức bảo lãnh và của cơ quan hải quan nhận bảo lãnh.</p>
<p>b.2) Mục đích bảo lãnh.</p>
<p>b.3) Phạm vi bảo lãnh: tờ khai hải quan được bảo lãnh hoặc số hợp đồng, hoá đơn, vận tải đơn của lô hàng được bảo lãnh đối với trường hợp thực hiện bảo lãnh trước khi làm thủ tục hải quan.</p>
<p>b.4) Ngày phát hành bảo lãnh, số tiền bảo lãnh.</p>
<p>b.5) Cam kết của tổ chức bảo lãnh, nêu rõ tổ chức bảo lãnh nộp thuế và nộp phạt chậm nộp thay cho người nộp thuế như hướng dẫn tại điểm b khoản 2 Điều này.</p>
<p>b.6) Thời hạn nộp thuế được bảo lãnh.</p>
<p>c) Cơ quan hải quan kiểm tra các điều kiện bảo lãnh theo hướng dẫn tại khoản 2 nêu trên và xử lý việc bảo lãnh như sau:</p>
<p>c.1) Xác định thời hạn nộp thuế cho số hàng hoá được bảo lãnh theo qui định nhưng không được quá thời hạn nộp thuế theo hướng dẫn tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 18 Thông tư này;</p>
<p>c.2) Trường hợp số tiền thuế bảo lãnh nhỏ hơn số tiền thuế phải nộp, cơ quan hải quan thực hiện thông quan số hàng hóa tương ứng với số tiền thuế được bảo lãnh, trường hợp muốn thông quan cho toàn bộ lô hàng, người nộp thuế phải nộp số tiền thuế chênh lệch chưa được bão lãnh trước khi nhận hàng;</p>
<p>c.3) Trường hợp không đáp ứng đầy đủ các điều kiện bảo lãnh, cơ quan hải quan có văn bản thông báo từ chối áp dụng bảo lãnh cho người nộp thuế biết. Trường hợp nghi ngờ tính trung thực của Thư bảo lãnh, Hợp đồng cấp bảo lãnh thì có văn bản trao đổi với tổ chức tín dụng bảo lãnh để xác minh.</p>
<p>d) Theo dõi, xử lý việc bảo lãnh</p>
<p>d.1) Hết thời hạn nộp thuế nhưng người nộp thuế chưa nộp xong thuế đối với số tiền thuế được bảo lãnh thì tổ chức bảo lãnh có trách nhiệm nộp số tiền thuế và tiền phạt chậm nộp thuế (nếu có) thay cho người nộp thuế.</p>
<p>d.2) Trường hợp tổ chức bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ nộp thuế và nộp phạt (nếu có) thay người nộp thuế, cơ quan hải quan có văn bản gửi tổ chức bảo lãnh yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh (theo mẫu 04 Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này), đồng thời từ chối chấp nhận áp dụng bảo lãnh của tổ chức bảo lãnh đó đối với các lô hàng nhập khẩu tiếp theo của tất cả các tổ chức, cá nhân trên phạm vi toàn quốc; tổ chức bảo lãnh sẽ bị xử phạt theo quy định.</p>
<p>Cơ quan hải quan nơi phát hiện vi phạm của tổ chức bảo lãnh có trách nhiệm thông báo bằng văn bản hoặc trên hệ thống dữ liệu điện tử (nếu đã có hệ thống dữ liệu điện tử) cho các đơn vị hải quan trên phạm vi toàn quốc để thực hiện theo đúng quy định.</p>
<p>d.3) Trường hợp người nộp thuế và tổ chức bảo lãnh cùng đồng thời nộp thuế, nộp phạt thì tiền thuế nộp thừa được hoàn trả cho tổ chức bảo lãnh.</p>
<p>4. Thủ tục đối với hình thức bảo lãnh chung</p>
<p>a) Trước khi làm thủ tục cho hàng hoá nhập khẩu, người nộp thuế có văn bản gửi Chi cục Hải quan đề nghị được bảo lãnh chung cho hàng hoá nhập khẩu theo mẫu 03 Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.</p>
<p>b) Nội dung của Thư bảo lãnh gồm:</p>
<p>b.1) Tên, mã số thuế, địa chỉ, số điện thoại, số fax của người nộp thuế được bảo lãnh, của tổ chức bảo lãnh và của cơ quan hải quan nhận bảo lãnh;</p>
<p>b.2) Mục đích bảo lãnh;</p>
<p>b.3) Số tiền thuế bảo lãnh;</p>
<p>b.4) Phạm vi bảo lãnh: ghi rõ việc bảo lãnh cho các lô hàng nhập khẩu đăng ký tờ khai hải quan từ ngày&#8230;đến ngày&#8230; của người nộp thuế;</p>
<p>b.5) Ngày phát hành bảo lãnh;</p>
<p>b.6) Chi cục Hải quan nơi thực hiện bảo lãnh;</p>
<p>b.7) Cam kết của tổ chức bảo lãnh như hướng dẫn tại điểm b khoản 2 Điều này.</p>
<p>c) Cơ quan hải quan kiểm tra các điều kiện bảo lãnh hướng dẫn tại khoản 2 Điều này. Trường hợp đáp ứng đầy đủ các điều kiện bảo lãnh thì chấp nhận bảo lãnh chung cho các tờ khai hàng hoá nhập khẩu của người nộp thuế đăng ký trong khoảng thời gian người thuế đề nghị được bảo lãnh ghi trên thư bảo lãnh, xác định thời hạn nộp thuế đối với từng lô hàng theo qui định.</p>
<p>Trường hợp không đáp ứng các điều kiện bảo lãnh, cơ quan hải quan có văn bản từ chối áp dụng bảo lãnh và thông báo cho người nộp thuế biết.</p>
<p>Trường hợp nghi ngờ tính trung thực của Thư bảo lãnh, Hợp đồng cấp bảo lãnh, cơ quan hải quan có văn bản trao đổi với tổ chức tín dụng bảo lãnh để xác minh, xử lý theo quy định.</p>
<p>d) Việc theo dõi, xử lý bảo lãnh thực hiện tương tự như điểm d khoản 3 Điều này và phải theo dõi trừ lùi, cân đối giữa số tiền bảo lãnh và tổng số tiền thuế phải nộp. Trường hợp số tiền bảo lãnh còn lại nhỏ hơn số tiền thuế phải nộp, cơ quan hải quan thực hiện thông quan số hàng hóa tương ứng với số tiền thuế được bảo lãnh, đồng thời dừng việc bảo lãnh chung và thông báo cho người nộp thuế, tổ chức bảo lãnh biết. Nếu muốn thông quan cho toàn bộ lô hàng, người nộp thuế phải nộp số tiền thuế chênh lệch chưa được bão lãnh trước khi nhận hàng.</p>
<p><strong>Điều 20. Địa điểm, hình thức nộp thuế</strong></p>
<p>1. Người nộp thuế nộp tiền thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trực tiếp vào Kho bạc Nhà nước hoặc thông qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng và tổ chức dịch vụ khác theo quy định của Điều 44 Luật Quản lý thuế.</p>
<p>2. Trường hợp người nộp thuế nộp thuế bằng tiền mặt nhưng Kho bạc Nhà nước không tổ chức điểm thu tại địa điểm làm thủ tục hải quan, cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan thực hiện thu số tiền thuế do người nộp thuế nộp và chuyển toàn bộ số tiền thuế đã thu vào Kho bạc Nhà nước theo quy định.</p>
<p>3. Trường hợp tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, người nộp thuế có nợ tiền thuế, nợ tiền phạt tại các cơ quan hải quan khác và muốn nộp ngay số tiền nợ đó tại cơ quan hải quan nơi đang làm thủ tục hải quan; người nộp thuế tự khai báo và nộp tiền tại điểm thu kho bạc hoặc cho cơ quan hải quan nơi làm thủ tục (nếu Kho bạc Nhà nước không bố trí điểm thu).</p>
<p>4. Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng, tổ chức dịch vụ khác có trách nhiệm cấp giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước cho người nộp thuế theo mẫu quy định của Bộ Tài chính.</p>
<p>Cơ quan hải quan có trách nhiệm cấp biên lai thu cho người nộp thuế theo mẫu quy định của Bộ Tài chính trong trường hợp thu thuế bằng tiền mặt. Trường hợp thu hộ tiền thuế, Chi cục Hải quan nơi thu hộ có trách nhiệm fax biên lai thu thuế cho Chi cục Hải quan nơi doanh nghiệp nợ thuế để Chi cục hải quan nơi doanh nghiệp nợ thuế có văn bản nhờ thu hộ và xử lý theo quy định.</p>
<p>5. Trong thời hạn tám giờ làm việc, kể từ khi thu tiền thuế của người nộp thuế; Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng, tổ chức dịch vụ khác, cơ quan hải quan phải thực hiện chuyển số tiền thuế đã thu của người nộp thuế vào tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan tại Kho bạc Nhà nước đối với số tiền thuế của nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu, hàng tạm nhập – tái xuất, hàng tạm xuất – tái nhập, hoặc nộp vào ngân sách nhà nước đối với các trường hợp khác.</p>
<p>Trường hợp thu thuế bằng tiền mặt tại vùng sâu, vùng xa, hải đảo, vùng đi lại khó khăn thì thời hạn nêu trên là năm ngày làm việc, kể từ khi thu tiền thuế của người nộp thuế.</p>
<p>Đối với số tiền thuế đã nộp vào tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan tại Kho bạc Nhà nước, quá một trăm ba mươi lăm ngày kể từ ngày đã thực nộp thuế nhưng người nộp thuế chưa nộp hồ sơ thanh khoản, thì cơ quan hải quan làm thủ tục chuyển tiền vào ngân sách nhà nước theo quy định.</p>
<p><strong>Điều 21. Nộp thuế đối với trường hợp hàng hoá phải giám định</strong></p>
<p>Đối với trường hợp phải có giám định về tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, lượng hàng, chủng loại để đảm bảo chính xác cho việc tính thuế (như xác định tên hàng, mã số hàng hoá theo danh mục Biểu thuế, chất lượng, lượng hàng, tiêu chuẩn kỹ thuật, tình trạng cũ, mới của hàng hóa nhập khẩu&#8230;), thì người nộp thuế vẫn phải nộp thuế theo như khai báo tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, thời hạn nộp thuế theo hướng dẫn tại điểm d khoản 3 Điều 18 Thông tư này. Nếu kết quả giám định khác so với khai báo của người nộp thuế dẫn đến có thay đổi về số tiền thuế phải nộp thì người nộp thuế phải nộp thuế theo kết quả giám định, thời hạn nộp thuế đối với khoản tiền chênh lệch giữa số tiền thuế phải nộp theo kết quả giám định và số tiền thuế theo khai báo thực hiện theo hướng dẫn tại điểm e khoản 3 Điều 18 Thông tư này.</p>
<p><strong>Điều 22. Thứ tự thanh toán tiền thuế</strong></p>
<p>1. Thứ tự thanh toán tiền thuế được thực hiện như sau:</p>
<p>1.1. Trong thời hạn có hiệu lực của Nghị Quyết số 30/2008/NQ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về những giải pháp cấp bách nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tăng trưởng kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội, thì thực hiện theo Phụ lục II kèm theo Thông tư này;</p>
<p>1.2. Khi Nghị Quyết số 30/2008/NQ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về những giải pháp cấp bách nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tăng trưởng kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội hết hiệu lực thi hành, thì thứ tự thanh toán tiền thuế được thực hiện theo quy định tại Điều 45 Luật Quản lý thuế và được thực hiện đối với các khoản tiền thuế, tiền phạt đã đến hạn nộp.</p>
<p>2. Kho bạc Nhà nước, cơ quan hải quan phối hợp trao đổi thông tin về thu tiền thuế, tiền phạt để xác định thứ tự và thu theo đúng thứ tự quy định, cụ thể như sau:</p>
<p>a) Cơ quan hải quan theo dõi tình hình nợ thuế của người nộp thuế, hướng dẫn người nộp thuế nộp theo đúng thứ tự, xây dựng hệ thống tra cứu dữ liệu để người nộp thuế tự tra cứu và chấp hành nộp thuế theo đúng thứ tự quy định;</p>
<p>b) Căn cứ chứng từ nộp tiền thuế của người nộp thuế, Kho bạc Nhà nước hạch toán thu ngân sách nhà nước và luân chuyển chứng từ, thông tin chi tiết các khoản nộp cho cơ quan hải quan biết để theo dõi và quản lý;</p>
<p>c) Trường hợp người nộp thuế nộp tiền thuế không đúng thứ tự, cơ quan hải quan lập lệnh điều chỉnh số tiền thuế đã thu, gửi Kho bạc Nhà nước để điều chỉnh, đồng thời thông báo cho người nộp thuế biết về số tiền thuế, số tiền phạt được điều chỉnh;</p>
<p>d) Trường hợp người nộp thuế không ghi cụ thể số tiền nộp cho từng loại tiền thuế trên chứng từ nộp thuế, cơ quan hải quan hạch toán số tiền thuế đã thu theo thứ tự, đồng thời thông báo cho Kho bạc Nhà nước biết để hạch toán thu ngân sách nhà nước và thông báo cho người nộp thuế biết.</p>
<p><strong>Điều 23. Ấn định thuế</strong></p>
<p>1. Ấn định thuế theo hướng dẫn tại Thông tư này là việc cơ quan hải quan thực hiện quyền hạn xác định các yếu tố, căn cứ tính thuế và tính thuế, thông báo, yêu cầu người nộp thuế phải nộp số tiền thuế do cơ quan hải quan xác định thuộc các trường hợp nêu tại khoản 2 Điều này.</p>
<p>2. Cơ quan hải quan thực hiện ấn định thuế trong các trường hợp quy định tại Điều 39 Luật Quản lý thuế, bao gồm:</p>
<p>a) Người khai thuế dựa vào các tài liệu không hợp pháp để khai báo căn cứ tính thuế, tính và kê khai số tiền thuế phải nộp; không kê khai hoặc kê khai không đầy đủ, chính xác các căn cứ tính thuế làm cơ sở cho việc tính thuế;</p>
<p>b) Người khai thuế từ chối hoặc trì hoãn, kéo dài quá thời hạn quy định việc cung cấp các tài liệu liên quan cho cơ quan hải quan để xác định chính xác số tiền thuế phải nộp;</p>
<p>c) Cơ quan hải quan có đủ bằng chứng về việc người khai thuế khai báo trị giá không đúng với trị giá giao dịch thực tế;</p>
<p>d) Người khai thuế đã kê khai các yếu tố làm căn cứ tính thuế nhưng không tự tính được số tiền thuế phải nộp và có đề nghị cơ quan hải quan tính thuế.</p>
<p>3. Việc ấn định thuế phải theo đúng các nguyên tắc quy định tại Điều 36 Luật Quản lý thuế.</p>
<p>4. Căn cứ để cơ quan hải quan ấn định thuế là lượng, trị giá tính thuế, xuất xứ hàng hoá, mức thuế suất thuế xuất khẩu, nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng của hàng hóa thực tế xuất khẩu, nhập khẩu; tỷ giá tính thuế; phương pháp tính thuế theo quy định và các thông tin, cơ sở dữ liệu khác quy định tại khoản 2 Điều 39 Luật Quản lý thuế, Điều 27 Nghị định số 85/2007/NĐ-CP, hướng dẫn tại mục 1 Phần V Thông tư này.</p>
<p>5. Thẩm quyền ấn định thuế là Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan; Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố; Chi Cục trưởng Chi cục Hải quan, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan.</p>
<p>6. Thủ tục, trình tự ấn định thuế</p>
<p>a) Ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được thực hiện trong quá trình làm thủ tục hải quan hoặc sau khi hàng hóa đã được thông quan.</p>
<p>b) Khi thực hiện ấn định thuế, cơ quan hải quan phải ấn định số tiền thuế phải nộp hoặc ấn định từng yếu tố liên quan (lượng hàng, trị giá tính thuế, mã số, thuế suất, xuất xứ, tỷ giá, định mức…) làm cơ sở xác định tổng số tiền thuế phải nộp, được miễn, giảm, hoàn của từng mặt hàng, tờ khai hải quan theo quy định tại Điều 25, Điều 26 Nghị định số 85/2007/NĐ-CP.</p>
<p>Trường hợp ấn định từng yếu tố liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp, cơ quan hải quan phải tính số tiền thuế phải nộp tương ứng với yếu tố ấn định và thông báo cho người nộp thuế biết cùng với kết quả ấn định yếu tố liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp.</p>
<p>c) Thủ tục, trình tự cụ thể:</p>
<p>- Xác định hàng hoá thuộc đối tượng phải ấn định thuế theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều này;</p>
<p>- Xác định cách thức ấn định thuế theo quy định tại Điều 25, Điều 26 Nghị định số 85/2007/NĐ-CP và thực hiện tiếp như sau:</p>
<p>c.1) Trường hợp ấn định tổng số tiền thuế phải nộp:</p>
<p>c.1.1) Kiểm tra, xác định các căn cứ tính thuế (lượng hàng, trị giá, tỷ giá, xuất xứ, mã số, thuế suất) theo quy định của pháp luật về thuế và pháp luật khác có liên quan;</p>
<p>c.1.2) Tính tổng số tiền thuế phải nộp; số tiền thuế chênh lệch giữa số tiền thuế phải nộp với số tiền thuế do người khai thuế đã khai, đã tính và đã nộp (nếu đã nộp);</p>
<p>c.1.3) Ban hành quyết định ấn định thuế, ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính (nếu có).</p>
<p>c.2) Trường hợp ấn định từng yếu tố liên quan làm cơ sở xác định tổng số tiền thuế phải nộp:</p>
<p>c.2.1) Kiểm tra, xác định yếu tố liên quan đảm bảo chính xác, hợp pháp;</p>
<p>c.2.2) Xác định thời điểm tính thuế và/hoặc các căn cứ tính thuế (lượng hàng, trị giá, thuế suất…) trên cơ sở yếu tố liên quan được ấn định và quy định của pháp luật về thuế, pháp luật khác có liên quan. Trường hợp không xác định được thời điểm tính thuế và/hoặc các căn cứ tính thuế cho hàng hóa cùng loại chuyển đổi mục đích sử dụng thuộc nhiều tờ khai hải quan khác nhau, thì số tiền thuế ấn định là số tiền thuế trung bình tính theo quy định của các văn bản pháp luật có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan và thời điểm ấn định thuế;</p>
<p>c.2.3) Tính số tiền thuế phải nộp; số tiền thuế chênh lệch giữa số tiền thuế phải nộp với số tiền thuế do người khai thuế đã khai, đã tính và đã nộp (nếu đã nộp);</p>
<p>c.2.4) Ban hành quyết định ấn định thuế, ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính (nếu có).</p>
<p>7. Trách nhiệm của cơ quan hải quan:</p>
<p>a) Khi ấn định thuế cơ quan hải quan phải ban hành quyết định ấn định thuế theo mẫu 05 Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này, đồng thời gửi cho người nộp thuế biết trong thời hạn tám giờ làm việc kể từ khi ký quyết định ấn định thuế;</p>
<p>b) Trường hợp số tiền thuế do cơ quan hải quan ấn định lớn hơn số tiền thuế thực tế phải nộp theo quy định, cơ quan hải quan phải hoàn trả lại số tiền nộp thừa và bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế theo quy định hoặc quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc bản án, quyết định của Toà án.</p>
<p>8. Trách nhiệm của người nộp thuế:</p>
<p>a) Người nộp thuế có trách nhiệm nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, số tiền thuế gian lận do cơ quan hải quan ấn định, không giới hạn thời hiệu theo đúng quy định tại Điều 107, 108 và 110 Luật Quản lý thuế;</p>
<p>Người nộp thuế có hành vi vi phạm pháp luật về thuế thì bị xử phạt theo quy định. Thời hiệu xử phạt vi phạm pháp luật về thuế thực hiện theo quy định tại Điều 110 Luật quản lý thuế và Nghị định số 97/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định việc xử lý vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan.</p>
<p>b) Trường hợp không đồng ý với quyết định ấn định thuế của cơ quan hải quan, người nộp thuế vẫn phải nộp số tiền thuế đó, đồng thời có quyền yêu cầu cơ quan hải quan giải thích, khiếu nại, hoặc khởi kiện về việc ấn định thuế theo quy định của pháp luật về khiếu nại, khởi kiện.</p>
<p><strong>Điều 24. Xử lý tiền thuế, tiền phạt nộp thừa</strong></p>
<p>1. Tiền thuế, tiền phạt đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được coi là nộp thừa trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 22 Nghị định số 85/2005/NĐ-CP.</p>
<p>2. Hồ sơ, thủ tục xử lý đối với số tiền thuế, tiền phạt nộp thừa quy định tại điểm b khoản 1 Điều 22 Nghị định số 85/2005/NĐ-CP thực hiện theo hướng dẫn tại mục 6 phần V Thông tư này.</p>
<p>3. Việc xử lý đối với số tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, tiền phạt nộp thừa trong trường hợp người nộp thuế có số tiền thuế, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền phạt phải nộp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 22 Nghị định 85/2005/NĐ-CP được hướng dẫn như sau:</p>
<p>a) Hồ sơ bao gồm:</p>
<p>a.1) Công văn đề nghị xử lý tiền thuế nộp thừa, tiền phạt nêu rõ số tiền thuế, tiền phạt nộp thừa; số tiền thuế, tiền phạt phải nộp, số tiền thuế, tiền phạt thực tế đã nộp; lý do nộp thừa, cách đề nghị xử lý: 01 bản chính;</p>
<p>a.2) Hồ sơ hải quan và các giấy tờ, tài liệu khác liên quan đến số tiền thuế, tiền phạt nộp thừa: 01 bản sao;</p>
<p>a.3) Chứng từ nộp thuế, nộp phạt: 01 bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu.</p>
<p>b) Cơ quan hải quan nơi người nộp thuế có số tiền thuế, tiền phạt nộp thừa có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ do người nộp thuế nộp, đối chiếu với hồ sơ hải quan gốc lưu tại đơn vị, xác định tính thống nhất, hợp lệ và tính chính xác, đúng quy định của hồ sơ và xử lý như sau:</p>
<p>b.1) Trường hợp xác định thực tế số tiền thuế, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền phạt phải nộp; kê khai của người nộp thuế là chính xác thì ban hành quyết định xử lý tiền thuế, tiền phạt nộp thừa do có số tiền thuế, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền phạt phải nộp theo kê khai của người nộp thuế;</p>
<p>b.2) Trường hợp xác định thực tế số tiền thuế, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền phạt phải nộp nhưng kê khai của người nộp thuế về số tiền thuế, tiền phạt nộp thừa chưa chính xác thì thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế biết và ban hành quyết định xử lý tiền thuế, tiền phạt nộp thừa do có số tiền thuế, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền phạt phải nộp phù hợp với số tiền thuế, tiền phạt nộp thừa đúng theo quy định;</p>
<p>b.3) Trường hợp xác định thực tế không có số tiền thuế, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền phạt phải nộp; cơ quan hải quan thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế biết, nêu rõ cơ sở xác định không có số tiền thuế, tiền phạt nộp thừa.</p>
<p>c) Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ đề nghị trả lại tiền thuế, tiền phạt nộp thừa; cơ quan hải quan phải ban hành Quyết định xử lý tiền thuế, tiền phạt nộp thừa do có số tiền thuế, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền phạt phải nộp; hoặc thông báo cho người nộp thuế biết về việc kê khai số tiền thuế, tiền phạt nộp thừa chưa chính xác hoặc không có số tiền thuế, tiền phạt nộp thừa.</p>
<p>d) Trên cơ sở Quyết định xử lý tiền thuế, tiền phạt nộp thừa do có số tiền thuế, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền phạt phải nộp; cơ quan hải quan nơi người nộp thuế có số tiền thuế, tiền phạt nộp thừa phải thanh khoản số tiền thuế, tiền phạt nộp thừa và ghi rõ trên tờ khai hải quan gốc lưu tại đơn vị và tờ khai hải quan gốc người nộp thuế lưu: &#8220;Xử lý tiền thuế, tiền phạt nộp thừa&#8230; đồng, theo Quyết định số&#8230; ngày&#8230; tháng&#8230; năm&#8230; của&#8230;&#8221; và thực hiện theo trình tự hướng dẫn tại Điều 130 Thông tư này.</p>
<p>4. Việc xử lý đối với số tiền thuế giá trị gia tăng nộp thừa thực hiện theo hướng dẫn tại điểm c khoản 2 Điều 130 Thông tư này.</p>
<p><strong>Điều 25. Thông quan hàng hoá </strong></p>
<p>1. Trường hợp hàng hoá được thông quan theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Luật Hải quan, khoản 1 Điều 12 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP; công chức hải quan có thẩm quyền (do Tổng cục Hải quan quy định) quyết định thông quan sau khi hàng hoá đã được nộp thuế (đối với hàng hoá phải nộp thuế trước khi thông quan) và làm xong thủ tục hải quan.</p>
<p>Riêng đối với hàng hoá phải kiểm tra chất lượng hàng nhập khẩu:</p>
<p>a) Trường hợp người khai hải quan đã nộp giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc thông báo hàng hoá đạt chất lượng nhập khẩu của cơ quan kiểm tra, công chức hải quan có thẩm quyền (theo quy định của Tổng cục Hải quan) ký, đóng dấu “đã làm thủ tục hải quan” lên tờ khai hải quan trước khi thông quan hàng hoá;</p>
<p>b) Trường hợp người khai hải quan mới nộp giấy đăng ký kiểm tra chất lượng, Lãnh đạo Chi cục Hải quan ghi “hàng chờ kết quả kiểm tra chất lượng” lên tờ khai hải quan. Chủ hàng có trách nhiệm giữ nguyên trạng hàng hoá cho đến khi có kết luận của cơ quan kiểm tra về chất lượng hàng hoá, nộp bổ sung vào hồ sơ hải quan kết luận về chất lượng hàng hoá trong vòng ba mươi ngày kể từ ngày đưa hàng về địa điểm kiểm tra (ghi trên giấy đăng ký kiểm tra chất lượng hàng nhập khẩu) để cơ quan kiểm tra thực hiện kiểm tra.</p>
<p>Cơ quan hải quan có trách nhiệm theo dõi, tiếp nhận kết quả kiểm tra; ký, đóng dấu xác nhận hàng hóa “đã làm thủ tục hải quan” lên tờ khai hải quan trên cơ sở kết luận về chất lượng hàng hoá của cơ quan kiểm tra. Quá ba mươi ngày mà chủ hàng chưa nộp hoặc không nộp bổ sung vào hồ sơ hải quan kết luận về chất lượng hàng hoá của cơ quan kiểm tra thì lập biên bản, xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.</p>
<p>2. Trường hợp thông quan có điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Luật Hải quan, Khoản 15 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Hải quan và khoản 2, khoản 3 Điều 12 Nghị định 154/2005/NĐ-CP được thực hiện như sau:</p>
<p>a) Hàng hoá nhập khẩu trong thời gian chờ kết quả giám định để xác định có được nhập khẩu hay không mà chủ hàng có yêu cầu đưa hàng hoá về bảo quản thì Lãnh đạo Chi cục Hải quan chỉ chấp nhận trong trường hợp đã đáp ứng các điều kiện về giám sát hải quan;</p>
<p>b) Hàng hoá được xuất khẩu, nhập khẩu nhưng phải xác định giá, trưng cầu giám định, phân tích phân loại để xác định chính xác số tiền thuế phải nộp thì được thông quan với điều kiện chủ hàng thực hiện nộp thuế trên cơ sở tự kê khai, tính thuế và nộp thuế hoặc được tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác được phép thực hiện một số hoạt động ngân hàng bảo lãnh về số tiền thuế phải nộp, trừ trường hợp hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu được áp dụng thời hạn nộp thuế theo hướng dẫn tại khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 18 Thông tư này.</p>
<p>3. Trường hợp hàng hoá được thông quan trên cơ sở kết quả giám định thì kết quả giám định này được áp dụng cho các lô hàng của chính loại hàng đó, do các doanh nghiệp làm thủ tục nhập khẩu sau đó tại cùng Chi cục Hải quan. Hướng dẫn này không áp dụng cho việc giám định để xác định lượng hàng.</p>
<p><strong>Điều 26. Xác nhận thực xuất đối với hàng hoá xuất khẩu</strong></p>
<p>1. Hàng hoá xuất khẩu qua cửa khẩu đường biển, đường hàng không, đường sắt, đường thuỷ nội địa: Hải quan cửa khẩu xuất căn cứ vận tải đơn xếp hàng lên phương tiện vận tải (B/L), hoá đơn thương mại (commercial invoice) để xác nhận hàng hoá đã thực xuất khẩu.</p>
<p>2. Hàng hoá xuất khẩu qua cửa khẩu đường bộ, đường sông, cảng chuyển tải Vạn Gia &#8211; Quảng Ninh (nếu không có vận tải đơn): Hải quan cửa khẩu xuất căn cứ kết quả giám sát việc hàng hoá xuất khẩu qua cửa khẩu để xác nhận hàng hoá đã thực xuất khẩu.</p>
<p>3. Hàng hoá xuất khẩu gửi kho ngoại quan: Hải quan kho ngoại quan xác nhận “Hàng đã đưa vào kho ngoại quan”.</p>
<p>4. Hàng hoá từ nội địa xuất khẩu vào khu chế xuất hoặc xuất khẩu cho doanh nghiệp chế xuất hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan: Hải quan quản lý khu chế xuất/doanh nghiệp chế xuất/khu phi thuế quan xác nhận “Hàng đã đưa vào khu chế xuất” hoặc “Hàng đã xuất khẩu cho doanh nghiệp chế xuất” hoặc “Hàng đã đưa vào khu phi thuế quan”.</p>
<p>5. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ, cơ quan hải quan không xác nhận thực xuất; căn cứ để xác định hàng hoá đã thực xuất khẩu là tờ khai xuất nhập khẩu tại chỗ đã làm xong thủ tục hải quan.</p>
<p><strong>Điều 27. Huỷ tờ khai hải quan</strong></p>
<p>1. Các trường hợp huỷ tờ khai hải quan:</p>
<p>a) Tờ khai hải quan đã đăng ký, hàng hoá được miễn kiểm tra thực tế nhưng quá thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan mà không có hàng xuất khẩu, nhập khẩu. Cụ thể:</p>
<p>a.1) Quá thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hàng hoá xuất khẩu mà người khai hải quan chưa đưa hàng đến cửa khẩu xuất;</p>
<p>a.2) Quá thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hàng hoá nhập khẩu mà người khai hải quan chưa nhận hàng.</p>
<p>b) Quá thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan mà người khai hải quan chưa xuất trình hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải kiểm tra thực tế để cơ quan hải quan kiểm tra.</p>
<p>2. Trình tự thủ tục huỷ tờ khai hải quan thực hiện như sau:</p>
<p>a) Thực hiện việc huỷ tờ khai hải quan: gạch chéo bằng mực đỏ, ký tên, đóng dấu công chức lên tờ khai hải quan được huỷ;</p>
<p>d) Ghi chú trên hệ thống: tờ khai này đã được huỷ;</p>
<p>e) Lưu tờ khai hải quan được huỷ theo thứ tự số đăng ký tờ khai.</p>
<p>Trường hợp người khai hải quan đề nghị huỷ tờ khai hải quan đã đăng ký thì ngoài thủ tục huỷ như trên, cơ quan hải quan thu hồi tờ khai hải quan (bản lưu người khai hải quan) và lưu lại tờ khai này theo thứ tự số đăng ký tờ khai (nếu người khai hải quan không đăng ký tờ khai hải quan mới) hoặc lưu cùng hồ sơ hải quan mới (nếu người khai hải quan đăng ký tờ khai hải quan mới).</p>
<p><strong>Điều 28. Phúc tập hồ sơ hải quan </strong></p>
<p>Việc phúc tập hồ sơ hải quan được thực hiện sau khi lô hàng đã được thông quan và hoàn thành phúc tập trong vòng sáu mươi ngày kể từ ngày ký thông quan lô hàng.</p>
<p><strong>Điều 29. Kiểm tra sau thông quan</strong></p>
<p>Việc kiểm tra sau thông quan được thực hiện theo hướng dẫn tại Phần VI Thông tư này.</p>
<p><strong>Chương II</strong></p>
<p align="center"><strong>MỘT SỐ HƯỚNG DẪN KHÁC VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU</strong></p>
<p><strong>Mục 1. THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THEO LOẠI HÌNH NHẬP KHẨU NGUYÊN LIỆU, VẬT TƯ ĐỂ SẢN XUẤT HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU</strong></p>
<p><strong>Điều 30. Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu</strong></p>
<p>Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu (sau đây viết tắt là SXXK) bao gồm:</p>
<p>1. Nguyên liệu, bán thành phẩm, linh kiện, cụm linh kiện trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất để cấu thành sản phẩm xuất khẩu;</p>
<p>2. Nguyên liệu, vật tư trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm xuất khẩu nhưng không trực tiếp chuyển hoá thành sản phẩm hoặc không cấu thành thực thể sản phẩm;</p>
<p>3. Sản phẩm hoàn chỉnh do doanh nghiệp nhập khẩu để gắn vào sản phẩm xuất khẩu, để đóng chung với sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu hoặc để đóng chung với sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ nguyên liệu, vật tư mua trong nước thành mặt hàng đồng bộ để xuất khẩu ra nước ngoài;</p>
<p>4. Vật tư làm bao bì hoặc bao bì để đóng gói sản phẩm xuất khẩu;</p>
<p>5. Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để bảo hành, sửa chữa, tái chế sản phẩm xuất khẩu;</p>
<p>6. Hàng mẫu nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu sau khi hoàn thành hợp đồng phải tái xuất trả lại khách hàng nước ngoài.</p>
<p><strong>Điều 31. Sản phẩm xuất khẩu theo loại hình SXXK</strong></p>
<p>1. Sản phẩm xuất khẩu được quản lý theo loại hình SXXK bao gồm:</p>
<p>a) Sản phẩm được sản xuất từ toàn bộ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu theo loại hình SXXK;</p>
<p>b) Sản phẩm được sản xuất từ hai nguồn:</p>
<p>b.1) Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu theo loại hình SXXK;</p>
<p>b.2) Nguyên liệu, vật tư có nguồn gốc trong nước hoặc nhập khẩu theo loại hình nhập kinh doanh nội địa.</p>
<p>2. Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu theo loại hình nhập kinh doanh nội địa được làm nguyên liệu, vật tư theo loại hình SXXK với điều kiện thời gian nhập khẩu không quá hai năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên liệu, vật tư đó đến ngày thực xuất khẩu sản phẩm.</p>
<p>3. Sản phẩm sản xuất từ nguyên liệu nhập khẩu theo loại hình SXXK có thể do doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư sản xuất sản phẩm trực tiếp xuất khẩu hoặc bán sản phẩm cho doanh nghiệp khác xuất khẩu.</p>
<p><strong>Điều 32. Thủ tục hải quan nhập khẩu nguyên liệu, vật tư</strong></p>
<p>1. Doanh nghiệp đăng ký nguyên liệu, vật tư nhập khẩu SXXK và làm thủ tục hải quan để nhập khẩu nguyên liệu, vật tư theo danh mục đã đăng ký tại một Chi cục Hải quan (nơi doanh nghiệp thấy thuận tiện nhất).</p>
<p>2. Thủ tục đăng ký nguyên liệu, vật tư nhập khẩu</p>
<p>a) Doanh nghiệp căn cứ kế hoạch sản xuất sản phẩm xuất khẩu để đăng ký nguyên liệu, vật tư nhập khẩu SXXK với cơ quan hải quan theo Bảng đăng ký (mẫu 06/DMNVL-SXXK Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này).</p>
<p>b) Thời điểm đăng ký là khi làm thủ tục nhập khẩu lô hàng nguyên liệu, vật tư đầu tiên thuộc Bảng đăng ký.</p>
<p>c) Doanh nghiệp kê khai đầy đủ các nội dung nêu trong Bảng đăng ký nguyên liệu, vật tư nhập khẩu; trong đó:</p>
<p>c.1) Tên gọi là tên của toàn bộ nguyên liệu, vật tư sử dụng để sản xuất sản phẩm xuất khẩu. Nguyên liệu, vật tư này có thể nhập khẩu theo một hợp đồng hoặc nhiều hợp đồng.</p>
<p>c.2) Mã số H.S là mã số nguyên liệu, vật tư theo Biểu thuế nhập khẩu hiện hành.</p>
<p>c.3) Mã nguyên liệu, vật tư do doanh nghiệp tự xác định theo hướng dẫn của Chi cục Hải quan làm thủ tục nhập khẩu. Mã này chỉ áp dụng khi doanh nghiệp làm thủ tục nhập khẩu nguyên liệu, vật tư tại Chi cục Hải quan áp dụng công nghệ thông tin để theo dõi, thanh khoản hàng hoá của loại hình SXXK.</p>
<p>c.4) Đơn vị tính theo Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.</p>
<p>c.5) Nguyên liệu chính là nguyên liệu tạo nên thành phần chính của sản phẩm.</p>
<p>Doanh nghiệp phải khai thống nhất tất cả các tiêu chí về tên gọi nguyên liệu, vật tư, mã số H.S, mã nguyên liệu, vật tư, loại nguyên liệu chính đăng ký trong bảng đăng ký nguyên liệu, vật tư nhập khẩu; trong hồ sơ hải quan từ khi nhập khẩu nguyên liệu, vật tư đến khi thanh khoản, hoàn thuế, không thu thuế nhập khẩu.</p>
<p>3. Thủ tục hải quan thực hiện theo quy định đối với hàng hoá nhập khẩu thương mại hướng dẫn tại Chương I Phần II Thông tư này.</p>
<p><strong>Điều 33. Thủ tục đăng ký, điều chỉnh định mức nguyên liệu, vật tư và đăng ký sản phẩm xuất khẩu</strong></p>
<p>1. Việc đăng ký, điều chỉnh định mức và đăng ký sản phẩm xuất khẩu thực hiện tại Chi cục Hải quan làm thủ tục nhập khẩu nguyên liệu, vật tư.</p>
<p>2. Đăng ký định mức nguyên liệu, vật tư</p>
<p>a) Doanh nghiệp đăng ký định mức của sản phẩm xuất khẩu theo loại hình SXXK đúng với định mức thực tế thực hiện.</p>
<p>b) Việc đăng ký định mức phải thực hiện cho từng mã sản phẩm theo mẫu 07/ĐKĐM-SXXK Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.</p>
<p>c) Định mức phải được đăng ký với cơ quan hải quan trước khi làm thủ tục xuất khẩu lô hàng đầu tiên của mã sản phẩm trong bảng đăng ký định mức.</p>
<p>d) Định mức nguyên liệu, vật tư là định mức thực tế sử dụng để sản xuất sản phẩm xuất khẩu, bao gồm cả phần tỷ lệ phế liệu, phế phẩm nằm trong định mức tiêu hao thu được trong quá trình sản xuất hàng hóa xuất khẩu từ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu. Giám đốc doanh nghiệp tự khai và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc nhập khẩu, sử dụng nguyên liệu vật tư nhập khẩu sản xuất hàng hoá xuất khẩu và định mức thực tế sử dụng sản xuất sản phẩm bao gồm cả phần tỷ lệ phế liệu, phế phẩm nằm trong định mức tiêu hao thu được trong quá trình sản xuất hàng hóa xuất khẩu khi kê khai định mức thực tế sử dụng với cơ quan hải quan. Trường hợp kê khai không đúng thì ngoài việc phải nộp đủ số tiền thuế thiếu người nộp thuế còn bị xử phạt vi phạm theo quy định.</p>
<p>Cách tính định mức như sau:</p>
<p>d.1) Đối với nguyên liệu cấu thành sản phẩm hoặc chuyển hoá thành sản phẩm: định mức nguyên liệu là lượng nguyên liệu cấu thành một đơn vị sản phẩm hoặc chuyển hoá thành một đơn vị sản phẩm; tỷ lệ hao hụt là lượng nguyên liệu hao hụt (bao gồm cả phần tạo thành phế liệu, phế phẩm) tính theo tỷ lệ % so với nguyên vật liệu cấu thành sản phẩm hoặc chuyển hoá thành sản phẩm;</p>
<p>d.2) Đối với nguyên liệu, vật tư tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất nhưng không cấu thành sản phẩm hoặc chuyển hoá thành sản phẩm: định mức nguyên liệu, vật tư là lượng nguyên liệu, vật tư tiêu hao trong quá trình sản xuất ra một đơn vị sản phẩm; tỷ lệ hao hụt là lượng nguyên liệu, vật tư hao hụt tính theo tỷ lệ % so với lượng nguyên liệu, vật tư tiêu hao trong quá trình sản xuất.</p>
<p>3. Điều chỉnh định mức</p>
<p>a) Trong quá trình sản xuất nếu có thay đổi định mức thực tế thì doanh nghiệp được điều chỉnh định mức mã hàng đã đăng ký với cơ quan hải quan phù hợp với định mức thực tế mới nhưng phải có văn bản giải trình lý do cụ thể cho từng trường hợp điều chỉnh.</p>
<p>b) Việc điều chỉnh định mức phải thực hiện trước khi làm thủ tục xuất khẩu lô sản phẩm có định mức điều chỉnh.</p>
<p>Trường hợp do thay đổi mẫu mã chủng loại hàng hoá xuất khẩu trong quá trình sản xuất phát sinh thêm loại nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất sản phẩm xuất khẩu khác với định mức tiêu hao đã đăng ký thì doanh nghiệp phải khai báo và điều chỉnh lại định mức với cơ quan hải quan chậm nhất mười lăm ngày trước khi làm thủ tục xuất khẩu sản phẩm.</p>
<p>4. Trường hợp làm thủ tục nhập khẩu nguyên liệu, vật tư tại Chi cục Hải quan áp dụng công nghệ thông tin để thanh khoản, doanh nghiệp đăng ký sản phẩm xuất khẩu theo mẫu 08/DMSP-SXXK Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này. Nơi đăng ký và thời điểm đăng ký thực hiện như đăng ký định mức.</p>
<p>5. Nhiệm vụ của cơ quan hải quan:</p>
<p>a) Tiếp nhận bảng đăng ký định mức, bảng đăng ký sản phẩm xuất khẩu của doanh nghiệp;</p>
<p>b) Tiến hành kiểm tra định mức doanh nghiệp đã đăng ký như hướng dẫn về kiểm tra định mức đối với hàng gia công xuất khẩu tại Thông tư số 116/2008/TT-BTC ngày 4 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hoá gia công với thương nhân nước ngoài.</p>
<p>6. Trường hợp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng tiêu thụ trong nước, sau đó tìm được thị trường xuất khẩu và đưa số nguyên liệu, vật tư này vào sản xuất hàng hoá xuất khẩu, đã thực xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài thì việc đăng ký, điều chỉnh định mức thực hiện theo hướng dẫn tại Điều này.</p>
<p><strong>Điều 34. Thủ tục hải quan xuất khẩu sản phẩm</strong></p>
<p>1. Địa điểm làm thủ tục xuất khẩu sản phẩm được thực hiện tại Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu nguyên liệu hoặc Chi cục Hải quan khác nhưng trước khi làm thủ tục xuất khẩu, doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản (theo mẫu 09/HQXKSP-SXXK Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này) cho Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu nguyên liệu, vật tư biết để theo dõi và thanh khoản.</p>
<p>2. Thủ tục hải quan thực hiện theo thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu thương mại hướng dẫn tại Chương I Phần II Thông tư này.</p>
<p>Khi tiến hành kiểm tra thực tế hàng hoá, doanh nghiệp phải xuất trình mẫu nguyên liệu lấy khi nhập khẩu và bảng định mức đã đăng ký với cơ quan hải quan để công chức hải quan kiểm tra, đối chiếu với sản phẩm xuất khẩu.</p>
<p><strong>Điều 35. Thanh khoản tờ khai nhập khẩu</strong></p>
<p>1. Thủ tục thanh khoản tờ khai nhập khẩu thực hiện tại Chi cục Hải quan làm thủ tục nhập khẩu nguyên liệu, vật tư.</p>
<p>2. Nguyên tắc thanh khoản</p>
<p>a) Tờ khai nhập khẩu trước, tờ khai xuất khẩu trước phải được thanh khoản trước; trường hợp tờ khai nhập khẩu trước nhưng do nguyên liệu, vật tư của tờ khai này chưa đưa vào sản xuất nên chưa thanh khoản được thì doanh nghiệp phải có văn bản giải trình với cơ quan hải quan khi làm thủ tục thanh khoản.</p>
<p>b) Tờ khai nhập khẩu nguyên liệu, vật tư phải có trước tờ khai xuất khẩu sản phẩm.</p>
<p>c) Một tờ khai nhập khẩu nguyên liệu, vật tư có thể được thanh khoản nhiều lần.</p>
<p>d) Một tờ khai xuất khẩu chỉ được thanh khoản một lần.</p>
<p>Riêng một số trường hợp như một lô hàng được thanh khoản làm nhiều lần, sản phẩm sản xuất xuất khẩu có sử dụng nguyên liệu nhập kinh doanh làm thủ tục nhập khẩu tại Chi cục Hải quan khác thì một tờ khai xuất khẩu có thể được thanh khoản từng phần. Cơ quan hải quan khi tiến hành thanh khoản phải đóng dấu &#8220;đã thanh khoản&#8221; trên tờ khai xuất khẩu, tờ khai nhập khẩu gốc lưu tại đơn vị và tờ khai hải quan gốc người khai hải quan lưu, trường hợp thanh khoản từng phần thì phải lập phụ lục ghi rõ nội dung đã thanh khoản (tờ khai nhập khẩu, nguyên vật liệu, tiền thuế…) để làm cơ sở cho việc thanh khoản phần tiếp theo.</p>
<p>3. Hồ sơ thanh khoản, thời hạn nộp hồ sơ thanh khoản thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 117, khoản 2 Điều 131 Thông tư này.</p>
<p>4. Chi cục Hải quan làm thủ tục thanh khoản thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ thanh khoản, xử lý hồ sơ thanh khoản, xử lý vi phạm theo quy định pháp luật (nếu có).</p>
<p>5. Trường hợp hàng hoá là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu nhưng không đưa vào sản xuất và xuất khẩu hết, doanh nghiệp đề nghị được chuyển tiêu thụ nội địa thì phải có văn bản gửi Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục để chuyển tiêu thụ nội địa và thanh khoản trên cơ sở tờ khai nhập khẩu nguyên liệu, không đăng ký tờ khai mới mà chỉ khai và nộp thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng (nếu có) theo quy định. Thời hạn nộp thuế, phạt chậm nộp thuế thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 18 Thông tư này.</p>
<p><strong>Điều 36. Thủ tục đối với trường hợp sản phẩm được bán cho doanh nghiệp khác để trực tiếp xuất khẩu</strong></p>
<p>1. Doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất sản phẩm xuất khẩu thực hiện thủ tục nhập khẩu, đăng ký định mức, thanh khoản theo quy định tại Thông tư này.</p>
<p>2. Doanh nghiệp trực tiếp xuất khẩu sản phẩm làm thủ tục xuất khẩu sản phẩm theo quy định tại Thông tư này. Tờ khai xuất khẩu đăng ký theo loại hình SXXK; trên tờ khai xuất khẩu ghi rõ “sản phẩm được sản xuất từ nguyên vật liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu” và ghi tên doanh nghiệp bán sản phẩm.</p>
<p><strong>Mục 2. ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ KINH DOANH TẠM NHẬP-TÁI XUẤT, CHUYỂN KHẨU</strong></p>
<p><strong>Điều 37. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá kinh doanh tạm nhập-tái xuất</strong></p>
<p>Thủ tục hải quan đối với hàng hoá kinh doanh tạm nhập-tái xuất thực hiện theo quy định đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thương mại. Ngoài ra do tính đặc thù của loại hình này, một số nội dung được hướng dẫn thêm như sau:</p>
<p>1. Địa điểm làm thủ tục hải quan</p>
<p>a) Hàng hoá kinh doanh tạm nhập-tái xuất chỉ được làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu.</p>
<p>b) Hàng hoá khi tái xuất được làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập hoặc cửa khẩu tái xuất.</p>
<p>c) Hàng hoá tạm nhập-tái xuất là hàng hoá thuộc danh mục cấm nhập khẩu thì phải lưu giữ trong khu vực cửa khẩu nhập, phải làm thủ tục tái xuất tại Chi cục Hải quan cửa khẩu tạm nhập hàng. Trường hợp hàng tái xuất được phép đi qua cửa khẩu khác cửa khẩu tạm nhập thì việc giám sát hàng hoá trong quá trình vận chuyển đến cửa khẩu xuất áp dụng như đối với hàng chuyển cửa khẩu.</p>
<p>2. Quản lý hàng tạm nhập-tái xuất</p>
<p>a) Khi làm thủ tục tái xuất, ngoài những chứng từ như đối với hàng hoá xuất khẩu thương mại, người khai hải quan phải nộp một bản sao và xuất trình bản chính tờ khai hàng tạm nhập;</p>
<p>b) Hàng hoá tạm nhập phải chịu sự giám sát của cơ quan hải quan và có thể được chia thành nhiều lô hàng để tái xuất. Khi tái xuất, doanh nghiệp phải tái xuất một lần hết lượng hàng khai trên một tờ khai tái xuất;</p>
<p>c) Hàng hoá tái xuất đã hoàn thành thủ tục hải quan phải được xuất qua cửa khẩu trong thời hạn tám giờ làm việc kể từ khi hàng đến cửa khẩu xuất. Trong trường hợp có lý do chính đáng được Lãnh đạo Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất chấp nhận thì hàng hoá tái xuất được lưu tại cửa khẩu xuất, nhưng không quá thời hạn hiệu lực của tờ khai tái xuất.</p>
<p>3. Thanh khoản tờ khai tạm nhập</p>
<p>a) Chi cục Hải quan làm thủ tục tạm nhập hàng hoá chịu trách nhiệm thanh khoản tờ khai tạm nhập.</p>
<p>b) Hồ sơ thanh khoản thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 118 Thông tư này.</p>
<p>c) Thời hạn nộp hồ sơ thanh khoản thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 131 Thông tư này.</p>
<p>d) Trường hợp hàng hoá tạm nhập nhưng không tái xuất hết, doanh nghiệp đề nghị được chuyển tiêu thụ nội địa thì phải có văn bản gửi cơ quan hải quan. Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập hàng xem xét, giải quyết cho doanh nghiệp chuyển tiêu thụ nội địa và thanh khoản trên cơ sở tờ khai tạm nhập, không đăng ký tờ khai mới mà chỉ khai và nộp thuế nhập khẩu, tiêu thụ đặc biệt, giá trị gia tăng (nếu có) theo quy định. Thời hạn nộp thuế, phạt chậm nộp thuế thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 18 Thông tư này.</p>
<p>Hàng hoá tạm nhập chuyển tiêu thụ nội địa phải tuân thủ chính sách thuế, chính sách quản lý nhập khẩu như hàng hoá nhập khẩu theo loại hình nhập kinh doanh.</p>
<p><strong>Điều 38. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá kinh doanh chuyển khẩu</strong></p>
<p>1. Hàng hoá kinh doanh chuyển khẩu được vận chuyển thẳng từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu không qua cửa khẩu Việt Nam thì không phải làm thủ tục hải quan.</p>
<p>2. Hàng hoá kinh doanh chuyển khẩu được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu, có qua cửa khẩu Việt Nam nhưng không đưa vào kho ngoại quan, không đưa vào khu vực trung chuyển hàng hoá tại các cảng Việt Nam: cơ quan hải quan thực hiện việc giám sát hàng hoá cho đến khi thực xuất khẩu ra khỏi Việt Nam.</p>
<p>3. Hàng hoá được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu có qua cửa khẩu Việt Nam và đưa vào kho ngoại quan, khu vực trung chuyển hàng hoá tại các cảng Việt Nam thì làm thủ tục hải quan theo quy định đối với hàng hoá đưa vào, đưa ra kho ngoại quan, khu vực trung chuyển hàng hóa tại các cảng Việt Nam.</p>
<p>4. Hàng hóa kinh doanh theo phương thức chuyển khẩu phải đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam tại cửa khẩu nhập.</p>
<p>5. Hàng hoá kinh doanh chuyển khẩu thuộc đối tượng được miễn kiểm tra. Trường hợp phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật thì phải kiểm tra hải quan theo quy định tại Điều 14 Thông tư này.</p>
<p><strong>Mục 3. ĐỐI VỚI MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP KHÁC</strong></p>
<p><strong>Điều 39. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công với thương nhân nước ngoài</strong></p>
<p>Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công với thương nhân nước ngoài thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 116/2008/TT-BTC ngày 4 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hoá gia công với thương nhân nước ngoài.</p>
<p><strong>Điều 40. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đăng ký tờ khai hải quan một lần</strong></p>
<p>1. Hình thức đăng ký tờ khai một lần được áp dụng đối với tất cả các loại hình hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đáp ứng được các điều kiện sau:</p>
<p>a) Tên hàng hóa trên tờ khai hải quan không thay đổi trong thời hạn hiệu lực của tờ khai đăng ký một lần;</p>
<p>b) Hàng hoá khai trên tờ khai thuộc cùng một hợp đồng; hợp đồng mua bán hàng hoá có điều khoản quy định giao hàng nhiều lần;</p>
<p>c) Doanh nghiệp là chủ hàng chấp hành tốt pháp luật hải quan.</p>
<p>2. Hiệu lực của tờ khai đã đăng ký</p>
<p>a) Tờ khai có hiệu lực trong thời hạn hiệu lực của hợp đồng. Đối với hàng gia công có phụ lục hợp đồng thì tờ khai có hiệu lực trong thời hạn hiệu lực của phụ lục hợp đồng.</p>
<p>b) Tờ khai chấm dứt hiệu lực trước thời hạn trong các trường hợp:</p>
<p>b.1) Có sự thay đổi chính sách thuế, chính sách quản lý xuất, nhập khẩu đối với mặt hàng khai trên tờ khai;</p>
<p>b.2) Giấy phép xuất khẩu hoặc nhập khẩu hoặc hợp đồng hết hiệu lực;</p>
<p>b.3) Doanh nghiệp đã xuất khẩu hoặc nhập khẩu hết lượng hàng khai trên tờ khai;</p>
<p>b.4) Doanh nghiệp thông báo không tiếp tục làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu hết lượng hàng đã khai trên tờ khai hải quan;</p>
<p>b.5) Doanh nghiệp xuất khẩu hoặc nhập khẩu hàng hoá từng lần không đúng về tên hàng, mã số hàng hoá đã khai trên tờ khai hải quan đăng ký một lần;</p>
<p>b.6) Doanh nghiệp bị áp dụng biện pháp cưỡng chế trong thời gian hiệu lực của tờ khai đăng ký một lần.</p>
<p>b.7) Trong thời gian hiệu lực của tờ khai đăng ký một lần, doanh nghiệp vi phạm pháp luật dẫn đến không đáp ứng điều kiện nêu tại điểm c khoản 1 Điều này.</p>
<p>3. Việc làm thủ tục xuất khẩu hoặc nhập khẩu theo hình thức đăng ký tờ khai một lần được thực hiện tại một Chi cục Hải quan.</p>
<p>4. Thủ tục đăng ký tờ khai một lần</p>
<p>a) Người khai hải quan phải khai vào tờ khai hải quan và sổ theo dõi hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu. Một số tiêu chí trên tờ khai tương ứng với từng lần xuất khẩu, nhập khẩu (chứng từ vận tải, phương tiện vận tải&#8230;) thì không phải khai khi đăng ký tờ khai một lần.</p>
<p>b) Hồ sơ hải quan gồm:</p>
<p>b.1) Tờ khai hải quan hàng hoá xuất khẩu hoặc nhập khẩu: nộp 02 bản chính;</p>
<p>b.2) Hợp đồng mua bán hàng hoá hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương hợp đồng: nộp 01 bản sao;</p>
<p>b.3) Giấy phép xuất khẩu hoặc nhập khẩu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (đối với hàng hoá phải có giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật): nộp 01 bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu và cấp phiếu theo dõi, trừ lùi hoặc nộp 01 bản chính (nếu hàng hoá khai trên tờ khai một lần là toàn bộ hàng hoá được phép xuất khẩu hoặc nhập khẩu ghi trên giấy phép);</p>
<p>b.4) Sổ theo dõi hàng hoá xuất khẩu hoặc nhập khẩu: 02 quyển (theo mẫu của Tổng cục Hải quan).</p>
<p>c) Chi cục Hải quan tiếp nhận hồ sơ, đăng ký tờ khai, trả 01 tờ khai và 01 sổ theo dõi hàng hoá xuất khẩu hoặc nhập khẩu cho doanh nghiệp.</p>
<p>5. Thủ tục khi xuất khẩu, nhập khẩu từng lần</p>
<p>a) Người khai hải quan nộp các giấy tờ thuộc hồ sơ hải quan theo quy định đối với từng loại hình xuất khẩu, nhập khẩu (trừ những giấy tờ đã nộp khi đăng ký tờ khai); xuất trình tờ khai hải quan đã đăng ký, sổ theo dõi hàng hoá xuất khẩu hoặc nhập khẩu.</p>
<p>b) Lãnh đạo Chi cục Hải quan căn cứ hình thức, mức độ kiểm tra do hệ thống quản lý rủi ro thông báo khi đăng ký tờ khai hải quan và tình hình thực tế tại thời điểm xuất khẩu, nhập khẩu từng lần để quyết định hình thức, mức độ kiểm tra hải quan đối với từng lần xuất khẩu, nhập khẩu cho phù hợp.</p>
<p>6. Thủ tục thanh khoản tờ khai</p>
<p>a) Trách nhiệm của doanh nghiệp:</p>
<p>a.1) Chậm nhất mười lăm ngày làm việc kể từ ngày tờ khai hết hiệu lực, doanh nghiệp phải làm thủ tục thanh khoản tờ khai hải quan với Chi cục Hải quan;</p>
<p>a.2) Nộp hồ sơ thanh khoản gồm: tờ khai hải quan, sổ theo dõi hàng hoá xuất khẩu hoặc nhập khẩu.</p>
<p>b) Chi cục Hải quan thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu, xác nhận tổng lượng hàng thực xuất khẩu hoặc nhập khẩu vào tờ khai hải quan.</p>
<p><strong>Điều 41. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ</strong></p>
<p>1. Giải thích từ ngữ</p>
<p>a) “<em>Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ</em>” là hàng hoá do thương nhân Việt Nam (bao gồm cả thương nhân có vốn đầu tư nước ngoài; doanh nghiệp chế xuất) xuất khẩu cho thương nhân nước ngoài nhưng thương nhân nước ngoài chỉ định giao, nhận hàng hoá đó tại Việt Nam cho thương nhân Việt Nam khác.</p>
<p>b) “<em>Người xuất khẩu tại chỗ</em>” (sau đây gọi tắt là “doanh nghiệp xuất khẩu”): là người được thương nhân nước ngoài chỉ định giao hàng tại Việt Nam.</p>
<p>c) “<em>Người nhập khẩu tại chỗ</em>” (sau đây gọi tắt là “doanh nghiệp nhập khẩu”): là người mua hàng của thương nhân nước ngoài nhưng được thương nhân nước ngoài chỉ định nhận hàng tại Việt Nam từ người xuất khẩu tại chỗ.</p>
<p>2. Căn cứ để xác định hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ</p>
<p>a) Đối với sản phẩm gia công; máy móc, thiết bị thuê hoặc mượn; nguyên liệu, phụ liệu, vật tư dư thừa; phế liệu, phế phẩm thuộc hợp đồng gia công: thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 33 Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ, quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hoá với nước ngoài.</p>
<p>b) Đối với hàng hoá của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Công thương.</p>
<p>c) Đối với các loại hàng hoá khác: thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP.</p>
<p>3. Thủ tục hải quan xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ thực hiện tại Chi cục Hải quan thuận tiện nhất do doanh nghiệp lựa chọn và theo quy định của từng loại hình.</p>
<p>4. Hồ sơ hải quan gồm:</p>
<p>a) Tờ khai xuất khẩu-nhập khẩu tại chỗ (theo Phụ lục IV, hướng dẫn sử dụng theo Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này): nộp 04 bản chính;</p>
<p>b) Hợp đồng mua bán hàng hoá hoặc hợp đồng gia công có chỉ định giao hàng tại Việt Nam (đối với người xuất khẩu), hợp đồng mua bán hàng hoá hoặc hợp đồng gia công có chỉ định nhận hàng tại Việt Nam (đối với người nhập khẩu), hợp đồng thuê, mượn: nộp 01 bản sao;</p>
<p>c) Hoá đơn giá trị gia tăng do doanh nghiệp xuất khẩu lập (liên giao khách hàng): nộp 01 bản sao;</p>
<p>d) Các giấy tờ khác theo quy định đối với từng loại hình xuất khẩu, nhập khẩu (trừ vận tải đơn &#8211; B/L).</p>
<p>5. Trong thời hạn ba mươi ngày kể từ ngày doanh nghiệp xuất khẩu ký xác nhận giao hàng cho doanh nghiệp nhập khẩu vào 04 tờ khai hải quan, doanh nghiệp nhập khẩu tại chỗ và doanh nghiệp xuất khẩu tại chỗ phải làm thủ tục hải quan.</p>
<p>Nếu quá thời hạn trên, doanh nghiệp nhập khẩu tại chỗ đã hoàn thành thủ tục hải quan nhưng doanh nghiệp xuất khẩu tại chỗ chưa làm thủ tục hải quan thì Hải quan làm thủ tục xuất khẩu tại chỗ lập biên bản, xử phạt vi phạm hành chính về hải quan đối với doanh nghiệp xuất khẩu tại chỗ, làm tiếp thủ tục hải quan, không huỷ tờ khai.</p>
<p>6. Thủ tục hải quan nhập khẩu tại chỗ</p>
<p>a) Trách nhiệm của doanh nghiệp xuất khẩu:</p>
<p>a.1) Kê khai đầy đủ các tiêu chí dành cho doanh nghiệp xuất khẩu trên 04 tờ khai, ký tên, đóng dấu;</p>
<p>a.2) Giao 04 tờ khai hải quan, hàng hoá và hoá đơn giá trị gia tăng (liên giao khách hàng, trên hoá đơn ghi rõ tên thương nhân nước ngoài, tên doanh nghiệp nhập khẩu, địa điểm giao hàng tại Việt Nam) cho doanh nghiệp nhập khẩu.</p>
<p>b) Trách nhiệm của doanh nghiệp nhập khẩu:</p>
<p>b.1) Sau khi đã nhận đủ 04 tờ khai hải quan, doanh nghiệp nhập khẩu khai đầy đủ các tiêu chí dành cho doanh nghiệp này trên 04 tờ khai hải quan;</p>
<p>b.2) Nhận và bảo quản hàng hoá do doanh nghiệp xuất khẩu tại chỗ giao cho đến khi Chi cục Hải quan làm thủ tục nhập khẩu tại chỗ quyết định hình thức, mức độ kiểm tra hải quan;</p>
<p>Đối với trường hợp hàng hoá thuộc diện miễn kiểm tra thực tế thì được đưa ngay vào sản xuất; đối với trường hợp hàng hoá thuộc diện phải kiểm tra thực tế thì sau khi kiểm tra xong mới được đưa vào sản xuất.</p>
<p>b.3) Nộp hồ sơ hải quan và mẫu hàng hoá nhập khẩu tại chỗ (đối với hàng nhập khẩu tại chỗ làm nguyên liệu để gia công, sản xuất xuất khẩu) cho Chi cục Hải quan nơi doanh nghiệp làm thủ tục nhập khẩu để làm thủ tục nhập khẩu tại chỗ theo quy định, phù hợp với từng loại hình nhập khẩu;</p>
<p>b.4) Sau khi làm xong thủ tục nhập khẩu tại chỗ, doanh nghiệp nhập khẩu lưu 01 tờ khai; chuyển 02 tờ khai còn lại cho doanh nghiệp xuất khẩu.</p>
<p>c) Trách nhiệm của Chi cục Hải quan làm thủ tục nhập khẩu tại chỗ:</p>
<p>c.1) Tiếp nhận, đăng ký tờ khai, quyết định hình thức, mức độ kiểm tra theo quy định phù hợp với từng loại hình, kiểm tra tính thuế (đối với hàng có thuế) theo quy định hiện hành đối với hàng nhập khẩu. Niêm phong mẫu (nếu có) giao doanh nghiệp tự bảo quản để xuất trình cho cơ quan hải quan khi có yêu cầu;</p>
<p>c.2) Tiến hành kiểm tra hàng hoá đối với trường hợp phải kiểm tra;</p>
<p>c.3) Xác nhận đã làm thủ tục hải quan, ký tên và đóng dấu công chức vào cả 04 tờ khai;</p>
<p>c.4) Lưu 01 tờ khai và chứng từ doanh nghiệp phải nộp, trả lại cho doanh nghiệp nhập khẩu 03 tờ khai và các chứng từ doanh nghiệp xuất trình;</p>
<p>c.5) Có văn bản thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp doanh nghiệp nhập khẩu tại chỗ biết để theo dõi hoặc thông báo gửi qua mạng máy tính nếu giữa Chi cục Hải quan làm thủ tục nhập khẩu và cơ quan thuế địa phương đã nối mạng.</p>
<p>7. Thủ tục hải quan xuất khẩu tại chỗ</p>
<p>a) Sau khi nhận được 02 tờ khai xuất khẩu-nhập khẩu tại chỗ đã có xác nhận của Hải quan làm thủ tục nhập khẩu, doanh nghiệp xuất khẩu nộp hồ sơ hải quan cho Chi cục Hải quan nơi doanh nghiệp làm thủ tục xuất khẩu để làm thủ tục xuất khẩu tại chỗ.</p>
<p>b) Trách nhiệm của Chi cục Hải quan làm thủ tục xuất khẩu tại chỗ:</p>
<p>b.1) Tiếp nhận hồ sơ hải quan xuất khẩu tại chỗ;</p>
<p>b.2) Tiến hành các bước đăng ký tờ khai theo quy định, phù hợp từng loại hình xuất khẩu, nhập khẩu; kiểm tra tính thuế (nếu có). Xác nhận hoàn thành thủ tục hải quan, ký, đóng dấu công chức vào tờ khai hải quan;</p>
<p>b.3) Lưu 01 tờ khai cùng các chứng từ doanh nghiệp nộp, trả doanh nghiệp 01 tờ khai và các chứng từ do doanh nghiệp xuất trình.</p>
<p>8. Trường hợp doanh nghiệp xuất khẩu tại chỗ và doanh nghiệp nhập khẩu tại chỗ đều làm thủ tục tại một Chi cục Hải quan, thì Chi cục Hải quan này ký xác nhận cả phần hải quan làm thủ tục xuất khẩu và hải quan làm thủ tục nhập khẩu.</p>
<p>9. Đối với sản phẩm gia công nhập khẩu tại chỗ để kinh doanh nội địa thì thủ tục hải quan không thực hiện theo hướng dẫn tại Điều này mà thực hiện theo Thông tư số 116/2008/TT-BTC.</p>
<p>10. Việc thanh khoản, hoàn thuế (không thu thuế) thực hiện theo hướng dẫn tại mục 6 phần V Thông tư này.</p>
<p><strong>Điều 42. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện dự án đầu tư</strong></p>
<p>1. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu phục vụ hoạt động của doanh nghiệp thực hiện theo quy định đối với từng loại hình xuất nhập khẩu hướng dẫn tại Thông tư này.</p>
<p>2. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá nhập khẩu tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm phục vụ sản xuất của dự án ưu đãi đầu tư:</p>
<p>a) Đăng ký danh mục hàng hoá nhập khẩu được miễn thuế với cơ quan hải quan đối với trường hợp nhập khẩu hàng hoá tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm phục vụ sản xuất của dự án ưu đãi đầu tư thuộc đối tượng được miễn thuế nhập khẩu;</p>
<p>Thủ tục đăng ký thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 101 Thông tư này.</p>
<p>b) Thủ tục nhập khẩu</p>
<p>b.1) Doanh nghiệp làm thủ tục hải quan để nhập khẩu hàng hoá tại Chi cục Hải quan nơi có hàng nhập khẩu hoặc Chi cục Hải quan nơi xây dựng dự án đầu tư.</p>
<p>b.2) Thủ tục hải quan thực hiện như hướng dẫn đối với hàng xuất nhập khẩu thương mại tại Chương I phần II Thông tư này; ngoài ra phải thực hiện thêm một số công việc theo hướng dẫn tại Điều 101, 102, 103 Thông tư này.</p>
<p>3. Thanh lý hàng hoá nhập khẩu</p>
<p>a) Các hình thức thanh lý, hàng hoá thuộc diện thanh lý, điều kiện thanh lý, hồ sơ thanh lý hàng hoá nhập khẩu miễn thuế thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 04/2007/TT-BTM ngày 04 tháng 4 năm 2007 của Bộ Thương mại hướng dẫn hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, gia công, thanh lý hàng nhập khẩu và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.</p>
<p>Đối với hàng hóa nhập khẩu miễn thuế của doanh nghiệp đầu tư trong nước khi thanh lý được áp dụng theo hướng dẫn tại Thông tư số 04/2007/TT-BTM dẫn trên.</p>
<p>b) Thủ tục thanh lý thực hiện tại cơ quan hải quan nơi đăng ký danh mục hàng nhập khẩu được miễn thuế.</p>
<p>c) Thủ tục thanh lý</p>
<p>c.1) Doanh nghiệp hoặc Ban thanh lý có văn bản nêu rõ lý do thanh lý, tên gọi, ký mã hiệu, lượng hàng cần thanh lý, thuộc tờ khai nhập khẩu số, ngày, tháng, năm gửi cơ quan hải quan nơi đăng ký danh mục hàng nhập khẩu được miễn thuế.</p>
<p>c.2) Trường hợp thanh lý theo hình thức xuất khẩu thì doanh nghiệp mở tờ khai xuất khẩu; trường hợp thanh lý theo hình thức nhượng bán tại thị trường Việt Nam, cho, biếu, tặng thì việc kê khai, tính thuế thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư này và không phải mở tờ khai mới.</p>
<p>c.3) Trường hợp tiêu huỷ, doanh nghiệp chịu trách nhiệm thực hiện theo quy định của cơ quan quản lý môi trường, có sự giám sát của cơ quan hải quan.</p>
<p><strong>Điều 43. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá đưa ra, đưa vào cảng trung chuyển</strong></p>
<p>1. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá đưa vào, đưa ra cảng trung chuyển để vận chuyển ra nước ngoài</p>
<p>a) Hàng hoá đưa vào, đưa ra cảng trung chuyển phải được khai hải quan trên cùng một tờ khai theo mẫu do Tổng cục Hải quan quy định. Người khai hải quan là doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ trung chuyển hàng hoá.</p>
<p>b) Hồ sơ hải quan gồm: 01 bản chính tờ khai hàng trung chuyển.</p>
<p>c) Hàng hoá đưa vào, đưa ra cảng trung chuyển thuộc đối tượng được miễn kiểm tra, cơ quan hải quan chỉ kiểm tra số lượng container; đối chiếu số, ký hiệu của container với khai báo. Trường hợp phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật thì cơ quan hải quan phải tiến hành kiểm tra theo quy định.</p>
<p>d) Hàng hoá trung chuyển đi qua lãnh thổ Việt Nam thì thủ tục hải quan thực hiện theo quy định đối với hàng hoá quá cảnh.</p>
<p>2. Thanh khoản tờ khai hàng trung chuyển</p>
<p>a) Trong thời hạn mười ngày kể từ ngày hàng hoá đưa hết ra khỏi cảng trung chuyển, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ trung chuyển phải thực hiện thanh khoản tờ khai hàng trung chuyển.</p>
<p>b) Định kỳ hàng quý, chậm nhất không quá mười lăm ngày sau kỳ báo cáo doanh nghiệp làm dịch vụ trung chuyển phải báo cáo và đối chiếu với Hải quan khu trung chuyển về lượng hàng hoá đưa vào, đưa ra, hàng còn lưu tại khu vực trung chuyển.</p>
<p>3. Việc giải quyết hàng tồn đọng tại cảng trung chuyển thực hiện như việc giải quyết hàng nhập khẩu tồn đọng tại cảng biển hướng dẫn tại Thông tư số 05/2003/TT-BTC ngày 13 tháng 01 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý hàng hoá tồn đọng tại cảng biển Việt Nam.</p>
<p><strong>Điều 44. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá đưa vào, đưa ra khu phi thuế quan trong khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu; phương tiện vận tải nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh qua khu phi thuế quan</strong></p>
<p>1. Hàng hoá đưa vào, đưa ra khu phi thuế quan phải được làm thủ tục khai hải quan, chịu sự kiểm tra giám sát hải quan.</p>
<p>Hàng hoá thuộc loại hình nào thì áp dụng quy trình thủ tục hải quan hiện hành theo loại hình đó.</p>
<p>2. Khi đưa hàng hoá từ nước ngoài vào khu phi thuế quan, người khai hải quan phải khai trên tờ khai hải quan theo đúng quy định đối với từng loại hình nhập khẩu tại Chi cục Hải quan quản lý khu phi thuế quan, khai thuộc đối tượng không chịu thuế (trừ mặt hàng không được hưởng ưu đãi thuế đối với hàng nhập khẩu).</p>
<p>Doanh nghiệp trong khu phi thuế quan nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất kinh doanh phải đăng ký tên sản phẩm sản xuất, tên nguyên liệu, vật tư nhập khẩu, định mức nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất sản phẩm với cơ quan hải quan. Việc đăng ký định mức nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng bán trong khu phi thuế quan thực hiện trước khi báo cáo thanh khoản. Đăng ký định mức đối với loại hình gia công, nhập nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu thực hiện theo quy định đối với hai loại hình này.</p>
<p>Trường hợp doanh nghiệp trong khu phi thuế quan nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, linh kiện để sản xuất hàng hóa bán vào thị trường nội địa thì khi đăng ký tờ khai nhập khẩu, người khai hải quan phải đăng ký và khai tên, lượng hàng, chủng loại, trị giá nhập khẩu của từng loại nguyên liệu, vật tư, linh kiện; tên sản phẩm sản xuất tại khu phi thuế quan để bán vào thị trường nội địa có sử dụng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài.</p>
<p>3. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá từ nội địa đưa vào khu phi thuế quan</p>
<p>a) Doanh nghiệp nội địa làm thủ tục hải quan theo quy định đối với từng loại hình xuất khẩu tại Chi cục Hải quan ở nội địa hoặc Chi cục Hải quan quản lý khu phi thuế quan. Trường hợp thủ tục hải quan được làm tại Chi cục Hải quan ở nội địa thì việc vận chuyển hàng đến khu phi thuế quan được thực hiện theo quy định đối với hàng xuất khẩu chuyển cửa khẩu.</p>
<p>Doanh nghiệp trong khu phi thuế quan làm thủ tục hải quan theo quy định đối với từng loại hình nhập khẩu tại Chi cục Hải quan quản lý khu phi thuế quan.</p>
<p>b) Việc kiểm tra thực tế hàng hoá thực hiện theo quy định đối với hàng hoá xuất khẩu ra nước ngoài. Trường hợp hàng hoá đưa vào khu phi thuế quan do Chi cục Hải quan khác Chi cục Hải quan quản lý khu phi thuế quan làm thủ tục, nếu phát hiện có dấu hiệu vi phạm thì Chi cục Hải quan quản lý khu phi thuế quan thực hiện kiểm tra lại hàng hoá theo quy định.</p>
<p>4. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá từ khu phi thuế quan xuất khẩu ra nước ngoài</p>
<p>a) Hàng hoá từ khu phi thuế quan xuất khẩu ra nước ngoài làm thủ tục hải quan theo quy định đối với từng loại hình xuất khẩu.</p>
<p>b) Hàng hoá do doanh nghiệp trong khu phi thuế quan nhập khẩu từ nước ngoài hoặc từ nội địa sau đó xuất khẩu nguyên trạng ra nước ngoài thì khi làm thủ tục xuất khẩu ra nước ngoài, doanh nghiệp khai cụ thể trên tờ khai xuất khẩu &#8220;xuất khẩu nguyên trạng hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài tại tờ khai số&#8230;&#8221; hoặc &#8220;xuất khẩu nguyên trạng hàng hoá nhập khẩu từ nội địa tại tờ khai số&#8230;&#8221; kèm theo tờ khai nhập khẩu ban đầu, bản kê chi tiết (nếu có).</p>
<p>5. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá từ khu phi thuế quan đưa vào nội địa</p>
<p>a) Doanh nghiệp trong khu phi thuế quan làm thủ tục xuất khẩu theo quy định đối với từng loại hình xuất khẩu; doanh nghiệp nội địa làm thủ tục nhập khẩu theo quy định đối với từng loại hình nhập khẩu. Địa điểm làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu là trụ sở của Chi cục Hải quan quản lý khu phi thuế quan.</p>
<p>b) Để làm cơ sở cho doanh nghiệp nội địa tính toán số tiền thuế phải nộp khi làm thủ tục nhập khẩu, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan phải thực hiện như sau:</p>
<p>b.1) Trường hợp sản phẩm xuất khẩu được sản xuất tại khu phi thuế quan, trước khi làm thủ tục xuất khẩu phải đăng ký với cơ quan hải quan định mức nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài, cấu thành trong sản phẩm sản xuất.</p>
<p>Khi làm thủ tục xuất phải khai rõ trên tờ khai xuất khẩu tên, chủng loại nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu cấu thành trong sản phẩm đó.</p>
<p>b.2) Trường hợp hàng hoá do doanh nghiệp trong khu phi thuế quan nhập khẩu từ nước ngoài hoặc từ nội địa sau đó xuất khẩu nguyên trạng vào nội địa thì khi làm thủ tục xuất khẩu vào nội địa, doanh nghiệp khai cụ thể trên tờ khai xuất khẩu &#8220;xuất khẩu nguyên trạng hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài tại tờ khai số&#8230;&#8221; hoặc &#8220;xuất khẩu nguyên trạng hàng hoá nhập khẩu từ nội địa tại tờ khai số&#8230;&#8221; kèm theo tờ khai nhập khẩu ban đầu, bản kê chi tiết (nếu có).</p>
<p>b.3) Doanh nghiệp trong khu phi thuế quan phải cung cấp cho doanh nghiệp nội địa đầy đủ hồ sơ, số liệu để doanh nghiệp nội địa tính số tiền thuế phải nộp.</p>
<p>6. Gia công hàng hoá giữa doanh nghiệp trong khu phi thuế quan và doanh nghiệp nội địa</p>
<p>a) Trường hợp doanh nghiệp nội địa nhận gia công hàng hoá cho doanh nghiệp trong khu phi thuế quan: Doanh nghiệp nội địa đăng ký hợp đồng gia công và làm thủ tục hải quan đối với hợp đồng gia công đó tại Chi cục Hải quan quản lý khu phi thuế quan. Thủ tục hải quan thực hiện như nhận gia công cho thương nhân nước ngoài.</p>
<p>b) Trường hợp doanh nghiệp nội địa đặt doanh nghiệp trong khu phi thuế quan gia công hàng hoá: Doanh nghiệp nội địa đăng ký hợp đồng gia công và làm thủ tục hải quan cho hợp đồng gia công đó tại tại Chi cục Hải quan quản lý khu phi thuế quan hoặc Chi cục Hải quan trong nội địa. Thủ tục hải quan thực hiện như doanh nghiệp nội địa đặt gia công tại nước ngoài.</p>
<p>7. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá mua tại cửa hàng, siêu thị trong khu phi thuế quan đưa vào nội địa</p>
<p>a) Khách hàng vào mua hàng tại cửa hàng, siêu thị trong khu phi thuế quan đưa vào nội địa phải nộp thuế theo quy định đối với hàng nhập khẩu trước khi đưa hàng ra khỏi khu phi thuế quan.</p>
<p>Đối với khách mua hàng là đối tượng được mua hàng miễn thuế theo định mức tại khu phi thuế quan trong khu kinh tế cửa khẩu đưa vào nội địa theo quy định của Thủ tướng Chính phủ tại Quy chế hoạt động của Khu phi thuế quan thì phải nộp thuế phần hàng hoá vượt định mức miễn thuế.</p>
<p>b) Khách hàng vào mua hàng tại cửa hàng, siêu thị trong khu phi thuế quan phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân (dưới đây viết tắt là CMND) hoặc hộ chiếu (đối với khách hàng là người nước ngoài) với doanh nghiệp bán hàng khi mua hàng và hải quan giám sát cổng khi mang hàng ra khỏi khu phi thuế quan.</p>
<p>c) Khi bán hàng cho khách, doanh nghiệp bán hàng phải có hoá đơn bán hàng và sổ theo dõi bán hàng, trong đó ghi rõ: tên, địa chỉ, số CMND hoặc số hộ chiếu của người mua hàng; số lượng, đơn giá, trị giá hàng hoá bán cho từng người mua.</p>
<p>d) Tuỳ theo điều kiện cụ thể tại từng khu phi thuế quan, việc thu thuế đối với hàng hoá mua tại khu phi thuế quan đưa vào nội địa thực hiện theo một trong hai cách sau:</p>
<p>d.1) Người mua hàng kê khai nộp thuế tại Hải quan cổng kiểm soát khu phi thuế quan:</p>
<p>- Người mua hàng trước khi đưa hàng ra khỏi khu phi thuế quan phải kê khai hàng hoá thuộc diện nộp thuế vào tờ khai phi mậu dịch; nộp tờ khai, xuất trình CMND, hàng hoá, hoá đơn bán hàng (liên dành cho người mua hàng ) cho Hải quan cổng khu phi thuế quan;</p>
<p>- Hải quan cổng khu phi thuế quan: đối chiếu CMND do người mang hàng xuất trình với người mang hàng; đối chiếu hàng hoá với tờ khai hải quan và hoá đơn bán hàng; nếu phù hợp thì viết biên lai thu thuế và thu tiền thuế, nộp tiền thuế thu được vào Ngân sách Nhà nước theo đúng quy định pháp luật</p>
<p>d.2) Chi cục Hải quan quản lý khu phi thuế quan uỷ nhiệm cho doanh nghiệp bán hàng thu thuế:</p>
<p>- Việc uỷ nhiệm cho doanh nghiệp bán hàng thu thuế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định số 85/2007/NĐ-CP. Trách nhiệm của bên được uỷ nhiệm, trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế thực hiện theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 3 Nghị định số 85/2007/NĐ-CP;</p>
<p>- Khi đưa hàng ra khỏi khu phi thuế quan, người mua hàng phải xuất trình CMND, hàng hoá, hoá đơn mua hàng, biên lai thu thuế cho Hải quan giám sát cổng khu phi thuế quan;</p>
<p>- Hải quan cổng khu phi thuế quan có trách nhiệm: đối chiếu CMND do người mang hàng xuất trình với người mang hàng; đối chiếu hàng hoá với hoá đơn bán hàng, biên lai thu thuế. Nếu qua kiểm tra, đối chiếu phát hiện có sự không phù hợp giữa người mang hàng với ảnh người trong CMND; giữa số CMND ghi trong hoá đơn bán hàng, biên lai thu thuế với số trong CMND do người mang hàng xuất trình; giữa hàng hoá mang ra với hàng hoá ghi trong hoá đơn bán hàng, biên lai thu thuế thì lập biên bản vi phạm và xử lý theo đúng quy định pháp luật.</p>
<p>8. Giám sát hải quan đối với hàng hoá đưa ra, đưa vào, đi qua khu phi thuế quan</p>
<p>a) Khu phi thuế quan phải có hàng rào ngăn cách với bên ngoài, có cổng kiểm soát hải quan để giám sát hàng hoá đưa ra, đưa vào khu phi thuế quan.</p>
<p>b) Hàng hoá đưa ra, đưa vào khu phi thuế quan, hàng hoá vận chuyển qua khu phi thuế quan để nhập khẩu vào nội địa hoặc xuất khẩu ra nước ngoài phải đi qua cổng kiểm soát hải quan và phải chịu sự giám sát của Hải quan cổng kiểm soát này.</p>
<p>c) Hàng hoá từ nước ngoài nhập khẩu vào nội địa hoặc hàng hoá từ nội địa xuất khẩu ra nước ngoài khi đi qua khu phi thuế quan phải đi đúng tuyến đường do Hải quan quản lý khu phi thuế quan phối hợp với Ban quản lý khu phi thuế quan quy định.</p>
<p>9. Thủ tục hải quan và giám sát hải quan đối với phương tiện vận tải nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh qua khu phi thuế quan (đối với khu phi thuế quan gắn liền với cửa khẩu đường bộ) thực hiện theo quy định đối với phương tiện vận tải nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh Việt Nam.</p>
<p>10. Thủ tục báo cáo thanh khoản</p>
<p>a) Đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong khu phi thuế quan, định kỳ sáu tháng một lần phải báo cáo cơ quan hải quan về hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trong kỳ và báo cáo xuất-nhập-tồn kho; thời hạn nộp báo cáo chậm nhất sau kỳ báo cáo mười lăm ngày; mẫu báo cáo do Tổng cục Hải quan quy định.</p>
<p>Hồ sơ báo cáo gồm:</p>
<p>a.1) Hồ sơ phải nộp:</p>
<p>- Bảng tổng hợp nguyên liệu, vật tư nhập khẩu trong kỳ báo cáo: 02 bản chính;</p>
<p>- Bảng tổng hợp nguyên liệu, vật tư mua tại khu phi thuế quan trong kỳ báo cáo (nếu có): 02 bản chính;</p>
<p>- Bảng tổng hợp sản phẩm xuất khẩu trong kỳ báo cáo: 02 bản chính;</p>
<p>- Bảng tổng hợp sản phẩm bán tại khu phi thuế quan trong kỳ báo cáo (nếu có): 02 bản chính;</p>
<p>- Bảng tổng hợp nguyên liệu, vật tư đã sử dụng để sản xuất sản phẩm xuất khẩu và bán tại khu phi thuế quan trong kỳ báo cáo: 02 bản chính;</p>
<p>- Bảng báo cáo nguyên liệu, vật tư nhập-xuất-tồn trong kỳ báo cáo: 02 bản chính;</p>
<p>- Hoá đơn (bản sao) mua nguyên, vật tư tại khu phi thuế quan trong kỳ báo cáo (nếu có);</p>
<p>- Hoá đơn (bản sao) bán sản phẩm tại khu phi thuế quan trong kỳ báo cáo (nếu có).</p>
<p>a.2) Hồ sơ phải xuất trình:</p>
<p>- Tờ khai nhập khẩu nguyên liệu, vật tư trong kỳ báo cáo;</p>
<p>- Tờ khai xuất khẩu sản phẩm trong kỳ báo cáo;</p>
<p>- Hoá đơn (bản chính) mua nguyên, vật tư tại khu phi thuế quan trong kỳ báo cáo (nếu có);</p>
<p>- Hoá đơn (bản chính) bán sản phẩm tại khu phi thuế quan trong kỳ báo cáo (nếu có).</p>
<p>b) Đối với doanh nghiệp kinh doanh thương mại thuần tuý trong khu phi thuế quan thì một tháng một lần phải báo cáo hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trong kỳ và báo cáo xuất-nhập-tồn kho với cơ quan Hải quan quản lý khu phi thuế quan. Thời hạn nộp hồ sơ báo cáo chậm nhất là ngày thứ mười lăm của tháng tiếp theo.</p>
<p>Hồ sơ báo cáo gồm:</p>
<p>b.1) Hồ sơ phải nộp:</p>
<p>- Bảng tổng hợp hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài trong kỳ báo cáo: 02 bản chính;</p>
<p>- Bảng tổng hợp hàng hoá nhập khẩu từ nội địa trong kỳ báo cáo (nếu có): 02 bản chính;</p>
<p>- Bảng tổng hợp hàng hoá mua tại khu phi thuế quan trong kỳ báo cáo (nếu có): 02 bản;</p>
<p>- Bảng tổng hợp hàng hoá bán tại khu phi thuế quan trong kỳ báo cáo: 02 bản chính;</p>
<p>- Bảng tổng hợp hàng hoá xuất khẩu trong kỳ báo cáo (nếu có): 02 bản chính;</p>
<p>- Bảng báo cáo hàng hoá nhập-xuất-tồn trong kỳ báo cáo: 02 bản chính;</p>
<p>- Hoá đơn (bản sao) mua hàng, bán hàng tại khu phi thuế quan trong kỳ báo cáo (nếu có).</p>
<p>b.2) Hồ sơ phải xuất trình:</p>
<p>- Tờ khai nhập khẩu, xuất khẩu hàng hoá trong kỳ báo cáo thanh khoản;</p>
<p>- Hoá đơn (bản chính) bán hàng, mua hàng tại khu phi thuế quan trong kỳ báo cáo (nếu có);</p>
<p>c) Đối với hàng gia công thì thực hiện theo quy định về thanh khoản hợp đồng gia công.</p>
<p>d) Đối với doanh nghiệp vừa sản xuất kinh doanh, vừa kinh doanh thương mại thuần tuý, vừa gia công hàng hoá thì loại hình nào thanh khoản theo loại hình đó.</p>
<p>e) Hải quan quản lý khu phi thuế quan có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu báo cáo của doanh nghiệp; kiểm tra hàng tồn kho nếu xét thấy cần thiết; nếu phát hiện vi phạm pháp luật, hàng hoá nhập khẩu vào khu phi thuế quan bị thẩm lậu vào nội địa thì xử lý vi phạm theo đúng quy định pháp luật.</p>
<p>Trường hợp phát hiện hàng từ nội địa đưa vào khu phi thuế quan, sau đó thẩm lậu trở lại nội địa thì Hải quan quản lý khu phi thuế quan thông báo cho Cục Thuế nơi có trụ sở doanh nghiệp nội địa đưa hàng vào khu phi thuế quan biết để phối hợp xử lý.</p>
<p><strong>Điều 45. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất</strong></p>
<p>1. Nguyên tắc chung</p>
<p>a) Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất (dưới đây viết tắt là DNCX) được áp dụng cho DNCX trong khu chế xuất và DNCX ngoài khu chế xuất.</p>
<p>b) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của DNCX phải làm thủ tục hải quan theo quy định đối với từng loại hình xuất khẩu, nhập khẩu. Riêng việc mua văn phòng phẩm, hàng hoá từ thị trường nội địa phục vụ cho sinh hoạt hàng ngày của DNCX thực hiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế.</p>
<p>c) Hàng hóa luân chuyển trong nội bộ một DNCX thì không phải làm thủ tục hải quan.</p>
<p>d) Hàng hóa nhập khẩu của DNCX được chuyển cửa khẩu từ cửa khẩu nhập về DNCX, hàng hóa xuất khẩu của DNCX được chuyển cửa khẩu từ DNCX đến cửa khẩu xuất.</p>
<p>e) Hải quan quản lý khu chế xuất, DNCX chỉ giám sát trực tiếp tại cổng ra vào của khu chế xuất, DNCX khi cần thiết theo quyết định của Cục trưởng Cục Hải quan.</p>
<p>2. Địa điểm làm thủ tục hải quan</p>
<p>a) Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu: thủ tục hải quan làm tại Chi cục Hải quan quản lý DNCX.</p>
<p>b) Đối với hàng hoá gia công giữa DNCX với doanh nghiệp nội địa: Doanh nghiệp nội địa làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan quản lý DNCX hoặc Chi cục Hải quan nơi có trụ sở chính của doanh nghiệp nội địa.</p>
<p>c) Đối với hàng hoá gia công giữa hai DNCX: Doanh nghiệp nhận gia công thực hiện đăng ký hợp đồng gia công và làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan quản lý DNCX nhận gia công.</p>
<p>3. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của DNCX</p>
<p>a) Hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài</p>
<p>a.1) Đối với hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định, thủ tục hải quan thực hiện theo quy định đối với hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định miễn thuế tại điểm b khoản 2 Điều 42 Thông tư này.</p>
<p>a.2) Đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu, DNCX làm thủ tục nhập khẩu theo quy định đối với hàng hóa nhập khẩu thương mại, trừ việc kê khai tính thuế.</p>
<p>a.3) Hàng hoá gia công cho thương nhân nước ngoài thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 116/2008/TT-BTC.</p>
<p>b) Đối với hàng hoá của DNCX xuất khẩu ra nước ngoài, DNCX làm thủ tục xuất khẩu theo quy định đối với hàng xuất khẩu thương mại, trừ việc kê khai tính thuế.</p>
<p>c) Hàng hoá của DNCX bán vào nội địa</p>
<p>c.1) Đối với sản phẩm do DNCX sản xuất, bán vào thị trường nội địa; DNCX và Doanh nghiệp nội địa thực hiện theo thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại.</p>
<p>c.2) Phế liệu, phế phẩm thu được trong quá trình sản xuất được xử lý như sau:</p>
<p>- Đối với phế liệu, phế phẩm còn giá trị thương mại thuộc loại được phép bán vào thị trường nội địa, doanh nghiệp nội địa làm thủ tục nhập khẩu theo quy định đối với hàng nhập khẩu thương mại;</p>
<p>- Đối với phế liệu, phế phẩm không còn giá trị thương mại, việc tiêu huỷ thực hiện theo quy định của pháp luật, có sự giám sát của Chi cục Hải quan quản lý DNCX.</p>
<p>d) Đối với hàng hoá xuất khẩu từ nội địa vào DNCX, doanh nghiệp nội địa và DNCX thực hiện theo thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại.</p>
<p>e) Hàng hoá gia công (trừ gia công cho nước ngoài)</p>
<p>e.1) Đối với hàng hoá do DNCX thuê doanh nghiệp nội địa gia công, doanh nghiệp nội địa làm thủ tục hải quan theo quy định về gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài.</p>
<p>e.2) Đối với hàng hoá do DNCX nhận gia công cho Doanh nghiệp nội địa, doanh nghiệp nội địa làm thủ tục hải quan theo quy định về đặt gia công hàng hoá ở nước ngoài.</p>
<p>e.3) Hàng hoá gia công giữa các DNCX với nhau thì DNCX nhận gia công làm thủ tục hải quan theo quy định đối với hàng gia công cho thương nhân nước ngoài.</p>
<p>g) Hàng hoá mua, bán giữa các DNCX với nhau thì thủ tục hải quan thực hiện theo hướng dẫn về thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ quy định tại khoản 6, 7 Điều 41 Thông tư này (trừ quy định về điều kiện xuất nhập khẩu tại chỗ).</p>
<p>4. Thủ tục thanh khoản nguyên liệu, vật tư của DNCX</p>
<p>a) Việc thanh khoản đối với nguyên liệu, vật tư của DNCX được thực hiện theo từng loại hình hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu nhưng chỉ thanh khoản về lượng.</p>
<p>b) Thời hạn và địa điểm thanh khoản</p>
<p>b.1) Đối với loại hình gia công thì thanh khoản theo quy định về thời hạn thanh khoản hợp đồng gia công tại Chi cục Hải quan nơi đăng ký hợp đồng gia công.</p>
<p>b.2) Đối với loại hình SXXK thực hiện thanh khoản một quý một lần và chậm nhất vào ngày 15 của tháng đầu quý sau tại Chi cục Hải quan quản lý DNCX. Trường hợp doanh nghiệp có đề nghị thì thời hạn thanh khoản được thực hiện một tháng một lần, trước ngày 15 của tháng sau.</p>
<p>c) Hồ sơ thanh khoản</p>
<p>c.1) Đối với loại hình gia công: thực hiện theo quy định về thanh khoản đối với hàng hoá gia công cho thương nhân nước ngoài.</p>
<p>c.2) Đối với hàng SXXK, hồ sơ thanh khoản gồm:</p>
<p>- Bảng tổng hợp tờ khai nhập khẩu nguyên liệu, vật tư SXXK đưa vào thanh khoản (theo mẫu 10/HSTK-CX Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này): nộp 01 bản chính; xuất trình tờ khai hải quan để đối chiếu;</p>
<p>- Bảng tổng hợp tờ khai xuất khẩu sản phẩm SXXK đưa vào thanh khoản (theo mẫu 11/HSTK-CX Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này): nộp 01 bản chính; xuất trình tờ khai hải quan để đối chiếu;</p>
<p>- Bảng định mức (mẫu 07/ĐKĐM-SXXK Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này) của từng mã hàng: xuất trình 01 bản chính;</p>
<p>- Báo cáo nhập, xuất, tồn (mẫu 12/HSTK-CX Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này) nguyên liệu, vật tư nhập khẩu: nộp 02 bản chính (trả doanh nghiệp 01 bản khi kết thúc kiểm tra).</p>
<p>d) Việc xử lý đối với tài sản, hàng hoá có nguồn gốc nhập khẩu khi doanh nghiệp chuyển đổi loại hình từ doanh nghiệp chế xuất thành doanh nghiệp bình thường và ngược lại thực hiện như sau:</p>
<p>d.1) Trường hợp chuyển đổi loại hình từ doanh nghiệp chế xuất thành doanh nghiệp không hưởng chế độ chế xuất:</p>
<p>- Thanh khoản tài sản, hàng hoá có nguồn gốc nhập khẩu;</p>
<p>- Xác định tài sản, hàng hoá có nguồn gốc nhập khẩu còn tồn kho;</p>
<p>- Thực hiện việc thu thuế theo quy định;</p>
<p>- Thời điểm thanh khoản và xác định tài sản, hàng hoá có nguồn gốc nhập khẩu thực hiện trước khi doanh nghiệp chuyển đổi.</p>
<p>d.2) Trường hợp chuyển đổi loại hình từ doanh nghiệp không hưởng chế độ chế xuất sang doanh nghiệp chế xuất:</p>
<p>- Doanh nghiệp báo cáo số lượng nguyên liệu, vật tư còn tồn kho; cơ quan hải quan kiểm tra nguyên liệu, vật tư còn tồn kho và xử lý thuế theo quy định;</p>
<p>- Trước khi chuyển đổi, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp đầy đủ các khoản nợ thuế, nợ phạt còn tồn đọng cho cơ quan hải quan. Cơ quan hải quan chỉ áp dụng chính sách thuế, hải quan đối với loại hình doanh nghiệp chế xuất sau khi doanh nghiệp đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về thuế, hải quan với cơ quan hải quan.</p>
<p>5. Thanh lý máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển tạo tài sản cố định</p>
<p>a) Các hình thức thanh lý, hàng hoá thuộc diện thanh lý, điều kiện thanh lý, hồ sơ thanh lý hàng hoá nhập khẩu miễn thuế thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 04/2007/TT-BTM.</p>
<p>b) Nơi làm thủ tục thanh lý là Chi cục Hải quan quản lý DNCX.</p>
<p>c) Thủ tục thanh lý</p>
<p>c.1) Doanh nghiệp hoặc ban thanh lý có văn bản nêu rõ lý do thanh lý, tên gọi, ký mã hiệu, lượng hàng cần thanh lý, thuộc tờ khai nhập khẩu số, ngày tháng năm gửi Chi cục Hải quan quản lý DNCX.</p>
<p>c.2) Trường hợp thanh lý theo hình thức xuất khẩu thì doanh nghiệp mở tờ khai xuất khẩu; trường hợp thanh lý nhượng bán tại thị trường Việt Nam, cho, biếu, tặng thì mở tờ khai theo loại hình tương ứng, thu thuế theo quy định.</p>
<p>c.3) Trường hợp tiêu huỷ, doanh nghiệp chịu trách nhiệm thực hiện theo quy định của cơ quan quản lý môi trường, có sự giám sát của cơ quan hải quan.</p>
<p><strong>Điều 46. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá đưa vào, đưa ra kho bảo thuế</strong></p>
<p>1. Hàng hóa đưa vào, đưa ra kho bảo thuế là nguyên liệu nhập khẩu nhưng chưa phải nộp thuế để sản xuất hàng xuất khẩu của chính doanh nghiệp có kho bảo thuế.</p>
<p>Doanh nghiệp phải khai hồ sơ hải quan riêng biệt cho phần nguyên liệu nhập khẩu được bảo thuế và đăng ký lượng sản phẩm xuất khẩu cho một năm kế hoạch.</p>
<p>2. Thủ tục hải quan đối với nguyên liệu nhập khẩu đưa vào kho bảo thuế được thực hiện theo quy định đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu. Việc xử lý hàng hoá gửi kho bảo thuế bị hư hỏng, giảm phẩm chất, không đáp ứng yêu cầu sản xuất được thực hiện theo quy định tại Điều 29 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP.</p>
<p>3. Thủ tục thanh khoản:</p>
<p>a) Kết thúc năm (ngày 31/12 hàng năm), chậm nhất là ngày 31/01 năm tiếp theo, doanh nghiệp phải lập bảng tổng hợp các tờ khai hải quan nhập khẩu và tổng lượng nguyên liệu đã nhập khẩu theo chế độ bảo thuế, tổng hợp các tờ khai hải quan xuất khẩu và tổng lượng nguyên liệu cấu thành sản phẩm đã xuất khẩu, tái xuất và tiêu huỷ gửi cơ quan hải quan.</p>
<p>b) Thủ tục thanh khoản, nộp thuế, hoàn thuế hàng hoá nhập khẩu vào kho bảo thuế</p>
<p>- Thủ tục thanh khoản nguyên liệu, vật tư của kho bảo thuế được thực hiện như thủ tục thanh khoản nguyên liệu, vật tư của doanh nghiệp chế xuất hướng dẫn tại khoản 4 Điều 45 Thông tư này.</p>
<p>- Nếu số lượng nguyên liệu cấu thành sản phẩm đã xuất khẩu và tái xuất ít hơn số lượng nguyên liệu nhập khẩu theo chế độ bảo thuế thì doanh nghiệp phải nộp thuế cho phần nguyên liệu chưa xuất khẩu của các tờ khai hải quan hàng nhập khẩu quá thời hạn ba trăm sáu mươi lăm ngày kể từ ngày đăng ký với cơ quan hải quan đến ngày thanh khoản; số nguyên liệu chưa đến thời hạn phải nộp thuế sẽ được chuyển sang năm tài chính tiếp theo để thanh khoản.</p>
<p>- Số lượng nguyên liệu đã nộp thuế nhưng sau đó được đưa vào sản xuất và xuất khẩu sẽ được xét hoàn thuế theo loại hình nhập nguyên liệu sản xuất hàng xuất khẩu hướng dẫn tại Điều 117 Thông tư này.</p>
<p><strong>Điều 47. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá đưa vào, đưa ra địa điểm thu gom hàng lẻ (gọi tắt là CFS &#8211; container freight station)</strong></p>
<p>1. Hàng hoá nhập khẩu đưa vào kho CFS là hàng hoá chưa hoàn thành thủ tục hải quan, đang chịu sự giám sát, quản lý của cơ quan hải quan.</p>
<p>2. Hàng hoá xuất khẩu đưa vào kho CFS là hàng hoá đã làm xong thủ tục hải quan hoặc hàng hoá đã đăng ký tờ khai hải quan tại Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu nhưng việc kiểm tra thực tế hàng hoá được thực hiện tại kho CFS.</p>
<p>3. Thủ tục hải quan đối với việc vận chuyển hàng hoá đưa vào, đưa ra kho CFS được áp dụng như thủ tục vận chuyển đối với một lô hàng chuyển cửa khẩu do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan hướng dẫn.</p>
<p>4. Căn cứ để xác nhận thực xuất đối với hàng hoá gửi kho CFS là vận tải đơn xếp hàng lên phương tiện vận tải xuất cảnh. Việc xác nhận thực xuất do Hải quan cửa khẩu xuất thực hiện.</p>
<p><strong>Điều 48. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá là máy móc, thiết bị tạm nhập-tái xuất, tạm xuất-tái nhập phục vụ thi công công trình, dự án đầu tư, tài sản đi thuê, cho thuê</strong></p>
<p>Thủ tục hải quan đối với hàng hoá là máy móc, thiết bị tạm nhập-tái xuất, tạm xuất-tái nhập phục vụ thi công công trình, dự án đầu tư, tài sản cho thuê, đi thuê, thực hiện theo quy định đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thương mại.</p>
<p><strong>Điều 49. Thủ tục hải quan đối với một số trường hợp tạm nhập-tái xuất, tạm xuất-tái nhập khác</strong></p>
<p>1. Đối với linh kiện, phụ tùng tạm nhập không có hợp đồng để phục vụ thay thế, sửa chữa tàu biển, tàu bay nước ngoài</p>
<p>a) Người khai hải quan</p>
<p>a.1) Đối với linh kiện, phụ tùng tạm nhập do chính tàu bay, tàu biển mang theo khi nhập cảnh thì người khai hải quan là người điều khiển phương tiện.</p>
<p>a.2) Đối với linh kiện, phụ tùng gửi trước, gửi sau theo địa chỉ của đại lý hãng tàu thì người khai hải quan là đại lý hãng tàu đó.</p>
<p>b) Thủ tục hải quan</p>
<p>b.1) Việc khai hải quan thực hiện trên tờ khai phi mậu dịch.</p>
<p>b.2) Linh kiện, phụ tùng tạm nhập nếu không sử dụng hết phải tái xuất ra khỏi Việt Nam. Trường hợp tiêu thụ tại Việt Nam phải tuân thủ các quy định về chính sách quản lý hàng hoá xuất, nhập khẩu, chính sách thuế như hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài. Đại lý hãng tàu hoặc người mua phải chịu trách nhiệm làm thủ tục nhập khẩu với cơ quan hải quan.</p>
<p>b.3) Linh kiện, phụ tùng tháo ra khi sửa chữa, thay thế phải tái xuất ra khỏi Việt Nam hoặc tiêu huỷ đúng quy định pháp luật.</p>
<p>2. Linh kiện, phụ tùng tạm nhập để sửa chữa tàu biển, tàu bay theo hợp đồng ký giữa chủ tàu nước ngoài với nhà máy sửa chữa tại Việt Nam thì thủ tục hải quan thực hiện theo quy định đối với loại hình gia công cho nước ngoài.</p>
<p>3. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá tạm nhập-tái xuất, tạm xuất-tái nhập dự hội chợ, triển lãm thực hiện theo quy định đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu thương mại. Ngoài ra, do tính đặc thù của loại hình này nên có một số quy định cụ thể như sau:</p>
<p>a) Hồ sơ hải quan: ngoài các giấy tờ như hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thương mại, phải có thêm:</p>
<p>a.1) Giấy mời tham dự hội chợ, triển lãm;</p>
<p>a.2) Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc tổ chức hội chợ, triển lãm.</p>
<p>b) Thủ tục hải quan đối với hàng hoá tạm nhập-tái xuất, tạm xuất-tái nhập dự hội chợ, triển lãm thực hiện tại Chi cục Hải quan nơi có hội chợ, triển lãm hoặc Chi cục Hải quan cửa khẩu.</p>
<p>c) Thời hạn tái xuất, tái nhập</p>
<p>c.1) Hàng hoá tạm nhập khẩu để tham gia hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam phải được tái xuất khẩu trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày kết thúc hội chợ, triển lãm thương mại.</p>
<p>c.2) Thời hạn tạm xuất khẩu hàng hoá để tham gia hội chợ, triển lãm thương mại ở nước ngoài là một năm, kể từ ngày hàng hoá được tạm xuất khẩu; nếu quá thời hạn nêu trên mà chưa được tái nhập khẩu thì hàng hoá đó phải chịu thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.</p>
<p>d) Việc bán, tặng hàng hoá tại hội chợ, triển lãm thực hiện theo quy định tại Điều 136 và Điều 137 Luật Thương mại.</p>
<p>4. Thanh khoản tờ khai tạm nhập-tái xuất, tạm xuất-tái nhập</p>
<p>a) Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập hoặc tạm xuất chịu trách nhiệm theo dõi, quản lý và thanh khoản tờ khai hàng tạm nhập, tạm xuất.</p>
<p>b) Thời hạn thanh khoản: như quy định tại khoản 1 Điều 131 Thông tư này.</p>
<p>c) Hồ sơ thanh khoản gồm:</p>
<p>c.1) Công văn yêu cầu thanh khoản tờ khai tạm nhập hoặc tờ khai tạm xuất trong đó nêu cụ thể tờ khai tạm nhập &#8211; tờ khai tái xuất, lượng hàng hoá tạm nhập, lượng hàng hoá tái xuất tương ứng và tương tự đối với trường hợp tạm xuất &#8211; tái nhập;</p>
<p>c.2) Tờ khai tạm nhập, tờ khai tái xuất hoặc tờ khai tạm xuất, tờ khai tái nhập;</p>
<p>c.3) Các giấy tờ khác có liên quan.</p>
<p><strong>Điều 50. Thủ tục hải quan đối với trường hợp tạm nhập, tạm xuất các phương tiện chứa hàng hoá theo phương thức quay vòng</strong></p>
<p>1. Các phương tiện này bao gồm:</p>
<p>a) Container rỗng có hoặc không có móc treo chuyên dùng;</p>
<p>b) Bồn mềm lót trong container để chứa hàng lỏng (flex tank).</p>
<p>2. Thủ tục hải quan</p>
<p>a) Đối với phương tiện của hãng vận tải</p>
<p>a.1) Khi nhập khẩu, đại lý vận tải nộp 01 bản lược khai hàng hoá chuyên chở, trong đó có liệt kê cụ thể các phương tiện nhập khẩu.</p>
<p>a.2) Khi xuất khẩu, đại lý vận tải nộp 01 bản kê container rỗng trước khi xếp lên phương tiện vận tải; người vận chuyển hoặc đại lý vận tải nộp 01 bản lược khai hàng hoá chuyên chở.</p>
<p>b) Trường hợp các phương tiện trên không phải của hãng vận tải, người khai hải quan (người có hàng hoá đã hoặc sẽ chứa trong các phương tiện) phải có văn bản giải trình để được làm thủ tục theo phương thức này.</p>
<p><strong>Điều 51. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá đã xuất khẩu nhưng bị trả lại</strong></p>
<p>1. Các hình thức tái nhập hàng hoá đã xuất khẩu nhưng bị trả lại (sau đây gọi tắt là tái nhập hàng trả lại) bao gồm:</p>
<p>a) Tái nhập hàng trả lại để sửa chữa, tái chế (gọi chung là tái chế) sau đó tái xuất;</p>
<p>b) Tái nhập hàng trả lại để tiêu thụ nội địa (không áp dụng đối với hàng gia công cho thương nhân nước ngoài);</p>
<p>c) Tái nhập hàng trả lại để tiêu huỷ tại Việt Nam (không áp dụng đối với hàng gia công cho thương nhân nước ngoài);</p>
<p>d) Xuất cho đối tác nước ngoài khác.</p>
<p>2. Nơi làm thủ tục nhập khẩu trở lại:</p>
<p>a) Chi cục Hải quan đã làm thủ tục xuất khẩu hàng hoá đó;</p>
<p>b) Trường hợp một lô hàng bị trả lại là hàng hoá của nhiều lô hàng xuất khẩu thì thủ tục tái nhập được thực hiện tại một trong những Chi cục Hải quan đã làm thủ tục xuất khẩu hàng hoá đó.</p>
<p>3. Hàng hoá sau khi tái chế được làm thủ tục tái xuất tại Chi cục Hải quan nơi đã làm thủ tục tái nhập hàng hoá đó. Trường hợp Chi cục Hải quan làm thủ tục tái nhập và tái xuất hàng hoá là Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu (không phải là Chi cục Hải quan cửa khẩu) thì hàng hoá được thực hiện theo thủ tục đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu.</p>
<p>4. Thủ tục nhập khẩu hàng trả lại</p>
<p>a) Hồ sơ hải quan gồm:</p>
<p>a.1) Văn bản đề nghị tái nhập hàng hoá, nêu rõ hàng hoá thuộc tờ khai xuất khẩu nào, đã được cơ quan hải quan xét hoàn thuế, không thu thuế và đã kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào với cơ quan thuế chưa? (ghi rõ số quyết định hoàn thuế, không thu thuế) đồng thời nêu rõ lý do tái nhập (để tái chế hoặc để tiêu thụ nội địa hoặc để tiêu huỷ; hàng nhập khẩu để tái chế phải ghi rõ địa điểm tái chế, thời gian tái chế, cách thức tái chế, những hao hụt sau khi tái chế): nộp 01 bản chính;</p>
<p>a.2) Tờ khai hải quan hàng hoá nhập khẩu, bản kê chi tiết hàng hoá, vận tải đơn: như đối với hàng hoá nhập khẩu thương mại;</p>
<p>a.3) Tờ khai hải quan hàng hoá xuất khẩu trước đây: nộp 01 bản sao;</p>
<p>a.4) Văn bản của bên nước ngoài thông báo hàng bị trả lại: nộp 01 bản chính.</p>
<p>b) Cơ quan hải quan làm thủ tục hải quan như đối với hàng hoá nhập khẩu thương mại. Hàng tái nhập phải kiểm tra thực tế hàng hoá. Công chức hải quan làm nhiệm vụ kiểm tra hàng hoá phải đối chiếu hàng hoá nhập khẩu với mẫu lưu nguyên liệu (nếu sản phẩm xuất khẩu thuộc loại hình gia công, SXXK và có lấy mẫu nguyên liệu; nguyên liệu không bị biến đổi trong quá trình sản xuất sản phẩm) và hàng hoá mô tả trên tờ khai xuất khẩu để xác định phù hợp giữa hàng hoá nhập khẩu trở lại Việt Nam với hàng hoá đã xuất khẩu trước đây; lấy mẫu hàng tái nhập hoặc chụp hình (đối với lô hàng tạm nhập không thể lấy mẫu được) để đối chiếu khi tái xuất.</p>
<p>c) Đối với hàng hoá tái nhập để tái chế, thời hạn tái chế không quá ba mươi ngày kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan tái nhập. Quá thời hạn này mà chưa tái xuất thì cơ quan hải quan xử lý về thuế theo hướng dẫn tại điểm c khoản 7 Điều 112 Thông tư này.</p>
<p>5. Thủ tục tái xuất hàng đã tái chế</p>
<p>a) Hồ sơ hải quan gồm:</p>
<p>a.1) Tờ khai hàng hoá xuất khẩu: nộp 02 bản chính;</p>
<p>a.2) Tờ khai hàng hoá nhập khẩu (để tái chế): nộp 01 bản sao.</p>
<p>b) Cơ quan hải quan làm thủ tục như đối với hàng hoá xuất khẩu thương mại. Đối với lô hàng phải kiểm tra thực tế hàng hoá, công chức hải quan làm nhiệm vụ kiểm tra hàng hoá phải đối chiếu thực tế hàng tái xuất với mẫu hàng hoá khi tái nhập (hoặc hình ảnh chụp hàng hoá khi làm thủ tục tái nhập).</p>
<p>c) Nếu hàng tái chế không tái xuất được thì doanh nghiệp phải có văn bản gửi Chi cục Hải quan làm thủ tục tái nhập giải trình rõ lý do không tái xuất được, trên cơ sở đó đề xuất Chi cục Hải quan làm thủ tục tái nhập xem xét, chấp nhận các hình thức xử lý như sau:</p>
<p>c.1) Đối với sản phẩm tái chế là hàng gia công:</p>
<p>- Làm thủ tục hải quan theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ để tiêu thụ nội địa, nếu đáp ứng đủ điều kiện như đối với xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ sản phẩm gia công quy định tại Nghị định số 12/2006/NĐ-CP; hoặc</p>
<p>- Tiêu huỷ, nếu bên thuê gia công đề nghị được tiêu huỷ tại Việt Nam và Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương cho phép tiêu huỷ tại Việt Nam.</p>
<p>c.2) Đối với sản phẩm tái chế không phải là hàng gia công thì chuyển tiêu thụ nội địa như hàng tái nhập để tiêu thụ nội địa.</p>
<p>6. Trường hợp hàng tái nhập là sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu; hàng hoá kinh doanh thuộc đối tượng được hoàn thuế nhập khẩu thì Hải quan làm thủ tục tái nhập phải thông báo cho Hải quan làm thủ tục hoàn thuế nhập khẩu biết (nếu 02 đơn vị Hải quan này là 02 Chi cục Hải quan khác nhau) về các trường hợp nêu tại điểm b, c khoản 1 và điểm c khoản 5 Điều này hoặc trường hợp quá thời hạn nêu tại điểm c khoản 4 Điều này để xử lý thuế theo quy định tại điểm c khoản 7 Điều 112 Thông tư này.</p>
<p><strong>Điều 52. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá đã nhập khẩu nhưng phải xuất trả lại cho khách hàng nước ngoài, tái xuất sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan </strong></p>
<p>1. Các hình thức xuất trả lại hàng bao gồm:</p>
<p>a) Xuất trả lại cho chủ hàng nước ngoài đã bán lô hàng này;</p>
<p>b) Xuất cho đối tác nước ngoài khác.</p>
<p>2. Nơi làm thủ tục xuất trả: Tại Chi Cục Hải quan đã làm thủ tục nhập khẩu lô hàng đó.</p>
<p>3. Hồ sơ hải quan gồm:</p>
<p>a) Văn bản giải trình của doanh nghiệp về việc xuất trả hàng;</p>
<p>b) Tờ khai hàng hoá xuất khẩu: nộp 02 bản chính;</p>
<p>c) Tờ khai hàng hoá nhập khẩu trước đây: nộp 01 bản sao, xuất trình bản chính;</p>
<p>d) Văn bản chấp nhận nhận lại hàng của chủ hàng nước ngoài (nếu hàng xuất trả lại cho chủ hàng bán lô hàng này): nộp 01 bản chính; Hợp đồng bán hàng cho nước thứ ba hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan (nếu hàng tái xuất sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan): nộp 01 bản sao.</p>
<p>4. Thủ tục hải quan thực hiện như đối với với lô hàng xuất khẩu theo hợp đồng thương mại. Hàng xuất trả phải kiểm tra thực tế hàng hoá. Công chức hải quan làm nhiệm vụ kiểm tra hàng hoá phải đối chiếu mẫu lưu hàng hoá lấy khi nhập khẩu (nếu có lấy mẫu); đối chiếu mô tả hàng hoá trên tờ khai nhập khẩu với thực tế hàng hoá tái xuất; ghi rõ số lượng, chất lượng, chủng loại hàng hoá xuất khẩu và việc xác định sự phù hợp giữa hàng hoá thực xuất khẩu với hàng hoá trước đây đã nhập khẩu.</p>
<p><strong>Điều 53. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá bán tại cửa hàng miễn thuế</strong></p>
<p>Việc quản lý hải quan đối với hàng hoá bán tại cửa hàng kinh doanh miễn thuế thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính.</p>
<p><strong>Điều 54. Thủ tục hải quan đối với bưu phẩm, bưu kiện, hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính và vật phẩm, hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh</strong></p>
<p>Thủ tục hải quan đối với bưu phẩm, bưu kiện, hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính và vật phẩm, hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính.</p>
<p><strong>Điều 55. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá đưa vào, đưa ra kho ngoại quan</strong></p>
<p>1. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá đưa từ nước ngoài vào kho ngoại quan:</p>
<p>a) Hàng hoá từ nước ngoài đưa vào kho ngoại quan được thành lập trong khu vực quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP thì trên vận tải đơn phải ghi rõ: &#8220;hàng hoá gửi kho ngoại quan&#8221;;</p>
<p>Hàng hóa nhập khẩu đưa vào kho ngoại quan trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu chế xuất, khu kinh tế đặc biệt khác ngoài khu vực cửa khẩu (gọi chung là khu công nghiệp) là hàng hóa để phục vụ hoạt động cho các doanh nghiệp trong khu công nghiệp đó và các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, các doanh nghiệp chế xuất lân cận.</p>
<p>b) Hồ sơ nộp cho Hải quan kho ngoại quan bao gồm:</p>
<p>b.1) Tờ khai nhập/xuất kho ngoại quan: 02 bản chính;</p>
<p>b.2) Hợp đồng thuê kho ngoại quan đã đăng ký với cơ quan hải quan: 01 bản sao có xác nhận và đóng dấu của chủ kho ngoại quan;</p>
<p>Trường hợp chủ hàng đồng thời là chủ kho ngoại quan thì không yêu cầu phải có hợp đồng thuê kho ngoại quan. Thời hạn gửi kho ngoại quan áp dụng như đối với trường hợp có hợp đồng thuê kho ngoại quan, được tính từ ngày đăng ký tờ khai nhập kho ngoại quan và ghi ngày hết hạn vào ô số 2 của tờ khai nhập, xuất kho ngoại quan (mẫu HQ/2002-KNQ).</p>
<p>b.3) Giấy uỷ quyền nhận hàng (nếu chưa được uỷ quyền trong hợp đồng thuê kho ngoại quan): 01 bản chính, nếu bản fax phải có ký xác nhận và đóng dấu của chủ kho ngoại quan;</p>
<p>b.4) Vận tải đơn: 01 bản;</p>
<p>b.5) Bản kê chi tiết hàng hoá (riêng ô tô, xe máy phải ghi rõ số khung và số máy): 02 bản chính.</p>
<p>c) Thủ tục hải quan đối với hàng hoá nhập kho ngoại quan</p>
<p>c.1) Đăng ký tờ khai nhập kho ngoại quan.</p>
<p>c.2) Hải quan kho ngoại quan đối chiếu số container, số niêm phong đối với hàng hoá nguyên container; số kiện, ký mã hiệu kiện đối với hàng đóng kiện với bộ chứng từ, nếu phù hợp và tình trạng niêm phong, bao bì còn nguyên vẹn thì làm thủ tục nhập kho; nếu phát hiện chủ hàng có dấu hiệu vi phạm pháp luật về hải quan thì phải kiểm tra thực tế hàng hoá.</p>
<p>c.3) Công chức hải quan giám sát hàng nhập kho ngoại quan ký xác nhận hàng hoá đã nhập kho vào tờ khai hải quan nhập/xuất kho ngoại quan, nhập máy theo dõi hàng hoá nhập/xuất kho.</p>
<p>d) Thủ tục hải quan đối với hàng hoá được chuyển cửa khẩu từ cửa khẩu nhập về kho ngoại quan trong khu công nghiệp thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 57 Thông tư này.</p>
<p>2. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá từ nội địa đưa vào kho ngoại quan</p>
<p>a) Hàng hoá từ nội địa được đưa vào kho ngoại quan trong các trường hợp sau:</p>
<p>a.1) Hàng hoá đã làm thủ tục xuất khẩu được khách hàng nước ngoài chỉ định gửi vào kho ngoại quan;</p>
<p>a.2) Hàng hoá hết thời hạn tạm nhập phải tái xuất;</p>
<p>a.3) Hàng hoá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền buộc phải tái xuất;</p>
<p>a.4) Hàng hoá từ kho ngoại quan đã được đưa vào nội địa để gia công, tái chế; sau đó đưa trở lại kho theo chỉ định của khách hàng nước ngoài.</p>
<p>b) Thủ tục, hồ sơ hải quan</p>
<p>b.1) Trước khi đưa hàng hoá vào kho ngoại quan, doanh nghiệp nội địa phải làm đầy đủ thủ tục hải quan theo đúng quy định của từng loại hình xuất khẩu tương ứng.</p>
<p>b.2) Làm thủ tục chuyển cửa khẩu (nếu có) đối với hàng chuyển cửa khẩu đến kho ngoại quan.</p>
<p>b.3) Đăng ký tờ khai và làm thủ tục nhập kho ngoại quan như đối với hàng hoá từ nước ngoài đưa vào gửi kho ngoại quan.</p>
<p>3. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá từ kho ngoại quan đưa ra nước ngoài</p>
<p>a) Hồ sơ hải quan gồm:</p>
<p>a.1) Tờ khai nhập, xuất kho ngoại quan: nộp 01 bản chính;</p>
<p>a.2) Tờ khai hải quan hàng hoá xuất khẩu (trừ hàng hoá từ nước ngoài đưa vào kho ngoại quan): nộp 1 bản sao (nếu 1 tờ khai xuất khẩu phải xuất kho nhiều lần thì xuất trình bản chính để hải quan trừ lùi);</p>
<p>a.3) Giấy uỷ quyền xuất hàng (nếu không ghi trong hợp đồng thuê kho);</p>
<p>a.4) Phiếu xuất kho theo mẫu quy định của Bộ Tài chính.</p>
<p>b) Hải quan kho ngoại quan đối chiếu bộ chứng từ khai báo khi xuất kho với chứng từ khi làm thủ tục nhập kho và thực tế lô hàng, nếu phù hợp thì làm thủ tục xuất.</p>
<p>c) Hàng hoá của một lần nhập kho khai trên tờ khai nhập, xuất kho ngoại quan được đưa ra khỏi kho ngoại quan một lần hoặc nhiều lần.</p>
<p>4. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá từ kho ngoại quan đưa vào nội địa</p>
<p>a) Hàng hoá từ kho ngoại quan được đưa vào nội địa trong các trường hợp sau:</p>
<p>a.1) Hàng hoá nhập khẩu được đưa vào tiêu thụ tại thị trường Việt Nam quy định tại điểm b khoản 2 Điều 26 Nghị định 154/2005/NĐ-CP;</p>
<p>a.2) Hàng hoá được đưa vào nội địa để gia công, tái chế;</p>
<p>a.3) Hàng hoá là máy móc thiết bị thuê của nước ngoài khi kết thúc hợp đồng đã tái xuất và gửi kho ngoại quan được đưa vào nội địa để thực hiện hợp đồng thuê tiếp theo;</p>
<p>a.4) Trường hợp có lý do chính đáng và được Cục trưởng Cục Hải quan nơi có kho ngoại quan chấp nhận, hàng hoá đã xuất khẩu gửi kho ngoại quan nêu tại điểm a.1 khoản 2 Điều này được làm thủ tục nhập khẩu vào nội địa. Thủ tục hải quan thực hiện như thủ tục tái nhập hàng hoá trả lại từ nước ngoài.</p>
<p>b) Chủ hàng hoặc đại diện hợp pháp của chủ hàng phải làm thủ tục nhập khẩu hàng hoá đưa vào nội địa như thủ tục nhập khẩu hàng hoá từ nước ngoài theo đúng quy định của từng loại hình nhập khẩu tương ứng.</p>
<p>c) Hải quan kho ngoại quan giám sát việc xuất hàng hoá ra khỏi kho ngoại quan và xác nhận trên tờ khai nhập, xuất kho ngoại quan.</p>
<p>5. Thủ tục vận chuyển hàng hoá từ kho ngoại quan này sang kho ngoại quan khác trên lãnh thổ Việt Nam</p>
<p>a) Chủ hàng hoặc đại diện hợp pháp của chủ hàng phải có đơn gửi Cục Hải quan tỉnh, thành phố (nơi có kho ngoại quan đang chứa hàng) giải quyết.</p>
<p>b) Thủ tục hải quan đưa hàng hoá từ kho ngoại quan này sang kho ngoại quan khác thực hiện theo quy định đối với lô hàng chuyển cửa khẩu.</p>
<p>c) Thời gian của hợp đồng thuê kho ngoại quan được tính từ ngày hàng hoá được đưa vào kho ngoại quan đầu tiên.</p>
<p>6. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá chuyển quyền sở hữu trong kho ngoại quan</p>
<p>a) Việc chuyển quyền sở hữu hàng hoá gửi kho ngoại quan do chủ hàng hoá thực hiện khi có hành vi mua bán hàng hoá theo quy định tại khoản 8 Điều 3 Luật Thương mại.</p>
<p>b) Sau khi đã chuyển quyền sở hữu hàng hoá, chủ hàng hoá (chủ cũ) hoặc chủ kho ngoại quan (nếu được uỷ quyền) nộp cho Chi cục Hải quan quản lý kho ngoại quan những chứng từ sau:</p>
<p>b.1) Văn bản thông báo về việc chuyển quyền sở hữu hàng hoá đang gửi kho ngoại quan từ chủ hàng cũ sang chủ hàng mới (thông báo phải có các nội dung chủ yếu: tên, địa chỉ người chuyển quyền sở hữu hàng hoá; tên, địa chỉ người nhận quyền sở hữu hàng hoá; tên, lượng hàng hoá chuyển quyền sở hữu; số, ngày, tháng, năm tờ khai nhập, xuất kho ngoại quan; ngày, tháng, năm chuyển quyền sở hữu);</p>
<p>b.2) Hợp đồng mua bán hàng hoá giữa chủ hàng mới và chủ hàng cũ của lô hàng gửi kho ngoại quan;</p>
<p>b.3) Hợp đồng thuê kho ngoại quan của chủ hàng mới.</p>
<p>Chi cục Hải quan quản lý kho ngoại quan lưu các chứng từ nêu trên cùng với hồ sơ nhập kho ngoại quan của lô hàng để theo dõi và thanh khoản hàng hoá nhập, xuất kho ngoại quan.</p>
<p>7. Thủ tục thanh lý hàng hoá trong kho ngoại quan thực hiện theo Thông tư số 36/2003/TT-BTC ngày 17 tháng 4 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý hàng hoá tồn đọng trong kho ngoại quan.</p>
<p>8. Quản lý hải quan đối với hàng hoá gửi kho ngoại quan</p>
<p>a) Hàng hoá vận chuyển từ cửa khẩu nhập về kho ngoại quan, từ kho ngoại quan đến cửa khẩu xuất, từ kho ngoại quan này đến kho ngoại quan khác, hàng hoá lưu giữ trong kho ngoại quan và các dịch vụ trong kho ngoại quan chịu sự kiểm tra, giám sát của Hải quan kho ngoại quan.</p>
<p>b) Hải quan kho ngoại quan và chủ kho ngoại quan phải có phần mềm theo dõi, quản lý hàng hoá nhập, xuất kho.</p>
<p>c) Định kỳ sáu tháng một lần, chậm nhất không quá mười lăm ngày kể từ ngày hết kỳ báo cáo, chủ kho ngoại quan phải báo cáo bằng văn bản cho Cục trưởng Cục Hải quan nơi có kho ngoại quan về thực trạng hàng hoá trong kho và tình hình hoạt động của kho. Mẫu báo cáo do Tổng cục Hải quan quy định.</p>
<p>d) Kết thúc hợp đồng thuê kho ngoại quan, chủ kho ngoại quan, chủ hàng có trách nhiệm thanh lý hợp đồng thuê kho ngoại quan. Chủ kho ngoại quan làm thủ tục thanh khoản hàng hoá nhập, xuất của hợp đồng đó với Hải quan kho ngoại quan.</p>
<p>Trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày kết thúc việc xuất kho hết lượng hàng hoá của tờ khai hàng hoá nhập kho ngoại quan, chủ kho ngoại quan phải làm thủ tục thanh khoản hàng hoá nhập, xuất kho của tờ khai hàng hoá nhập/xuất kho ngoại quan với Hải quan kho ngoại quan.</p>
<p>e) Định kỳ mỗi năm một lần, Cục Hải quan tiến hành kiểm tra tình hình hoạt động của kho ngoại quan và việc chấp hành pháp luật hải quan của chủ kho ngoại quan, báo cáo kết quả kiểm tra về Tổng cục Hải quan. Trường hợp phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật, Cục Hải quan tiến hành kiểm tra đột xuất kho ngoại quan.</p>
<p><strong>Điều 56. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu qua biên giới</strong></p>
<p>Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu qua biên giới thực hiện theo Thông liên tịch số 01/2008/TTLT-BCT-BTC-BGTVT-BNN&amp;PTNT-BYT-NHNN ngày 31 tháng 01 năm 2008 của liên Bộ Công Thương-Tài chính -Giao thông vận tải &#8211; Nông nghiệp &amp; Phát triển nông thôn &#8211; Y tế và Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn thực hiện Quyết định số 254/2006/QĐ-TTg ngày 07 tháng 11 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý hoạt động thương mại biên giới.</p>
<p><strong>Điều 57. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu</strong></p>
<p>Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu thực hiện theo quy định tại Điều 16, Điều 18 Nghị định 154/2005/NĐ-CP và được hướng dẫn thêm như sau:</p>
<p>1. Hàng hoá nhập khẩu được chuyển cửa khẩu, doanh nghiệp phải có đơn đề nghị chuyển cửa khẩu (theo mẫu của Tổng cục Hải quan) gửi Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu 02 bản.</p>
<p>2. Hàng hoá nhập khẩu được chuyển cửa khẩu và hàng hoá xuất khẩu chuyển cửa khẩu của doanh nghiệp thuộc địa bàn quản lý của Cục Hải quan tỉnh, thành phố nhưng không có Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu thì Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố lựa chọn và giao nhiệm vụ cho Chi cục Hải quan phù hợp làm thủ tục chuyển cửa khẩu.</p>
<p>3. Hàng hoá là thiết bị văn phòng của doanh nghiệp như bàn, ghế, tủ và văn phòng phẩm được đóng chung container với nguyên liệu nhập khẩu để gia công, sản xuất xuất khẩu, doanh nghiệp được đăng ký tờ khai hải quan tại Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu để làm thủ tục chuyển cửa khẩu.</p>
<p>4. Hàng hoá nhập khẩu thuộc diện được chuyển cửa khẩu nhưng theo quy định của cơ quan quản lý chuyên ngành phải kiểm tra thực tế tại cửa khẩu nhập và hàng hoá nhập khẩu do Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu đăng ký tờ khai nhưng không đáp ứng được điều kiện niêm phong để vận chuyển về địa điểm kiểm tra ngoài cửa khẩu thì Chi cục Hải quan cửa khẩu thực hiện kiểm tra thực tế hàng hoá theo đề nghị của Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu.</p>
<p>Hàng hoá xuất khẩu do Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu làm thủ tục và phải kiểm tra thực tế hàng hoá nhưng không đáp ứng được điều kiện niêm phong để vận chuyển đến cửa khẩu xuất thì Chi cục Hải quan cửa khẩu thực hiện kiểm tra thực tế hàng hoá theo đề nghị của Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu.</p>
<p>5. Hàng hoá nhập khẩu có vận tải đơn ghi cảng đích là cảng nội địa (tiếng Anh là Inland Clearance Depot, viết tắt là ICD)</p>
<p>a) Hàng hoá nhập khẩu có vận tải đơn ghi cảng đích là cảng nội địa không được chuyển cửa khẩu về các địa điểm làm thủ tục hải quan, địa điểm kiểm tra thực tế hàng hoá ngoài cửa khẩu. Trừ các ICD thuộc Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Sài Gòn khu vực IV &#8211; Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh đã được Thủ tướng Chính phủ cho phép tại công văn số 7178/VPCP-KTTH ngày 24/10/2008 của Văn phòng Chính phủ.</p>
<p>b) Hàng hoá vận chuyển từ cửa khẩu nhập về ICD thực hiện theo phương thức vận tải đa phương thức hướng dẫn tại Thông tư số 125/2004/TT-BTC ngày 24 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hoá vận tải đa phương thức quốc tế.</p>
<p>c) Hàng hoá nhập khẩu không thuộc quy định tại điểm a, b, c, d, đ Khoản 3 Điều 18 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP thì không được chuyển cửa khẩu về kho ngoại quan tại ICD.</p>
<p>6. Giám sát hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu</p>
<p>a) Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu phải được chứa trong container hoặc trong các loại phương tiện vận tải đáp ứng được yêu cầu niêm phong hải quan theo quy định tại Điều 14 Nghị định 154/2005/NĐ-CP;</p>
<p>b) Đối với hàng hoá xuất khẩu chuyển cửa khẩu, người khai hải quan phải ghi rõ trên phiếu đăng ký về thời gian và địa điểm tập kết hàng xuất khẩu để xếp vào container/phương tiện vận tải, ghi rõ số container, số seal niêm phong hàng hoá, tuyến đường vận chuyển (mẫu phiếu theo quy định của Tổng cục Hải quan). Không niêm phong hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu chuyển cửa khẩu được miễn kiểm tra thực tế hàng hoá;</p>
<p>c) Đối với hàng hoá nhập khẩu được chuyển cửa khẩu, Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập niêm phong hàng hoá (kể cả hàng hoá thuộc diện miễn kiểm tra thực tế), ghi rõ số niêm phong và tình trạng hàng hoá vào Biên bản bàn giao, niêm phong hồ sơ và giao cho chủ hàng chuyển cho Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu. Khi hàng về đến địa điểm đăng ký trong đơn xin chuyển cửa khẩu, doanh nghiệp nộp hồ sơ đã được Chi cục Hải quan cửa khẩu niêm phong cho Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu để làm tiếp các thủ tục thông quan lô hàng.</p>
<p>7. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá nhập khẩu từ cửa khẩu nhập về khu phi thuế quan, hàng hoá xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra cửa khẩu xuất thực hiện như đối với hàng chuyển cửa khẩu.</p>
<p>8. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu làm thủ tục đăng ký tờ khai tại Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu, nếu Chi cục Hải quan cửa khẩu phát hiện có dấu hiệu vi phạm thì tiến hành kiểm tra thực tế tại cửa khẩu.</p>
<p>Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan hướng dẫn cụ thể quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu.</p>
<p><strong>Chương 3</strong></p>
<p align="center"><strong>THỦ TỤC THÀNH LẬP ĐỊA ĐIỂM LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN NGOÀI CỬA KHẨU VÀ ĐỊA ĐIỂM KIỂM TRA HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Ở NỘI ĐỊA; THỦ TỤC THÀNH LẬP, DI CHUYỂN, MỞ RỘNG, THU HẸP KHO NGOẠI QUAN</strong></p>
<p><strong>Mục 1. THỦ TỤC THÀNH LẬP ĐỊA ĐIỂM LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN CẢNG NỘI ĐỊA, ĐỊA ĐIỂM LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN NGOÀI CỬA KHẨU</strong></p>
<p><strong>Điều 58. Điều kiện thành lập</strong></p>
<p>1. Khu vực thành lập địa điểm làm thủ tục hải quan cảng nội địa phải đáp ứng các điều kiện sau:</p>
<p>a) Đã được quy hoạch trong hệ thống cảng nội địa của Bộ Giao thông vận tải công bố theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Nghị định 154/2005/NĐ để giải quyết ách tắc hàng hoá xuất nhập khẩu tại cảng biển quốc tế;</p>
<p>b) Phải có diện tích từ 10 ha trở lên;</p>
<p>c) Đảm bảo điều kiện làm việc cho cơ quan hải quan như trụ sở làm việc, nơi kiểm tra hàng hoá, nơi lắp đặt trang thiết bị (cân điện tử, máy soi…), kho chứa tang vật vi phạm;</p>
<p>d) Kho, bãi phải có hàng rào ngăn cách với khu vực xung quanh, được trang bị hệ thống camera, cân điện tử, các thiết bị khác để thông quan hàng hoá nhanh chóng. Hàng hoá ra vào kho, bãi phải được quản lý bằng hệ thống máy tính và được kết nối với hệ thống giám sát của cơ quan hải quan.</p>
<p>2. Khu vực thành lập địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu phải đáp ứng các điều kiện sau:</p>
<p>a) Nằm trong quy hoạch của Bộ Tài chính về hệ thống các địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu;</p>
<p>b) Thuộc địa bàn có các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu phi thuế quan, khu kinh tế đặc biệt khác hoặc địa bàn tập trung nhiều nhà máy sản xuất công nghiệp có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu thường xuyên ổn định;</p>
<p>c) Ở nơi giao thông thuận tiện, phù hợp với việc vận chuyển hàng hoá bằng container;</p>
<p>d) Có diện tích từ 01 ha trở lên;</p>
<p>e) Các điều kiện khác như quy định tại điểm c, d khoản 1 Điều này.</p>
<p><strong>Điều 59. Hồ sơ thành lập</strong></p>
<p>Hồ sơ đề nghị thành lập địa điểm làm thủ tục hải quan cảng nội địa, địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu (sau đây gọi chung là địa điểm làm thủ tục hải quan) gồm:</p>
<p>1. Văn bản đề nghị thành lập: 01 bản chính;</p>
<p>2. Văn bản chấp thuận thành lập ICD của Bộ Giao thông vận tải (trừ trường hợp ICD đã được Bộ Giao thông vận tải công bố trong quy hoạch) hoặc văn bản chấp thuận của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi đặt địa điểm làm thủ tục hải quan: 01 bản chính;</p>
<p>3. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có ngành nghề giao nhận, vận tải hàng hoá xuất nhập khẩu và (hoặc) kinh doanh kho bãi: nộp 01 bản sao;</p>
<p>4. Luận chứng kinh tế, kỹ thuật xây dựng: nộp 01 bản sao;</p>
<p>5. Quy chế hoạt động: 01 bản chính.</p>
<p><strong>Điều 60. Trình tự xử lý hồ sơ</strong></p>
<p>1. Doanh nghiệp gửi hồ sơ đề nghị thành lập địa điểm làm thủ tục hải quan đến Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi đặt địa điểm làm thủ tục hải quan.</p>
<p>2. Trong thời hạn mười lăm ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Hải quan thực hiện:</p>
<p>a) Kiểm tra hồ sơ;</p>
<p>b) Khảo sát thực tế kho, bãi;</p>
<p>c) Đánh giá việc đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 154/2005/NĐ-CP và hướng dẫn tại Điều 58 nêu trên; đề xuất ý kiến, báo cáo kèm hồ sơ gửi Tổng cục Hải quan.</p>
<p>3. Trong thời hạn ba mươi ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kèm hồ sơ, Tổng cục Hải quan hoàn thành việc thẩm định, báo cáo kết quả và trình Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định thành lập địa điểm làm thủ tục hải quan. Trường hợp không đủ điều kiện thành lập thì Bộ Tài chính có văn bản trả lời doanh nghiệp.</p>
<p><strong>Điều 61. Quản lý hải quan đối với địa điểm làm thủ tục hải quan </strong></p>
<p>1. Tổng cục Hải quan kiểm tra việc chấp hành pháp luật hải quan của doanh nghiệp được phép thành lập và kinh doanh địa điểm làm thủ tục hải quan. Nếu có vi phạm thì xử lý theo quy định của pháp luật hoặc trình Bộ trưởng Bộ Tài chính thu hồi quyết định thành lập địa điểm làm thủ tục hải quan.</p>
<p>2. Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định thu hồi quyết định thành lập địa điểm làm thủ tục hải quan trong các trường hợp sau:</p>
<p>a) Doanh nghiệp có văn bản đề nghị ngừng hoạt động;</p>
<p>b) Quá thời hạn sáu tháng kể từ khi có quyết định thành lập nhưng doanh nghiệp không đưa vào hoạt động mà không có lý do chính đáng;</p>
<p>c) Doanh nghiệp đã được phép hoạt động nhưng không duy trì được các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 154/2005/NĐ-CP, hướng dẫn tại điểm c, d khoản 1 Điều 58 Thông tư này;</p>
<p>d) Những địa điểm đã được thành lập, trong vòng sáu tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, doanh nghiệp không khắc phục để đáp ứng đủ điều kiện nêu tại điểm c trên đây.</p>
<p>3. Việc mở rộng, thu hẹp địa điểm làm thủ tục hải quan do Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố xem xét, quyết định trên cơ sở đề nghị của doanh nghiệp nhưng phải đáp ứng được các điều kiện thành lập địa điểm quy định tại Điều 58 Thông tư này.</p>
<p><strong>Mục 2. THỦ TỤC THÀNH LẬP ĐỊA ĐIỂM KIỂM TRA THỰC TẾ HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Ở NỘI ĐỊA</strong></p>
<p><strong>Điều 62. Điều kiện thành lập</strong></p>
<p>1. Địa điểm kiểm tra thực tế hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu ở nội địa bao gồm:</p>
<p>a) Địa điểm kiểm tra tập trung, địa điểm thu gom hàng lẻ ở nội địa;</p>
<p>b) Địa điểm kiểm tra hàng hoá xuất khẩu ở biên giới thuộc khu kinh tế cửa khẩu;</p>
<p>c) Địa điểm kiểm tra hàng hoá tại chân công trình hoặc kho của công trình, nơi sản xuất.</p>
<p>2. Điều kiện thành lập</p>
<p>a) Địa điểm kiểm tra tập trung, địa điểm thu gom hàng lẻ ở nội địa, được thành lập nếu đáp ứng được các điều kiện sau:</p>
<p>a.1) Đối với địa điểm thu gom hàng lẻ ở nội địa: doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh ngành nghề giao nhận, vận tải hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu;</p>
<p>a.2) Ở địa bàn có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu thường xuyên, giao thông thuận tiện, phù hợp với việc vận chuyển hàng hoá bằng container; cách Chi cục Hải quan quản lý không quá 20 km;</p>
<p>a.3) Các điều kiện khác nêu tại điểm c, d khoản 1 Điều 58 Thông tư này.</p>
<p>b) Đối với địa điểm kiểm tra hàng hoá xuất khẩu ở biên giới thuộc khu kinh tế cửa khẩu: nằm trong khu kinh tế cửa khẩu.</p>
<p>c) Đối với địa điểm kiểm tra là chân công trình hoặc kho của công trình, nơi sản xuất. Trong đó:</p>
<p>c.1) Chân công trình hoặc kho của công trình là nơi tập kết thiết bị, máy móc, vật tư nhập khẩu để xây dựng nhà máy, công trình.</p>
<p>c.2) Nơi sản xuất là nhà máy, xí nghiệp sản xuất của doanh nghiệp (áp dụng đối với mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu riêng về bảo quản, đóng gói, vệ sinh, công nghệ, an toàn).</p>
<p>Doanh nghiệp chịu trách nhiệm bố trí phương tiện phục vụ việc kiểm tra tại chân công trình, nơi sản xuất.</p>
<p><strong>Điều 63. Hồ sơ thành lập</strong></p>
<p>Hồ sơ thành lập địa điểm kiểm tra thực tế hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu ở nội địa như hướng dẫn tại Điều 59 Thông tư này (trừ văn bản đề nghị của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố và văn bản của Bộ Giao thông vận tải).</p>
<p><strong>Điều 64. Trình tự thành lập</strong></p>
<p>1. Trong thời hạn mười lăm ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của doanh nghiệp, Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện:</p>
<p>a) Kiểm tra hồ sơ;</p>
<p>b) Khảo sát thực tế kho, bãi;</p>
<p>c) Đánh giá việc đáp ứng các điều kiện thành lập địa điểm, báo cáo Tổng cục Hải quan.</p>
<p>2. Trong thời hạn mười lăm ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của Cục Hải quan tỉnh, thành phố kèm hồ sơ thành lập địa điểm kiểm tra, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ra quyết định thành lập địa điểm kiểm tra hoặc có văn bản trả lời nếu doanh nghiệp không đủ điều kiện thành lập theo quy định.</p>
<p>Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định thu hồi Quyết định thành lập địa điểm kiểm tra đối với các trường hợp nêu tại khoản 2 Điều 61 Thông tư này.</p>
<p>3. Đối với địa điểm kiểm tra là chân công trình hoặc kho của công trình, nơi sản xuất: Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố quyết định công nhận trên cơ sở văn bản đề nghị của doanh nghiệp.</p>
<p><strong>Mục 3. THỦ TỤC THÀNH LẬP, DI CHUYỂN, MỞ RỘNG, THU HẸP KHO NGOẠI QUAN</strong></p>
<p><strong>Điều 65. Thủ tục thành lập kho ngoại quan</strong></p>
<p>1. Điều kiện thành lập kho ngoại quan thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 22 Nghị định 154/2005/NĐ-CP. Diện tích kho ngoại quan phải từ 1000 m2 trở lên (riêng kho lưu giữ vàng, bạc, đá quý; kho chuyên lưu giữ hàng hoá phải bảo quản theo chế độ lạnh, lạnh đông, diện tích có thể nhỏ hơn 1000 m2). Trước khi đưa kho vào hoạt động, chủ kho ngoại quan phải có hệ thống máy vi tính và hệ thống camera giám sát kho nối mạng với Chi cục Hải quan quản lý kho ngoại quan để quản lý hàng hoá xuất/nhập kho.</p>
<p>2. Doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện và yêu cầu thành lập kho ngoại quan nêu trên, có nhu cầu thành lập kho ngoại quan thì lập hồ sơ gửi Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp dự kiến thành lập kho ngoại quan để được xem xét. Hồ sơ gồm:</p>
<p>a) Đơn xin thành lập kho ngoại quan (mẫu do Tổng cục Hải quan ban hành);</p>
<p>b) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, trong đó có chức năng kinh doanh kho bãi: bản sao;</p>
<p>c) Sơ đồ thiết kế khu vực kho, bãi thể hiện rõ đường ranh giới ngăn cách với bên ngoài, vị trí các kho hàng, hệ thống đường vận chuyển nội bộ, hệ thống phòng chống cháy, nổ, bảo vệ, văn phòng kho và nơi làm việc của hải quan (khi cơ quan hải quan có nhu cầu);</p>
<p>d) Chứng từ hợp pháp về quyền sử dụng kho, bãi.</p>
<p>3. Trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của doanh nghiệp, Cục Hải quan tỉnh, thành phố tiến hành:</p>
<p>a) Kiểm tra hồ sơ;</p>
<p>b) Khảo sát thực tế kho, bãi;</p>
<p>c) Báo cáo kết quả và đề xuất với Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan.</p>
<p>4. Trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận được báo cáo, đề xuất của Cục Hải quan tỉnh, thành phố và hồ sơ xin thành lập kho ngoại quan, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định thành lập kho ngoại quan hoặc có văn bản trả lời nếu doanh nghiệp không đủ điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 22 của Nghị định 154/2005/NĐ-CP và yêu cầu tại khoản 1 Điều 65 Thông tư này.</p>
<p><strong>Điều 66. Chấm dứt hoạt động kho ngoại quan </strong></p>
<p>Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định chấm dứt hoạt động kho ngoại quan trong các trường hợp sau:</p>
<p>1. Doanh nghiệp có văn bản đề nghị dừng hoạt động kho ngoại quan;</p>
<p>2. Trong một năm chủ kho ngoại quan ba lần vi phạm hành chính về hải quan, bị xử lý vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền với mức phạt cho mỗi lần vượt thẩm quyền xử phạt của Chi cục trưởng Chi cục hải quan theo quy định của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự;</p>
<p>3. Trong thời hạn sáu tháng, doanh nghiệp không đưa kho ngoại quan vào hoạt động hoặc không có hàng hoá gửi kho ngoại quan mà không có lý do chính đáng;</p>
<p>4. Những kho ngoại quan đã được thành lập, trong vòng sáu tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, chủ kho không khắc phục để đáp ứng đủ điều kiện và yêu cầu nêu tại khoản 1 Điều 65 Thông tư này.</p>
<p><strong>Điều 67. Thủ tục di chuyển, mở rộng, thu hẹp kho ngoại quan</strong></p>
<p>1. Doanh nghiệp có nhu cầu mở rộng diện tích kho, bãi ngay tại địa điểm xây dựng của kho ngoại quan đã được Tổng cục Hải quan quyết định thành lập, hoặc có nhu cầu di chuyển kho ngoại quan từ địa điểm đã được Tổng cục Hải quan quyết định thành lập đến địa điểm mới nhưng vẫn nằm trong một khu vực được phép thành lập kho ngoại quan thì lập hồ sơ gửi Cục Hải quan tỉnh, thành phố đang quản lý kho ngoại quan, hồ sơ gồm:</p>
<p>a) Đơn xin di chuyển, mở rộng, thu hẹp kho ngoại quan;</p>
<p>b) Sơ đồ kho, bãi khu vực di chuyển, mở rộng, thu hẹp kho ngoại quan;</p>
<p>c) Chứng từ hợp pháp về quyền sử dụng kho, bãi di chuyển, mở rộng.</p>
<p>2. Cục Hải quan tỉnh, thành phố sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ của doanh nghiệp, tiến hành:</p>
<p>a) Kiểm tra hồ sơ;</p>
<p>b) Khảo sát thực tế kho bãi;</p>
<p>c) Trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố quyết định di chuyển, mở rộng, thu hẹp kho ngoại quan hoặc có văn bản trả lời doanh nghiệp đối với trường hợp không đủ điều kiện để di chuyển, mở rộng, thu hẹp kho ngoại quan.</p>
<p>3. Trường hợp chuyển đổi hoạt động kho ngoại quan đã được thành lập đến địa điểm mới nằm ngoài khu vực đã thành lập kho ngoại quan thì doanh nghiệp có văn bản đề nghị dừng hoạt động kho ngoại quan cũ và làm thủ tục thành lập kho ngoại quan mới gửi Cục Hải quan tỉnh, thành phố xem xét, báo cáo Tổng cục Hải quan để quyết định chấm dứt hoạt động kho ngoại quan cũ và quyết định thành lập kho ngoại quan mới.</p>
<p><strong>Điều 68. Chuyển đổi chủ kho ngoại quan</strong></p>
<p>Thủ tục chuyển đổi chủ kho ngoại quan thực hiện như sau:</p>
<p>1. Chủ cũ kho ngoại quan có đơn xin chuyển đổi chủ kho ngoại quan;</p>
<p>2. Chủ mới kho ngoại quan làm thủ tục chuyển đổi chủ kho ngoại quan. Hồ sơ chuyển đổi theo quy định tại Khoản 2 Điều 65 Thông tư này, trừ văn bản quy định tại điểm c Khoản 2 Điều 65 nếu không có sự thay đổi so với thực trạng kho hiện hành;</p>
<p>3. Hải quan tỉnh, thành phố tiếp nhận hồ sơ xin chuyển đổi kho của chủ kho, báo cáo, đề xuất Tổng cục Hải quan quyết định, không phải khảo sát lại thực tế kho, bãi nếu không có sự thay đổi so với thực trạng kho hiện hành.</p>
<p><strong>Phần III</strong></p>
<p align="center"><strong>THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU KHÔNG NHẰM MỤC ĐÍCH THƯƠNG MẠI</strong></p>
<p><strong>Điều 69. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại</strong></p>
<p>Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại (dưới đây gọi tắt là hàng phi mậu dịch) gồm:</p>
<p>1. Quà biếu, tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài gửi cho tổ chức, cá nhân Việt Nam; của tổ chức, cá nhân ở Việt Nam gửi cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài;</p>
<p>2. Hàng hoá của cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế tại Việt Nam và những người làm việc tại các cơ quan, tổ chức này;</p>
<p>3. Hàng hoá viện trợ nhân đạo;</p>
<p>4. Hàng hoá tạm nhập khẩu, tạm xuất khẩu của những cá nhân được Nhà nước Việt Nam cho miễn thuế;</p>
<p>5. Hàng mẫu không thanh toán;</p>
<p>6. Dụng cụ nghề nghiệp, phương tiện làm việc tạm xuất, tạm nhập của cơ quan, tổ chức, của người xuất cảnh, nhập cảnh có thời hạn;</p>
<p>7. Tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân;</p>
<p>8. Hành lý cá nhân của người nhập cảnh gửi theo vận tải đơn, hàng hoá mang theo người của người nhập cảnh vượt tiêu chuẩn miễn thuế.</p>
<p><strong>Điều 70. Người khai hải quan</strong></p>
<p>Người khai hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch là một trong các đối tượng sau đây:</p>
<p>1. Chủ hàng.</p>
<p>2. Đại lý làm thủ tục hải quan nếu chủ hàng ký hợp đồng với đại lý.</p>
<p>3. Người được chủ hàng uỷ quyền bằng văn bản.</p>
<p>Trong trường hợp ủy quyền, người nhận uỷ quyền được nhân danh mình khai, ký tên, đóng dấu vào tờ khai hải quan.</p>
<p><strong>Điều 71. Hồ sơ hải quan đối với hàng nhập khẩu</strong></p>
<p>1. Giấy tờ phải nộp gồm:</p>
<p>a) Tờ khai hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch: 02 bản chính;</p>
<p>b) Vận tải đơn (trừ trường hợp hàng hoá mang theo người vượt tiêu chuẩn miễn thuế theo quy định tại điểm 8 Điều 69 Thông tư này): 01bản sao;</p>
<p>c) Văn bản uỷ quyền quy định tại khoản 3 Điều 70 Thông tư này: 1 bản chính;</p>
<p>d) Tờ khai xác nhận viện trợ nhân đạo của cơ quan có thẩm quyền đối với trường hợp nhập khẩu hàng viện trợ nhân đạo: 01 bản chính;</p>
<p>e) Quyết định hoặc giấy báo tin của cơ quan công an cho phép cá nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép trở về định cư ở Việt Nam; hoặc hộ chiếu Việt Nam hoặc Giấy tờ thay hộ chiếu Việt Nam còn có giá trị về nước thường trú, có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh tại cửa khẩu: 01 bản sao có công chứng kèm bản chính để đối chiếu (theo Thông tư số 16/2008/TT- BTC ngày 13 tháng 02 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe gắn máy hai bánh không nhằm mục đích thương mại);</p>
<p>g) Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển tài sản của tổ chức từ nước ngoài vào Việt Nam: 01 bản sao;</p>
<p>h) Giấy phép nhập khẩu hàng hoá (đối với trường hợp nhập khẩu hàng cấm, hàng nhập khẩu có điều kiện): 01 bản chính;</p>
<p>i) Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá đối với các trường hợp quy định tại điểm e.6 khoản 2 Điều 11 Thông tư này: 01 bản gốc;</p>
<p>k) Thông báo hoặc quyết định hoặc thoả thuận biếu, tặng hàng hoá: 01 bản sao;</p>
<p>l) Giấy tờ khác, tuỳ theo từng trường hợp cụ thể theo quy định của pháp luật phải có.</p>
<p>2. Giấy tờ phải xuất trình gồm:</p>
<p>a) Giấy báo nhận hàng của tổ chức vận tải (trừ trường hợp hàng hoá mang theo người vượt tiêu chuẩn miễn thuế theo quy định tại khoản 8 Điều 69 Thông tư này);</p>
<p>b) Hợp đồng ký với đại lý hải quan (áp dụng đối với trường hợp tại khoản 2 Điều 70 Thông tư này);</p>
<p>c) Sổ tiêu chuẩn hàng miễn thuế của cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế, những người nước ngoài làm việc tại các cơ quan, tổ chức trên.</p>
<p>3. Hồ sơ để xác định hàng hóa nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại thuộc đối tượng không chịu thuế là hồ sơ hải quan quy định tại Điều này.</p>
<p><strong>Điều 72. Hồ sơ hải quan đối với hàng xuất khẩu</strong></p>
<p>1 Giấy tờ phải nộp gồm:</p>
<p>a) Tờ khai hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch: 02 bản chính;</p>
<p>b) Văn bản uỷ quyền quy định tại khoản 3 Điều 70 Thông tư này: 01 bản chính;</p>
<p>c) Văn bản cho phép xuất khẩu viện trợ nhân đạo và tờ khai xác nhận viện trợ nhân đạo của cơ quan có thẩm quyền đối với trường hợp xuất khẩu hàng viện trợ nhân đạo: 01 bản chính;</p>
<p>d) Văn bản cho phép định cư ở nước ngoài của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (đối với trường hợp xuất khẩu tài sản di chuyển của cá nhân, gia đình): 01 bản sao có công chứng;</p>
<p>e) Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển tài sản của tổ chức ra nước ngoài: 01 bản sao có công chứng;</p>
<p>g) Giấy phép xuất khẩu hàng hoá (đối với trường hợp xuất khẩu hàng cấm, hàng xuất khẩu có điều kiện): 01 bản chính;</p>
<p>h) Giấy tờ khác, tuỳ theo từng trường hợp cụ thể theo quy định của pháp luật phải có.</p>
<p>2. Giấy tờ phải xuất trình: Hợp đồng ký với đại lý hải quan (đối với trường hợp tại khoản 2 Điều 70 Thông tư này).</p>
<p>3. Hồ sơ để xác định hàng hoá xuất khẩu không nhằm mục đích thương mại thuộc đối tượng không chịu thuế là hồ sơ hải quan quy định tại Điều này.</p>
<p><strong>Điều 73. Thủ tục hải quan</strong></p>
<p>1. Người khai hải quan khai và nộp hồ sơ hải quan. Cơ quan hải quan tiếp nhận, đăng ký và kiểm tra chi tiết hồ sơ.</p>
<p>2. Hình thức, mức độ kiểm tra thực tế hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch thực hiện theo nguyên tắc kiểm tra quy định tại Luật Hải quan và Nghị định 154/2005/NĐ-CP, do Lãnh đạo Chi cục Hải quan quyết định.</p>
<p>Riêng hàng hoá hưởng theo chế độ ưu đãi miễn trừ thực hiện theo quy định tại Điều 38 Nghị định 154/2005/NĐ-CP.</p>
<p>3. Thuế, lệ phí và các khoản phải nộp khác thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.</p>
<p>4. Thông quan hàng hoá phi mậu dịch</p>
<p>a) Việc ký, đóng dấu “đã làm thủ tục hải quan” trên tờ khai hải quan do công chức hải quan tại khâu cuối cùng thực hiện.</p>
<p>b) Riêng đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu có điều kiện thì việc ký, đóng dấu xác nhận “đã làm thủ tục hải quan” do Lãnh đạo Chi cục thực hiện.</p>
<p>Thủ tục hải quan được hoàn thành, hàng hoá được thông quan sau khi các công việc trên được thực hiện.</p>
<p><strong>Phần IV. </strong></p>
<p align="center"><strong>THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH, QUÁ CẢNH, CHUYỂN CẢNG</strong></p>
<p><strong>Mục 1. ĐỐI VỚI Ô TÔ XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH, QUÁ CẢNH QUA CỬA KHẨU BIÊN GIỚI VỚI MỤC ĐÍCH THƯƠNG MẠI </strong></p>
<p><strong>Điều 74. Thủ tục hải quan đối với ô tô nước ngoài khi nhập cảnh (tạm nhập)</strong></p>
<p>1. Người khai hải quan khai, nộp và xuất trình các giấy tờ sau:</p>
<p>a) Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm nhập-tái xuất (theo mẫu HQVN/2006/01-PTVT.ĐB): nộp bản chính gồm 2 liên;</p>
<p>b) Danh sách hành khách (đối với ô tô vận chuyển hành khách): nộp 01 bản chính;</p>
<p>c) Tờ khai nhập cảnh-xuất cảnh của người điều khiển phương tiện: xuất trình bản chính;</p>
<p>d) Giấy phép của cơ quan có thẩm quyền cấp: xuất trình bản chính;</p>
<p>e) Giấy đăng ký phương tiện: xuất trình bản chính;</p>
<p>g) Tờ khai hàng hoá nhập khẩu, quá cảnh: xuất trình bản chính.</p>
<p>2. Cơ quan Hải quan tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và làm thủ tục hải quan theo quy trình do Tổng cục Hải quan ban hành.</p>
<p><strong>Điều 75. Thủ tục hải quan đối vối ôtô nước ngoài khi xuất cảnh (tái xuất) </strong></p>
<p>1. Người khai hải quan phải khai, nộp và xuất trình các giấy tờ sau:</p>
<p>a) Khai bổ sung việc gia hạn tạm nhập và những thay đổi khác so với khai báo khi tạm nhập (nếu có) vào tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm nhập &#8211; tái xuất;</p>
<p>b) Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm nhập-tái xuất (theo mẫu HQVN/2006/01-PTVT.ĐB) có xác nhận tạm nhập của Chi cục Hải quan cửa khẩu làm thủ tục tạm nhập: nộp bản chính;</p>
<p>c) Danh sách hành khách (đối với ô tô vận chuyển hành khách): nộp 01 bản chính;</p>
<p>d) Văn bản gia hạn tạm nhập (nếu có): nộp 01 bản sao, xuất trình bản chính;</p>
<p>e) Tờ khai hàng hoá xuất khẩu, quá cảnh: xuất trình bản chính;</p>
<p>2. Cơ quan Hải quan tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và làm thủ tục hải quan theo quy trình do Tổng cục Hải quan ban hành.</p>
<p><strong>Điều 76. Thủ tục hải quan đối với ôtô Việt Nam khi xuất cảnh (tạm xuất), nhập cảnh (tái nhập) </strong></p>
<p>Thủ tục hải quan đối với ôtô Việt Nam khi xuất cảnh (tạm xuất), nhập cảnh (tái nhập) thực hiện theo quy định tại Điều 74, 75 Thông tư này, riêng tờ khai hải quan sử dụng tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm xuất &#8211; tái nhập mẫu HQVN/2006/02-PTVT.ĐB.</p>
<p><strong>Mục 2. ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 46 NGHỊ ĐỊNH 154/2005/NĐ-CP</strong></p>
<p><strong>Điều 77. Cơ chế quản lý phương tiện vận tải thô sơ </strong></p>
<p>1. Phương tiện vận tải thô sơ là phương tiện di chuyển bằng sức người hoặc động vật kéo (ví dụ: xe kéo, xe lôi, xe ngựa, xe bò kéo,&#8230;).</p>
<p>2. Khi xuất cảnh, nhập cảnh phương tiện vận tải thô sơ, chủ phương tiện hoặc người điều khiển phương tiện không phải xin giấy phép, không phải khai tờ khai phương tiện tận tải. Cơ quan hải quan cửa khẩu theo dõi bằng sổ hoặc bằng hệ thống máy tính.</p>
<p><strong>Điều 78. Thủ tục hải quan</strong></p>
<p>Đối với các phương tiện vận tải thô sơ khi xuất cảnh, nhập cảnh, chủ phương tiện hoặc người điều khiển phương tiện phải khai báo và nộp cho cơ quan hải quan những giấy tờ sau:</p>
<p>1. Tờ khai hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu (nếu có hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu);</p>
<p>2. Tờ khai hành lý của người điều khiển phương tiện vận tải và của hành khách (nếu có).</p>
<p><strong>Mục 3. ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI CỦA CÁ NHÂN, CƠ QUAN, TỔ CHỨC TẠM NHẬP TÁI XUẤT, TẠM XUẤT TÁI NHẬP KHÔNG NHẰM MỤC ĐÍCH THƯƠNG MẠI QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 47 NGHỊ ĐỊNH 154/2005/NĐ-CP</strong></p>
<p><strong>Điều 79. Thủ tục hải quan đối với ôtô xuất cảnh, nhập cảnh qua cửa khẩu biên giới </strong></p>
<p>1. Đối với ô tô nước ngoài khi nhập cảnh (tạm nhập), người khai hải quan khai, nộp và xuất trình các giấy tờ sau:</p>
<p>a) Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm nhập-tái xuất (theo mẫu HQVN/2006/01-PTVT.ĐB): nộp bản chính gồm 02 liên;</p>
<p>b) Văn bản cho phép của cơ quan có thẩm quyền (trừ trường hợp tạm nhập lưu hành tại khu vực cửa khẩu): 01 bản sao;</p>
<p>c) Tờ khai nhập cảnh-xuất cảnh của người điều khiển phương tiện;</p>
<p>d) Giấy đăng ký phương tiện: xuất trình bản chính.</p>
<p>2. Đối với ô tô nước ngoài khi xuất cảnh (tái xuất), người khai hải quan khai, nộp và xuất trình các giấy tờ sau:</p>
<p>a) Khai bổ sung việc gia hạn tạm nhập và những thay đổi khác so với khai báo khi tạm nhập (nếu có) vào tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm nhập &#8211; tái xuất;</p>
<p>b) Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm nhập-tái xuất (theo mẫu HQVN/2006/02-PTVT.ĐB) có xác nhận tạm nhập của Chi cục Hải quan cửa khẩu làm thủ tục tạm nhập: nộp bản chính;</p>
<p>c) Văn bản gia hạn tạm nhập (nếu có): nộp 01 bản sao, xuất trình bản chính.</p>
<p>3. Đối với ô tô Việt Nam khi xuất cảnh (tạm xuất), nhập cảnh (tái nhập), hồ sơ hải quan tương tự như quy định tại khoản 1 và 2 nêu trên, riêng tờ khai hải quan sử dụng tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm xuất-tái nhập (theo mẫu HQVN/2006/02-PTVT.ĐB).</p>
<p>4. Cơ quan hải quan tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và làm thủ tục hải quan theo quy trình do Tổng cục Hải quan ban hành.</p>
<p><strong>Điều 80. Thủ tục hải quan đối với các phương tiện vận tải khác (xe mô tô, thuyền, xuồng có gắn máy hoặc không gắn máy; ca-nô) tạm nhập &#8211; tái xuất; tạm xuất &#8211; tái nhập</strong></p>
<p>1. Người điều khiển phương tiện nộp, xuất trình các hồ sơ, chứng từ sau:</p>
<p>a) Xuất trình giấy phép xuất cảnh, nhập cảnh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của cơ quan có thẩm quyền;</p>
<p>b) Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm nhập- tái xuất, tạm xuất- tái nhập: nộp 01 bản;</p>
<p>c) Tờ khai xuất cảnh, nhập cảnh của người điều khiển phương tiện vận tải: xuất trình bản chính.</p>
<p>2. Cơ quan hải quan tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và làm thủ tục hải quan theo quy trình do Tổng cục Hải quan ban hành.</p>
<p><strong>Điều 81. Quy định riêng cho các phương tiện vận tải của cá nhân, tổ chức ở khu vực biên giới thường xuyên qua lại khu vực biên giới</strong></p>
<p>1. Các phương tiện này bao gồm:</p>
<p>a) Xe ô tô tải của nước ngoài vào khu vực cửa khẩu Việt Nam không quá hai ngày để giao hàng nhập khẩu hoặc nhận hàng xuất khẩu sau đó quay về nước;</p>
<p>b) Xe ô tô tải của Việt Nam đi qua biên giới không quá hai ngày để giao hàng xuất khẩu hoặc nhận hàng nhập khẩu sau đó quay trở lại Việt Nam;</p>
<p>c) Phương tiện vận tải của cá nhân, cơ quan, tổ chức ở khu vực biên giới thường xuyên qua lại khu vực biên giới do nhu cầu sinh hoạt hàng ngày.</p>
<p>2. Các loại phương tiện này chỉ được tạm nhập- tái xuất, tạm xuất-tái nhập qua cùng một cửa khẩu.</p>
<p>3. Các loại phương tiện này không phải có giấy phép, không phải khai bằng tờ khai phương tiện vận tải, cơ quan hải quan cửa khẩu quản lý, theo dõi bằng sổ hoặc bằng hệ thống máy tính.</p>
<p><strong>Mục 4. ĐỐI VỚI TÀU BIỂN VIỆT NAM VÀ TÀU BIỂN NƯỚC NGOÀI XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH, QUÁ CẢNH, CHUYỂN CẢNG</strong></p>
<p><strong>Điều 82. Người khai hải quan</strong></p>
<p>Thuyền trưởng hoặc người đại diện hợp pháp của người vận tải (dưới đây gọi chung là thuyền trưởng) chịu trách nhiệm khai và làm thủ tục hải quan cho tàu biển xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, chuyển cảng.</p>
<p><strong>Điều 83. Địa điểm làm thủ tục hải quan</strong></p>
<p>Thủ tục hải quan đối với tàu biển Việt Nam và tàu biển nước ngoài xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh thực hiện tại trụ sở chính hoặc văn phòng đại diện của Cảng vụ hàng hải, trừ các trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 27 Nghị định số 71/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 07 năm 2006 của Chính phủ về quản lý cảng biển và luồng hàng hải.</p>
<p><strong>Điều 84. Thời hạn làm thủ tục hải quan</strong></p>
<p>Người khai hải quan phải khai và nộp hồ sơ hải quan trong thời hạn sau:</p>
<p>1. Chậm nhất hai giờ đối với tàu biển nhập cảnh, kể từ khi tàu đã vào neo đậu an toàn tại vị trí theo chỉ định của Giám đốc Cảng vụ hàng hải.</p>
<p>2. Chậm nhất hai giờ trước khi tàu rời cảng đối với tàu biển xuất cảnh. Riêng tàu khách và tàu chuyên tuyến, thời gian chậm nhất là ngay trước thời điểm tàu chuẩn bị rời cảng.</p>
<p>3. Trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn trên có thể thay đổi, nhưng thuyền trưởng phải thông báo bằng văn bản cho Chi cục Hải quan cảng biết trước ít nhất ba mươi phút.</p>
<p><strong>Điều 85. Khai hải quan</strong></p>
<p>1. Bản khai hàng hoá nhập khẩu (cargo declaration) phải được khai đầy đủ, cụ thể, rõ ràng về mô tả hàng hóa (description of goods); không được ghi chung chung như: hàng bách hóa, hàng thiết bị văn phòng, hàng điện tử, điện gia dụng, đồ chơi trẻ em&#8230; Mặt hàng nào ghi chung chung thì phải khai và nộp bổ sung bản kê chi tiết (attached list) của mặt hàng đó.</p>
<p>2. Đối với hành lý của thuyền viên:</p>
<p>a) Khai hành lý của cả đoàn vào bản khai hành lý thuyền viên;</p>
<p>b) Đối với hàng hoá của thuyền viên thì mỗi thuyền viên khai vào tờ khai hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch.</p>
<p>3. Đối với hành lý vượt định mức, hàng hóa của hành khách xuất cảnh, nhập cảnh thực hiện theo quy định tại Nghị định số 66/2002/NĐ-CP ngày 01 tháng 07 năm 2002 của Chính phủ quy định về định mức hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh và quà biếu, tặng nhập khẩu được miễn thuế; và Quyết định số 29/2006/QĐ-BTC ngày 08 tháng 05 năm 2006 của Bộ Tài chính ban hành quy định về mẫu, hướng dẫn sử dụng, in, phát hành và quản lý tờ khai nhập cảnh/xuất cảnh.</p>
<p><strong>Điều 86. Hồ sơ hải quan</strong></p>
<p>1. Đối với tàu biển nhập cảnh, thuyền trưởng nộp hồ sơ cho Chi cục Hải quan cảng, gồm:</p>
<p>a) Bản khai chung: 01 bản chính;</p>
<p>b) Bản khai hàng hoá: 01 bản chính;</p>
<p>c) Bản khai hàng hóa nguy hiểm (nếu có): 01 bản chính;</p>
<p>d) Bản khai dự trữ của tàu: 01 bản chính;</p>
<p>e) Danh sách thuyền viên: 01 bản chính;</p>
<p>g) Danh sách hành khách (nếu có): 01 bản sao;</p>
<p>h) Bản khai hàng hóa, hành lý của thuyền viên: 01 bản chính.</p>
<p>i) Bản khai hàng hóa chuyển cảng, quá cảnh, trung chuyển (nếu có): 01 bản chính.</p>
<p>2. Đối với tàu biển nước ngoài xuất cảnh, nếu không có nội dung thay đổi so với nội dung đã khai báo khi tàu nhập cảnh thì thuyền trưởng không phải nộp các giấy tờ nêu tại khoản 1 Điều này, trừ bản khai chung, bản khai hàng hóa, danh sách hành khách (nếu có vận chuyển hành khách); nếu có nội dung thay đổi so với nội dung đã khai báo khi tàu nhập cảnh thì nộp các giấy tờ nêu tại khoản 1 Điều này, trừ bản khai hàng hóa chuyển cảng, quá cảnh, trung chuyển; ngoài ra xuất trình các giấy tờ sau:</p>
<p>a) Hoá đơn mua hàng cung ứng tàu biển;</p>
<p>b) Hoá đơn mua hàng miễn thuế (theo đơn đặt hàng).</p>
<p>3. Đối với tàu biển Việt Nam xuất cảnh, thuyền trưởng nộp hồ sơ cho Chi cục Hải quan cảng, gồm:</p>
<p>a) Bản khai chung: 01 bản chính;</p>
<p>b) Bản khai hàng hoá: 01 bản chính;</p>
<p>c) Bản khai dự trữ của tàu: 01 bản chính;</p>
<p>d) Danh sách thuyền viên: 01 bản chính;</p>
<p>e) Bản khai hàng hóa, hành lý của thuyền viên: 01 bản chính;</p>
<p>g) Danh sách hành khách (nếu có): 01 bản sao.</p>
<p>4. Đối với tàu biển quá cảnh</p>
<p>a) Khi làm thủ tục nhập cảnh, thuyền trưởng nộp hồ sơ cho Chi cục Hải quan cảng nơi tàu nhập cảnh như quy định nêu tại khoản 1 Điều này.</p>
<p>Chi cục Hải quan cảng nơi tàu nhập cảnh niêm phong hồ sơ (gồm 01 bản khai hàng hoá và 01 phiếu chuyển hồ sơ tàu), giao thuyền trưởng để chuyển cho Chi cục Hải quan cảng nơi tàu xuất cảnh.</p>
<p>b) Khi làm thủ tục xuất cảnh, thuyền trưởng nộp cho Chi cục Hải quan cảng nơi tàu xuất cảnh: Bản khai chung (01 bản chính) và hồ sơ do Chi cục Hải quan cảng nơi tàu nhập cảnh chuyển đến.</p>
<p>5. Đối với tàu biển chuyển cảng</p>
<p>a) Tại cảng nơi tàu đi:</p>
<p>a.1) Thuyền trưởng nộp cho Chi cục Hải quan cảng bản khai chung, bản khai hàng hoá nhập khẩu chuyển cảng, bản khai hàng hoá xuất khẩu đã được xếp lên tàu, bản khai hàng hoá quá cảnh, chuyển tải (nếu có): mỗi loại 01 bản.</p>
<p>a.2) Chi cục Hải quan cảng niêm phong hồ sơ chuyển cảng, giao cho thuyền trưởng để nộp cho Chi cục Hải quan cảng nơi tàu đến.</p>
<p>b) Tại cảng nơi tàu đến, thuyền trưởng nộp bản khai chung (01 bản chính) và hồ sơ chuyển cảng đã niêm phong hải quan do Chi cục Hải quan cảng đi chuyển đến.</p>
<p><strong>Điều 87. Thủ tục sửa chữa, điều chỉnh bản khai hàng hoá (cargo declaration) </strong></p>
<p>Việc sửa chữa, điều chỉnh bản khai hàng hoá (cargo declaration) sau khi thông quan tàu biển nhập cảnh theo quy định tại khoản 3 Điều 42 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP được hướng dẫn như sau:</p>
<p>1. Việc sửa chữa, điều chỉnh bản khai hàng hoá phải xuất phát từ việc sửa chữa, điều chỉnh vận tải đơn (B/L), trên cơ sở yêu cầu của người gửi hàng đối với người vận tải (chủ tàu hoặc đại lý chủ tàu). Yêu cầu sửa chữa, điều chỉnh vận tải đơn dẫn đến việc sửa chữa, điều chỉnh bản khai hàng hóa thường có các nội dung: sửa chữa tên người nhận hàng; tên hàng; lượng hàng; số seal hãng tàu; số hiệu container; tên cảng đích ghi trên vận tải đơn.</p>
<p>2. Hồ sơ đề nghị sửa chữa, điều chỉnh bản khai hàng hoá nhập khẩu (đã nộp cho cơ quan hải quan) gồm:</p>
<p>a) Yêu cầu sửa chữa, điều chỉnh vận tải đơn của người gửi hàng ở nước ngoài;</p>
<p>b) Điện xác nhận của chủ tàu hoặc đại lý chủ tàu từ nước ngoài (bản dịch tiếng Việt Nam, bản sao tiếng Anh mỗi loại 01 bản) về nội dung điều chỉnh;</p>
<p>c) Đơn xin điều chỉnh của chủ tàu hoặc đại lý chủ tàu;</p>
<p>d) Bản khai hàng hoá điều chỉnh;</p>
<p>e) Văn bản uỷ quyền của chủ tàu hoặc đại lý chủ tàu cho người được ủy quyền làm việc với cơ quan hải quan để xin điều chỉnh nội dung bản khai hàng hoá;</p>
<p>g) Riêng vận tải đơn đích danh, nếu điều chỉnh tên người nhận hàng thì phải có văn bản từ chối nhận hàng của người nhận hàng trên vận tải đơn.</p>
<p>3. Địa điểm và thời hạn tiếp nhận hồ sơ sửa chữa, điều chỉnh bản khai hàng hóa nhập khẩu</p>
<p>a) Chi cục Hải quan cửa khẩu nơi đã làm thủ tục nhập cảnh cho tàu chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ sửa chữa, điều chỉnh bản khai hàng hoá nhập khẩu.</p>
<p>b) Chỉ tiếp nhận hồ sơ sửa chữa, điều chỉnh bản khai hàng hoá nhập khẩu trước khi người nhận hàng làm thủ tục đăng ký tờ khai hải quan. Trường hợp cần phải sửa sau khi đăng ký tờ khai do Tổng cục Hải quan quyết định.</p>
<p>4. Trình tự tiếp nhận và xử lý hồ sơ sửa chữa, điều chỉnh bản khai hàng hóa nhập khẩu</p>
<p>a) Lãnh đạo Chi cục Hải quan chịu trách nhiệm phân công công chức thực hiện các công việc: tiếp nhận, kiểm tra, đối chiếu nội dung thông báo sửa chữa, điều chỉnh với bản khai hàng hoá do thuyền trưởng hoặc người đại diện hợp pháp đã nộp khi phương tiện vận tải nhập cảnh.</p>
<p>b) Công chức tiếp nhận hồ sơ đề xuất ý kiến chấp nhận hay không chấp nhận (ghi rõ lý do vì sao không chấp nhận) về nội dung sửa chữa, điều chỉnh bản khai hàng hoá (mẫu 20 Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này).</p>
<p>c) Chuyển hồ sơ cho lãnh đạo Chi cục Hải quan quyết định. Lãnh đạo Chi cục quyết định chấp nhận hoặc không chấp nhận nội dung sửa chữa, điều chỉnh bản khai hàng hoá (ghi rõ lý do vì sao không chấp nhận để thông báo cho chủ tàu hoặc đại lý chủ tàu) trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ, ký tên (ghi rõ họ tên), đóng dấu Chi cục, dấu chức danh.</p>
<p>d) Công chức tiếp nhận hồ sơ sửa chữa, điều chỉnh bản khai hàng hóa xác nhận, đóng dấu nghiệp vụ lên bản khai hàng hóa đã điều chỉnh, ký tên, đóng dấu công chức, niêm phong bản khai hàng hóa đã điều chỉnh, bản sao Phiếu tiếp nhận hồ sơ đã được Lãnh đạo Chi cục Hải quan quyết định giao cho người làm việc với cơ quan hải quan về việc sửa chữa, điều chỉnh bản khai hàng hóa để chuyển cho Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục hàng hóa nhập khẩu.</p>
<p>Thời gian giải quyết công việc trên chậm nhất không quá bốn giờ làm việc kể từ khi công chức tiếp nhận hồ sơ sửa chữa, điều chỉnh bản khai hàng hóa từ chủ tàu hoặc đại lý chủ tàu.</p>
<p><strong>Mục 5. THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI TÀU BAY XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH, QUÁ CẢNH, CHUYỂN CẢNG</strong></p>
<p><strong>Điều 88. Trách nhiệm của Cảng vụ hàng không, tổ chức vận tải hàng không, người điều khiển tàu bay</strong></p>
<p>1. Chậm nhất hai mươi bốn giờ (đối với chuyến bay không thường lệ thì chậm nhất một giờ) trước khi tàu bay nhập cảnh và trước khi cơ quan hàng không hoàn thành thủ tục hàng không cho hành khách xuất cảnh và hàng hóa xuất khẩu, Cảng vụ hàng không có trách nhiệm cung cấp cho cơ quan hải quan các thông tin sau đây:</p>
<p>a) Số hiệu chuyến bay;</p>
<p>b) Quốc tịch tàu bay;</p>
<p>c) Loại tàu bay;</p>
<p>d) Hành trình bay;</p>
<p>e) Thời gian đến &#8211; đi của tàu bay;</p>
<p>g) Vị trí đỗ của tàu bay;</p>
<p>h) Cửa vào của hành khách;</p>
<p>i) Thời gian xếp, dỡ hàng hóa lên, xuống tàu bay.</p>
<p>Cảng vụ hàng không có trách nhiệm thông báo trước một giờ (khi tàu bay xuất cảnh, nhập cảnh) cho cơ quan hải quan khi có thay đổi về các thông tin, số liệu nêu trên.</p>
<p>2. Chậm nhất ba giờ trước khi tàu bay nhập cảnh và trước khi cơ quan hàng không hoàn thành thủ tục hàng không cho hành khách xuất cảnh và hàng hóa xuất khẩu, tổ chức vận tải hàng không có trách nhiệm cung cấp cho cơ quan hải quan các thông tin sau đây:</p>
<p>a) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, chuyển cảng;</p>
<p>b) Hành lý ký gửi;</p>
<p>c) Danh sách hành khách;</p>
<p>d) Danh sách tổ lái và nhân viên làm việc trên tàu bay.</p>
<p>3. Ngay sau khi cơ quan hàng không hoàn thành thủ tục hàng không cho hàng hóa, hành lý xuất khẩu, hành khách xuất cảnh và ngay sau khi tàu bay nhập cảnh đỗ tại vị trí chỉ định, người điều khiển tàu bay hoặc người đại diện hợp pháp nộp hồ sơ hải quan cho cơ quan hải quan, gồm:</p>
<p>a) Tờ khai tổng hợp tàu bay: 01 bản chính;</p>
<p>b) Bản lược khai hàng hóa: 02 bản chính;</p>
<p>c) Bản lược khai hành lý ký gửi: 02 bản chính;</p>
<p>d) Danh sách hành khách: 01 bản chính;</p>
<p>e) Danh sách tổ lái và nhân viên làm việc trên tàu bay: 01 bản chính.</p>
<p><strong>Điều 89. Trách nhiệm của cơ quan hải quan</strong></p>
<p>Cơ quan hải quan có trách nhiệm tiếp nhận, xử lý các thông tin, số liệu nêu tại khoản 1 và 2 Điều 88 Thông tư này từ Cảng vụ hàng không và tổ chức vận tải hàng không cung cấp; tiếp nhận hồ sơ hải quan nêu tại khoản 3 Điều 88 Thông tư này từ người điều khiển máy bay hoặc người đại diện hợp pháp nộp để làm thủ tục hải quan cho tàu bay theo quy định của pháp luật.</p>
<p><strong>Điều 90. Thủ tục hải quan đối với tàu bay xuất cảnh, nhập cảnh quốc tế kết hợp vận chuyển nội địa, tàu bay vận chuyển nội địa kết hợp vận chuyển hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu</strong></p>
<p>1. Thủ tục hải quan đối với tàu bay xuất cảnh, nhập cảnh quốc tế có kết hợp vận chuyển nội địa thực hiện như đối với tàu bay chuyển cảng. Trên chuyến bay có hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu thuộc loại hình nào thì phải thực hiện thủ tục hải quan theo quy định đối với loại hình đó.</p>
<p>2. Trường hợp tàu bay vận chuyển nội địa kết hợp vận chuyển hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu; hãng vận chuyển phải sắp xếp hàng hóa, hành lý xuất khẩu, nhập khẩu tại vị trí riêng biệt trong khoang hầm hàng để đảm bảo việc niêm phong hải quan.</p>
<p><strong>Mục 6. THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI TÀU LIÊN VẬN QUỐC TẾ NHẬP CẢNH, XUẤT CẢNH BẰNG ĐƯỜNG SẮT</strong></p>
<p><strong>Điều 91. Thủ tục hải quan đối với tàu nhập cảnh</strong></p>
<p>1. Tại ga liên vận biên giới</p>
<p>a) Ngay sau khi tàu nhập cảnh đến ga liên vận biên giới, trưởng tàu hoặc người đại diện (sau đây gọi chung là trưởng tàu) nộp cho Chi cục Hải quan cửa khẩu ga liên vận biên giới những giấy tờ sau:</p>
<p>a.1) Bản kê hàng hoá nhập khẩu hoặc bản lược khai hàng hoá nhập khẩu: 01 bản chính;</p>
<p>a.2) Vận tải đơn: 01 bản chính liên thứ 3;</p>
<p>a.3) Giấy giao tiếp toa xe (đối với tàu chuyên chở hàng hoá): 01 bản chính;</p>
<p>a.4) Danh sách hành khách và phiếu gửi hành lý không mang theo người của hành khách (đối với tàu chở hành khách): 01 bản chính;</p>
<p>a.5) Bản trích lược khai hàng hóa dỡ xuống từng ga liên vận nội địa: nộp 02 bản chính (theo mẫu của Tổng cục Hải quan).</p>
<p>b) Chi cục Hải quan cửa khẩu ga liên vận biên giới có trách nhiệm:</p>
<p>b.1) Tiếp nhận, kiểm tra giấy tờ do trưởng tàu nộp;</p>
<p>b.2) Đối chiếu kiểm tra thực tế về đầu máy, số lượng, số hiệu từng toa xe chứa hàng hoá, hành lý ký gửi;</p>
<p>b.3) Kiểm tra niêm phong của tổ chức vận tải đối với từng toa xe chứa hàng hoá, hành lý ký gửi;</p>
<p>b.4) Niêm phong hải quan từng toa xe chứa hàng hoá hoặc từng lô hàng sẽ dỡ xuống ga liên vận nội địa; trường hợp hàng hóa không thể niêm phong được như hàng siêu trường, siêu trọng, hàng rời… thì trưởng tàu chịu trách nhiệm đảm bảo nguyên trạng hàng hóa;</p>
<p>b.5) Giám sát trong quá trình tàu đỗ tại ga: dỡ hàng hoá, hành lý ký gửi xuống kho, bãi để làm thủ tục nhập khẩu tại ga;</p>
<p>b.6) Lập biên bản bàn giao hàng hoá nhập khẩu chuyển cảng cho Chi cục Hải quan cửa khẩu ga liên vận nội địa: 02 bản;</p>
<p>b.7) Đóng dấu nghiệp vụ lên những giấy tờ do trưởng tàu nộp; niêm phong hồ sơ hải quan gồm: bản trích lược khai hàng hóa dỡ xuống ga liên vận nội địa: 01 bản chính; vận tải đơn dỡ hàng tại ga liên vận nội địa: 01 bản chính; biên bản bàn giao: 01 bản, giao cho trưởng tàu hoặc người đại diện để nộp cho Chi cục Hải quan cửa khẩu ga liên vận nội địa.</p>
<p>2. Tại ga liên vận nội địa</p>
<p>a) Ngay sau khi tàu chuyên chở hàng hoá đến ga liên vận nội địa, trưởng tàu hoặc người đại diện hợp pháp nộp cho Chi cục Hải quan cửa khẩu ga liên vận nội địa:</p>
<p>a.1) Các giấy tờ còn nguyên niêm phong của Chi cục Hải quan cửa khẩu ga liên vận biên giới;</p>
<p>a.2) Giấy giao tiếp toa xe: 01bản chính;</p>
<p>a.3) Giấy giao tiếp hàng quá cảnh (nếu có): 01 bản chính.</p>
<p>b) Chi cục Hải quan cửa khẩu ga liên vận nội địa có trách nhiệm:</p>
<p>b.1) Tiếp nhận, kiểm tra giấy tờ do trưởng tàu nộp;</p>
<p>b.2) Đối chiếu kiểm tra thực tế về số lượng và số hiệu từng toa xe chứa hàng hoá, hành lý ký gửi;</p>
<p>b.3) Kiểm tra niêm phong của tổ chức vận tải, niêm phong của Hải quan cửa khẩu ga liên vận biên giới (nếu có) đối với từng toa xe chứa hàng hoá, hành lý ký gửi;</p>
<p>b.4) Giám sát trong quá trình tàu đỗ tại ga;</p>
<p>b.5) Đóng dấu nghiệp vụ và trả lại các giấy tờ do Chi cục Hải quan cửa khẩu ga liên vận biên giới gửi đến.</p>
<p><strong>Điều 92. Thủ tục hải quan đối với tàu xuất cảnh</strong></p>
<p>1. Tại ga liên vận nội địa</p>
<p>a) Trước khi tàu chuyên chở hàng hoá xuất khẩu rời ga liên vận nội địa, trưởng tàu hoặc người đại diện hợp pháp nộp cho Chi cục Hải quan cửa khẩu ga liên vận nội địa những giấy tờ sau:</p>
<p>a.1) Bản xác báo thứ tự lập tàu: 01 bản chính;</p>
<p>a.2) Lược khai hàng hóa xuất khẩu: 01 bản chính;</p>
<p>a.3) Vận tải đơn: 01 bản chính liên thứ 3;</p>
<p>a.4) Giấy giao tiếp hàng quá cảnh (nếu có hàng quá cảnh quốc tế): 01 bản chính.</p>
<p>b) Chi cục Hải quan cửa khẩu ga liên vận nội địa có trách nhiệm:</p>
<p>b.1) Tiếp nhận, kiểm tra các giấy tờ do trưởng tàu hoặc người đại diện hợp pháp nộp;</p>
<p>b.2) Niêm phong hải quan từng toa xe chứa hàng hoá xuất khẩu hoặc từng lô hàng xuất khẩu; trường hợp hàng hóa không thể niêm phong được như hàng siêu trường, siêu trọng, hàng rời… thì trưởng tàu chịu trách nhiệm đảm bảo nguyên trạng hàng hóa;</p>
<p>b.3) Lập biên bản bàn giao hàng hoá xuất khẩu cho Chi cục Hải quan cửa khẩu ga liên vận biên giới: 02 bản;</p>
<p>b.4) Đóng dấu nghiệp vụ lên những giấy tờ do trưởng tàu nộp;</p>
<p>b.5) Niêm phong hồ sơ hải quan gồm: biên bản bàn giao 01 bản; lược khai hàng hóa xuất khẩu: 01 bản sao; vận tải đơn: 01 bản chính, giao cho trưởng tàu hoặc người đại diện hợp pháp để nộp cho Chi cục Hải quan cửa khẩu ga liên vận biên giới.</p>
<p>2. Tại ga liên vận biên giới</p>
<p>a) Khi tàu chuyên chở hàng hoá xuất khẩu tới ga liên vận biên giới, trưởng tàu hoặc người đại diện hợp pháp nộp cho Chi cục Hải quan cửa khẩu ga liên vận biên giới:</p>
<p>a.1) Các giấy tờ đã được Chi cục Hải quan cửa khẩu ga liên vận nội địa niêm phong;</p>
<p>a.2) Tờ khai thành phần đoàn tàu, danh sách và tờ khai hành lý của tổ lái và những người làm việc trên tàu: 01 bản chính;</p>
<p>a.3) Bản kê khai hàng hoá xuất khẩu, kể cả hàng quá cảnh, giấy giao tiếp toa xe (nếu là tàu chuyên chở hàng hoá): 01 bản chính;</p>
<p>a.4) Danh sách hành khách và phiếu gửi hành lý không theo người của hành khách (nếu là tàu chuyên chở hành khách): 01 bản chính.</p>
<p>b) Nhiệm vụ của Chi cục Hải quan cửa khẩu ga liên vận biên giới:</p>
<p>b.1) Tiếp nhận, kiểm tra những giấy tờ do trưởng tàu hoặc người đại diện hợp pháp nộp;</p>
<p>b.2) Đối chiếu, kiểm tra thực tế về đầu máy, số lượng và số hiệu từng toa xe chứa hàng hoá, hành lý ký gửi;</p>
<p>b.3) Tổ chức giám sát việc xếp hàng hoá, hành lý đã làm thủ tục hải quan lên từng toa tàu;</p>
<p>b.4) Niêm phong hải quan từng toa tàu chứa hàng hoá, hành lý ký gửi hoặc từng lô hàng; trường hợp hàng hóa không thể niêm phong được như hàng siêu trường, siêu trọng, hàng rời… thì trưởng tàu chịu trách nhiệm đảm bảo nguyên trạng hàng hóa cho đến khi tàu xuất cảnh;</p>
<p>b.5) Tổ chức giám sát trong quá trình tàu đỗ tại ga;</p>
<p>b.6) Đóng dấu nghiệp vụ lên các giấy tờ do trưởng tàu hoặc người đại diện hợp pháp nộp;</p>
<p>b.7) Đóng dấu và trả lại các giấy tờ do Chi cục Hải quan cửa khẩu ga liên vận nội địa gửi đến.</p>
<p><strong>Phần V</strong></p>
<p align="center"><strong>THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU VÀ CÁC QUY ĐỊNH KHÁC VỀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU</strong></p>
<p><strong>Mục 1. CĂN CỨ TÍNH THUẾ, PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU</strong></p>
<p><strong>Điều 93. Căn cứ tính thuế đối với hàng hoá áp dụng thuế suất theo tỷ lệ phần trăm</strong></p>
<p>Đối với hàng hoá áp dụng thuế suất theo tỷ lệ phần trăm, căn cứ tính thuế xác định như sau:</p>
<p>1. Số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan;</p>
<p>2. Trị giá tính thuế thực hiện theo quy định tại Luật Hải quan, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005, Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 40/2008/TT-BTC ngày 21 tháng 5 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 40/2007/NĐ-CP.</p>
<p>3. Thuế suất</p>
<p>a) Thuế suất thuế xuất khẩu đối với hàng hoá xuất khẩu được quy định cụ thể cho một số mặt hàng tại Biểu thuế xuất khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.</p>
<p>b) Thuế suất thuế nhập khẩu đối với hàng hoá nhập khẩu được quy định cụ thể cho từng mặt hàng, bao gồm thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt và thuế suất thông thường:</p>
<p>b.1) Thuế suất ưu đãi áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam. Danh sách nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc với Việt Nam do Bộ Công thương công bố.</p>
<p>Thuế suất ưu đãi được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.</p>
<p>Người nộp thuế tự khai và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về xuất xứ hàng hóa để làm cơ sở xác định mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi.</p>
<p>b.2) Thuế suất ưu đãi đặc biệt được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại các Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính, được hướng dẫn thực hiện tại Thông tư số 45/2007/TT-BTC ngày 7 tháng 5 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt.</p>
<p>b.3) Thuế suất thông thường áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ không thực hiện đối xử tối huệ quốc hoặc không thực hiện ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu với Việt Nam. Thuế suất thông thường được áp dụng thống nhất bằng 150% mức thuế suất ưu đãi của từng mặt hàng tương ứng quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.</p>
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0" width="501">
<tbody>
<tr>
<td width="202">
<p align="center">Thuế suất thông thường</p>
</td>
<td width="38">
<p align="center">=</p>
</td>
<td width="135">
<p align="center">Thuế suất ưu đãi</p>
</td>
<td width="47">
<p align="center">x</p>
</td>
<td width="79">
<p align="center">150%</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>Việc phân loại hàng hoá để xác định các mức thuế suất nêu tại khoản 3 Điều này phải tuân thủ theo đúng các nguyên tắc phân loại hàng hoá quy định tại Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22 tháng 1 năm 2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và Thông tư số 85/2003/TT-BTC ngày 29 tháng 8 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc phân loại hàng hoá.</p>
<p>c) Ngoài việc chịu thuế theo hướng dẫn tại điểm b.1, b.2 hoặc b.3 Khoản này, nếu hàng hóa nhập khẩu quá mức vào Việt Nam, có sự trợ cấp, được bán phá giá hoặc có sự phân biệt đối xử đối với hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam thì bị áp dụng thuế chống trợ cấp, thuế chống bán phá giá, thuế chống phân biệt đối xử, thuế để tự vệ và được thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn riêng.   </p>
<p><strong>Điều 94. Phương pháp tính thuế đối với hàng hoá áp dụng thuế suất theo tỷ lệ phần trăm</strong></p>
<p>1. Việc xác định số tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phải nộp đối với hàng hoá áp dụng thuế suất theo tỷ lệ phần trăm được căn cứ vào số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan, trị giá tính thuế, thuế suất từng mặt hàng và được thực hiện theo công thức sau:</p>
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0" width="552">
<tbody>
<tr>
<td width="110">
<p align="center">Số tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phải nộp</p>
</td>
<td width="36">
<p align="center">=</p>
</td>
<td width="137">
<p align="center">Số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan</p>
</td>
<td width="38">
<p align="center">x</p>
</td>
<td width="106">
<p align="center">Trị giá tính thuế tính trên một đơn vị hàng hóa</p>
</td>
<td width="40">
<p align="center">x</p>
</td>
<td width="85">
<p align="center">Thuế suất của từng mặt hàng</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>Trường hợp hàng hoá là dầu thô, dầu khí thiên nhiên, việc xác định thuế xuất khẩu phải nộp được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 32/2009/TT-BTC ngày 19 tháng 2 năm 2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy định về thuế đối với tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí theo quy định của Luật Dầu khí.</p>
<p>2. Trường hợp số lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực tế có chênh lệch so với hoá đơn thương mại do tính chất của hàng hoá, phù hợp với điều kiện giao hàng và điều kiện thanh toán trong hợp đồng mua bán hàng hoá thì số tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phải nộp được xác định trên cơ sở trị giá thực thanh toán cho hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và thuế suất từng mặt hàng.</p>
<p>Ví dụ: Doanh nghiệp nhập khẩu sợi thuốc lá theo hợp đồng, số lượng 1000 tấn, đơn giá 100USD/tấn, thuỷ phần ± 2%. Hoá đơn thương mại ghi = 1000 tấn x 100 USD, trị giá thanh toán là 100.000 USD. Khi nhập khẩu cơ qua hải quan kiểm tra qua cân lượng là 1020 tấn hoặc 980 tấn thì trị giá thanh toán để tính thuế là 100.000 USD.</p>
<p><strong>Điều 95. Căn cứ tính thuế đối với hàng hoá áp dụng thuế tuyệt đối</strong></p>
<p>Căn cứ tính thuế đối với hàng hoá áp dụng thuế tuyệt đối xác định như sau:</p>
<p>1. Số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan được quy định tại Danh mục hàng hóa áp dụng thuế tuyệt đối.</p>
<p>2. Mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng hoá.          </p>
<p><strong>Điều 96. Phương pháp tính thuế đối với hàng hoá áp dụng thuế tuyệt đối</strong></p>
<p>Việc xác định số tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phải nộp đối với hàng hóa áp dụng thuế tuyệt đối thực hiện theo công thức sau:</p>
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0" width="532">
<tbody>
<tr>
<td width="132">
<p align="center">Số tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phải nộp</p>
</td>
<td width="44">
<p align="center">=</p>
</td>
<td width="159">
<p align="center">Số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan</p>
</td>
<td width="36">
<p align="center">x</p>
</td>
<td width="161">
<p align="center">Mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng hoá</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><strong>Điều 97. Áp dụng căn cứ tính thuế đối với một số trường hợp đặc biệt</strong></p>
<p>1. Đối với hàng hoá có thay đổi mục đích sử dụng so với mục đích đã được xác định thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế thì căn cứ để tính thuế là trị giá tính thuế, thuế suất và tỷ giá tại thời điểm có sự thay đổi mục đích sử dụng. Trong đó:</p>
<p>a) Trị giá tính thuế nhập khẩu thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 40/2008/TT-BTC.</p>
<p>b) Thuế suất để tính thuế nhập khẩu không phân biệt hàng hoá khi nhập khẩu ban đầu là hàng hoá mới hay đã qua sử dụng áp dụng theo mức thuế suất của hàng hoá mới tại thời điểm có sự thay đổi mục đích sử dụng.</p>
<p>c) Căn cứ để xác định thời điểm có sự thay đổi mục đích sử dụng</p>
<p>c.1) Trường hợp phải có văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng: là ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền có văn bản cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng.</p>
<p>c.2) Trường hợp không phải có văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng: Người khai hải quan xuất trình các chứng từ, như văn bản thông báo với cơ quan hải quan về thời điểm dự kiến chuyển đổi mục đích sử dụng, bản kê khai thuế với cơ quan hải quan trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày chuyển đổi mục đích sử dụng như đã hướng dẫn tại khoản 3 Điều 10 Thông tư này, các chứng từ/tài liệu khác thể hiện thời gian thay đổi mục đích sử dụng để làm căn cứ xác định thời điểm có sự thay đổi mục đích sử dụng.</p>
<p>c.3) Trường hợp không phải có văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng nhưng người khai hải quan không có đủ chứng từ để xác định thời điểm này thì thời điểm có sự thay đổi mục đích sử dụng làm căn cứ tính thuế là ngày đăng ký tờ khai hải quan trước đây. Trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển đổi mục đích sử dụng là hàng hóa cùng loại, thuộc nhiều tờ khai hải quan khác nhau nhưng người khai hải quan không có đủ chứng từ chứng minh thời điểm thay đổi mục đích sử dụng và cơ quan hải quan không có đủ cơ sở để xác định thời điểm này thì thực hiện hướng dẫn tại điểm c.2.2 khoản 6 Điều 23 Thông tư này.</p>
<p>2. Đối với hàng hoá sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp tại khu phi thuế quan có sử dụng nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài nêu tại khoản 17 Điều 100 Thông tư này thì căn cứ tính thuế được xác định như sau:</p>
<p>a) Trường hợp tổ chức, cá nhân nhập khẩu vào nội địa đã đăng ký với cơ quan hải quan về danh mục hàng hoá nhập khẩu sử dụng làm nguyên liệu, linh kiện, bán thành phẩm sản xuất hàng nhập khẩu vào nội địa và định mức nguyên liệu, linh kiện, bán thành phẩm dùng để sản xuất hàng nhập khẩu trước khi nhập vào nội địa Việt Nam thì việc xác định thuế nhập khẩu phải nộp căn cứ vào số lượng, mức thuế suất và giá tính thuế của phần nguyên liệu, linh kiện, bán thành phẩm nhập khẩu từ nước ngoài cấu thành trong hàng hoá. Cụ thể:</p>
<p>a.1) Lượng hàng hoá nhập khẩu làm căn cứ tính thuế là số lượng nguyên liệu, linh kiện thực tế nhập khẩu từ nước ngoài cấu thành trong hàng hoá sản xuất tại khu phi thuế quan nay nhập khẩu vào thị trường nội địa.</p>
<p>a.2) Thuế suất thuế nhập khẩu được tính theo mức thuế suất thuế nhập khẩu của từng loại nguyên liệu, linh kiện theo quy định tại Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi hiện hành tại thời điểm đăng ký tờ khai nhập khẩu lần đầu vào khu phi thuế quan. Trường hợp đáp ứng đủ các điều kiện tại các Thông tư hướng dẫn áp dụng thuế suất thuế ưu đãi đặc biệt do Bộ Tài chính ban hành thì được áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt theo quy định của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai nhập khẩu vào thị trường khu phi thuế quan.</p>
<p>a.3) Trị giá tính thuế được xác định theo trị giá phần nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài cấu thành trong hàng hóa theo hướng dẫn tại Thông tư số 40/2008/TT-BTC.</p>
<p>b) Trường hợp không xác định được số thuế nhập khẩu theo quy định tại điểm a Khoản này thì thuế nhập khẩu được tính theo mức thuế suất và giá tính thuế của mặt hàng sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp nhập khẩu vào nội địa Việt Nam tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.</p>
<p><strong>Mục 2. THỜI ĐIỂM TÍNH THUẾ, TỶ GIÁ TÍNH THUẾ</strong></p>
<p><strong>Điều 98. Thời điểm tính thuế, tỷ giá tính thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu </strong></p>
<p>1. Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là ngày đăng ký tờ khai hải quan. Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được tính theo thuế suất, trị giá tính thuế và tỷ giá tính thuế tại thời điểm tính thuế.</p>
<p>2. Trường hợp người nộp thuế kê khai trước ngày đăng ký tờ khai hải quan thì tỷ giá tính thuế được áp dụng theo tỷ giá tại ngày người nộp thuế đã kê khai, nhưng không quá ba ngày liền kề trước ngày đăng ký tờ khai hải quan.</p>
<p>3. Trường hợp người nộp thuế khai báo điện tử thì thời điểm tính thuế thực hiện theo quy định về thủ tục hải quan điện tử.</p>
<p><strong>Điều 99. Thời điểm tính thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đăng ký tờ khai hải quan một lần</strong></p>
<p>Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đăng ký tờ khai hải quan một lần để xuất khẩu, nhập khẩu nhiều lần thì thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được tính theo thuế suất, trị giá tính thuế và tỷ giá tính thuế theo ngày có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trên cơ sở số lượng từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu.</p>
<p><strong>Mục 3. CÁC TRƯỜNG HỢP MIỄN THUẾ, THỦ TỤC MIỄN THUẾ </strong></p>
<p><strong>Điều 100. Các trường hợp miễn thuế</strong></p>
<p>Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 149/2005/NĐ-CP và được hướng dẫn thực hiện cụ thể như sau:</p>
<p>1. Hàng hoá tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để tham dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm; máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để phục vụ công việc như hội nghị, hội thảo, nghiên cứu khoa học, thi đấu thể thao, biểu diễn văn hóa, biểu diễn nghệ thuật, khám chữa bệnh&#8230; trong thời hạn tối đa không quá chín mươi ngày (trừ máy móc, thiết bị tạm nhập, tái xuất thuộc đối tượng được xét hoàn thuế hướng dẫn tại khoản 9 Điều 112 Thông tư này). Hết thời hạn hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm hoặc kết thúc công việc theo quy định của pháp luật thì hàng hóa phải nhập khẩu về Việt Nam đối với hàng hóa tạm xuất và phải xuất khẩu ra nước ngoài đối với hàng hóa tạm nhập.</p>
<p>2. Hàng hóa là tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc nước ngoài mang vào Việt Nam hoặc mang ra nước ngoài trong mức quy định, bao gồm:</p>
<p>a) Hàng hóa là tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân người nước ngoài khi được phép vào cư trú, làm việc tại Việt Nam theo giấy mời của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chuyển ra nước ngoài khi hết thời hạn cư trú, làm việc tại Việt Nam.</p>
<p>b) Hàng hóa là tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân Việt Nam được phép đưa ra nước ngoài để kinh doanh và làm việc, khi hết thời hạn nhập khẩu lại Việt Nam được miễn thuế đối với những tài sản đã đưa ra nước ngoài.</p>
<p>c) Hàng hóa là tài sản di chuyển của gia đình, cá nhân người Việt Nam đang định cư ở nước ngoài được phép về Việt Nam định cư hoặc mang ra nước ngoài khi được phép định cư ở nước ngoài; hàng hóa là tài sản di chuyển của người nước ngoài mang vào Việt Nam khi được phép định cư tại Việt Nam hoặc mang ra nước ngoài khi được phép định cư ở nước ngoài;</p>
<p>Riêng xe ô tô, xe mô tô đang sử dụng của gia đình, cá nhân mang vào Việt Nam khi được phép định cư tại Việt Nam chỉ được miễn thuế nhập khẩu mỗi thứ một chiếc cho mỗi hộ gia đình.</p>
<p>Việc xác định hàng hoá là tài sản di chuyển thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 5 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.</p>
<p>3. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao tại Việt Nam thực hiện theo quy định tại Pháp lệnh về Quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh này.</p>
<p>4. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để gia công được miễn thuế theo quy định tại khoản 4 Điều 16 Nghị định số 149/2005/NĐ-CP theo hợp đồng gia công đã đăng ký.</p>
<p>a) Loại hàng hoá được miễn thuế theo hợp đồng gia công:</p>
<p>a.1) Nguyên liệu nhập khẩu, xuất khẩu để gia công;</p>
<p>a.2) Vật tư nhập khẩu, xuất khẩu tham gia vào quá trình sản xuất, gia công (giấy, phấn, bút vẽ, bút vạch dấu, đinh ghim quần áo, mực sơn in, bàn chải quét keo, khung in lưới, kết tẩy, dầu đánh bóng…) trong trường hợp doanh nghiệp xây dựng được định mức tiêu hao và tỷ lệ hao hụt;</p>
<p>a.3) Hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu làm mẫu phục vụ cho gia công.                               a.4) Máy móc, thiết bị nhập khẩu hoặc xuất khẩu để trực tiếp phục vụ gia công được thoả thuận trong hợp đồng gia công. Hết thời hạn thực hiện hợp đồng gia công phải tái xuất hoặc tái nhập. Nếu không tái xuất hoặc tái nhập phải kê khai nộp thuế theo quy định. Trường hợp để lại làm quà biếu, quà tặng thì xử lý miễn thuế nhập khẩu theo hướng dẫn tại khoản 4 Điều 104 Thông tư này.</p>
<p>a.5) Sản phẩm gia công xuất trả (nếu có thuế xuất khẩu);</p>
<p>a.6) Sản phẩm hoàn chỉnh nhập khẩu để gắn vào sản phẩm gia công hoặc đóng chung với sản phẩm gia công thành mặt hàng đồng bộ và xuất khẩu ra nước ngoài; linh kiện, phụ tùng nhập khẩu để bảo hành cho sản phẩm gia công xuất khẩu được miễn thuế như nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện:</p>
<p>- Được thể hiện trong hợp đồng gia công hoặc phụ kiện hợp đồng gia công;</p>
<p>- Trong bản định mức nguyên liệu, vật tư nhập khẩu vào mục đích gia công phải có định mức của sản phẩm hoàn chỉnh này;</p>
<p>- Được quản lý như nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công.</p>
<p>b) Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài để gia công cho phía Việt Nam được miễn thuế xuất khẩu, khi nhập khẩu trở lại Việt Nam thì phải nộp thuế nhập khẩu đối với sản phẩm sau gia công (không tính thuế đối với phần trị giá của vật tư, nguyên liệu đã đưa đi gia công theo hợp đồng gia công đã ký; thuế suất thuế nhập khẩu tính theo sản phẩm sau gia công nhập khẩu; xuất xứ của sản phẩm xác định theo quy định về xuất xứ của Bộ Công thương).</p>
<p>c) Thiết bị, máy móc, nguyên liệu, vật tư, sản phẩm gia công do phía nước ngoài thanh toán thay tiền công gia công khi nhập khẩu phải nộp thuế nhập khẩu theo quy định.</p>
<p>d) Định mức gia công</p>
<p>Giám đốc doanh nghiệp nhận gia công chịu trách nhiệm về định mức sử dụng, định mức tiêu hao và tỷ lệ hao hụt (dưới đây được gọi là định mức tiêu hao) đối với hàng hóa nhập khẩu theo hợp đồng gia công sử dụng vào đúng mục đích gia công. Trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.</p>
<p>Việc xây dựng, đăng ký định mức thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 116/2008/TT-BTC.</p>
<p>Phế liệu, phế phẩm nằm trong định mức sử dụng, định mức tiêu hao và tỷ lệ hao hụt của loại hình gia công đáp ứng các qui định tại Điều 31 Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/1/2006 của Chính phủ, được thoả thuận trong hợp đồng gia công và đăng ký với cơ quan hải quan theo hướng dẫn tại Thông tư số 116/2008/TT-BTC được xử lý về thuế nhập khẩu tương tự như phế liệu, phế phẩm của loại hình nhập nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu hướng dẫn tại điểm c.3 khoản 5 Điều 112 Thông tư này.</p>
<p>5. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế của người xuất cảnh, nhập cảnh</p>
<p>a) Đối với người xuất cảnh: Trừ các vật phẩm trong Danh mục hàng hoá cấm xuất khẩu hoặc xuất khẩu có điều kiện, các mặt hàng khác là hành lý của người xuất cảnh thì không hạn chế định mức.</p>
<p>b) Đối với người nhập cảnh</p>
<p>b.1) Định mức miễn thuế được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 66/2002/NĐ-CP ngày 1 tháng 7 năm 2002 của Chính phủ quy định về định mức hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh và quà biếu, tặng nhập khẩu được miễn thuế.</p>
<p>b.2) Trường hợp hàng hoá nhập khẩu vượt tiêu chuẩn được miễn thuế thì đối tượng có hàng hoá nhập khẩu phải nộp thuế đối với phần vượt. Nếu tổng số tiền thuế phải nộp đối với phần vượt dưới năm mươi nghìn đồng thì được miễn thuế. Người nhập cảnh được chọn vật phẩm để nộp thuế trong trường hợp hành lý mang theo gồm nhiều vật phẩm.</p>
<p>6. Hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trong định mức, nếu vượt quá định mức thì phải nộp thuế đối với phần vượt định mức.</p>
<p>Quy định về cư dân biên giới và định mức được miễn thuế đối với hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới thực hiện theo quy định tại Quyết định số 254/2006/QĐ-TTg.</p>
<p>7. Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án khuyến khích đầu tư quy định tại Danh mục A hoặc B Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư, dự án đầu tư bằng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) được miễn thuế nhập khẩu, bao gồm:</p>
<p>a) Thiết bị, máy móc;</p>
<p>b) Phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ được Bộ Khoa học và Công nghệ xác nhận; phương tiện vận chuyển đưa đón công nhân gồm xe ôtô từ 24 chỗ ngồi trở lên và phương tiện thủy;</p>
<p>c) Linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng, gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm để lắp ráp đồng bộ hoặc sử dụng đồng bộ với thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng nêu tại điểm a và điểm b Khoản này;</p>
<p>d) Nguyên liệu, vật tư dùng để chế tạo thiết bị, máy móc nằm trong dây chuyền công nghệ hoặc để chế tạo linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng, gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm để lắp ráp đồng bộ hoặc sử dụng đồng bộ với thiết bị, máy móc nêu tại điểm a Khoản này;</p>
<p>e) Vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được.</p>
<p>Danh mục vật tư xây dựng trong nước đã sản xuất được để làm căn cứ thực hiện việc miễn thuế nêu tại Điểm này thực hiện theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.</p>
<p>8. Giống cây trồng, vật nuôi được phép nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp.</p>
<p>Danh mục giống cây trồng, vật nuôi được phép nhập khẩu để làm cơ sở thực hiện việc miễn thuế nêu tại Khoản này thực hiện theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.</p>
<p>9. Hàng hoá nhập khẩu của doanh nghiệp đầu tư theo hợp đồng xây dựng &#8211; kinh doanh &#8211; chuyển giao (viết tắt theo tiếng Anh là BOT) và nhà thầu phụ để thực hiện dự án đầu tư theo hợp đồng xây dựng &#8211; kinh doanh &#8211; chuyển giao (BOT), hợp đồng xây dựng &#8211; chuyển giao &#8211; kinh doanh (viết tắt theo tiếng Anh là BTO), hợp đồng xây dựng &#8211; chuyển giao (viết tắt theo tiếng Anh là BT); bao gồm:</p>
<p>a) Thiết bị, máy móc nhập khẩu để tạo tài sản cố định (kể cả thiết bị, máy móc, phụ tùng sử dụng cho việc khảo sát, thiết kế, thi công, xây dựng công trình);</p>
<p>b) Phương tiên vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ để tạo tài sản cố định được Bộ Khoa học và Công nghệ xác nhận; phương tiện vận chuyển đưa đón công nhân gồm xe ôtô từ 24 chỗ ngồi trở lên và phương tiện thuỷ;</p>
<p>c) Linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm để lắp ráp đồng bộ hoặc sử dụng đồng bộ với thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng, phương tiện vận chuyển đưa đón công nhân nêu tại điểm a, b Khoản này, kể cả trường hợp sử dụng cho việc thay thế, bảo hành, bảo dưỡng trong quá trình vận hành công trình;</p>
<p>d) Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để thực hiện dự án, kể cả nguyên liệu, vật tư để phục vụ sản xuất, vận hành công trình.</p>
<p>10. Việc miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hoá nhập khẩu nêu tại khoản 7, 8 và 9 Điều này được áp dụng cho cả trường hợp mở rộng quy mô dự án, thay thế đổi mới công nghệ.</p>
<p>11. Miễn thuế lần đầu đối với hàng hoá là trang thiết bị nhập khẩu theo danh mục quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 149/2005/NĐ-CP để tạo tài sản cố định của dự án khuyến khích đầu tư, dự án đầu tư bằng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) đầu tư về khách sạn, văn phòng, căn hộ cho thuê, nhà ở, trung tâm thương mại, dịch vụ kỹ thuật, siêu thị, sân golf, khu du lịch, khu thể thao, khu vui chơi giải trí, cơ sở khám, chữa bệnh, đào tạo, văn hoá, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, kiểm toán, dịch vụ tư vấn.</p>
<p>12. Hàng hoá nhập khẩu để phục vụ hoạt động dầu khí, bao gồm:</p>
<p>a) Thiết bị, máy móc; phương tiện vận tải chuyên dùng cần thiết cho hoạt động dầu khí được Bộ Khoa học và Công nghệ xác nhận; phương tiện vận chuyển để đưa đón công nhân gồm xe ôtô từ 24 chỗ ngồi trở lên và phương tiện thuỷ; kể cả linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng gá lắp, thay thế, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm để lắp ráp đồng bộ hoặc sử dụng đồng bộ với thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng, phương tiện vận chuyển để đưa đón công nhân nêu trên;</p>
<p>b) Vật tư cần thiết cho hoạt động dầu khí mà trong nước chưa sản xuất được;</p>
<p>Danh mục vật tư cần thiết cho hoạt động dầu khí mà trong nước đã sản xuất được để làm căn cứ thực hiện việc miễn thuế nêu tại Điểm này thực hiện theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;</p>
<p>c) Trang thiết bị y tế và thuốc cấp cứu sử dụng trên các dàn khoan và công trình nổi được Bộ Y tế xác nhận;</p>
<p>d) Trang thiết bị văn phòng phục vụ cho hoạt động dầu khí;</p>
<p>e) Hàng hoá tạm nhập, tái xuất khác phục vụ cho hoạt động dầu khí.</p>
<p>Trường hợp hàng hoá nêu tại Khoản này do nhà thầu phụ và tổ chức, cá nhân khác nhập khẩu bao gồm việc nhập khẩu trực tiếp, uỷ thác, đấu thầu, đi thuê và cho thuê lại&#8230; để cung cấp cho tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí thông qua hợp đồng dịch vụ dầu khí hoặc hợp đồng cung cấp hàng hóa thì cũng được miễn thuế nhập khẩu.</p>
<p>13. Hàng hoá của cơ sở đóng tàu được miễn thuế xuất khẩu đối với các sản phẩm tàu biển xuất khẩu và được miễn thuế nhập khẩu đối với:</p>
<p>a) Các loại máy móc, trang thiết bị để tạo tài sản cố định;</p>
<p>b) Phương tiện vận tải nằm trong dây chuyền công nghệ được Bộ Khoa học và Công nghệ xác nhận để tạo tài sản cố định;</p>
<p>c) Nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm phục vụ cho việc đóng tàu mà trong nước chưa sản xuất được.</p>
<p>Danh mục nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm phục vụ cho việc đóng tàu mà trong nước đã sản xuất được để làm căn cứ thực hiện việc miễn thuế nêu tại Điểm này thực hiện theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.</p>
<p>14. Miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm mà trong nước chưa sản xuất được.</p>
<p>Danh mục nguyên liệu, vật tư phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm mà trong nước đã sản xuất được để làm căn cứ thực hiện việc miễn thuế nêu tại Khoản này thực hiện theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.</p>
<p>15. Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hoá nhập khẩu để sử dụng trực tiếp vào hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, bao gồm: máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư, phương tiện vận tải trong nước chưa sản xuất được, công nghệ trong nước chưa tạo ra được; tài liệu, sách, báo, tạp chí khoa học và các nguồn tin điện tử về khoa học và công nghệ.</p>
<p>Danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư, phương tiện vận tải, công nghệ sử dụng trực tiếp vào hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ mà trong nước đã sản xuất được để làm căn cứ thực hiện việc miễn thuế nêu tại Khoản này thực hiện theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.</p>
<p>16. Miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn năm năm, kể từ ngày bắt đầu sản xuất đối với các trường hợp quy định tại khoản 15, 16 Điều 16 Nghị định số 149/2005/NĐ-CP. Các loại hàng hoá được miễn thuế theo quy định tại các khoản này bao gồm:</p>
<p>a) Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất của các dự án thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư quy định tại Danh mục A Phụ lục I hoặc thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP và đã được hướng dẫn cụ thể tại Thông tư số 02/2007/TT-BTM ngày 2 tháng 2 năm 2007 của Bộ Thương mại phân loại chi tiết nguyên liệu sản xuất, vật tư, linh kiện được miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 15 Điều 16 Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 8/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;</p>
<p>b) Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất của các dự án thuộc lĩnh vực sản xuất linh kiện, phụ tùng cơ khí, điện, điện tử và đã được hướng dẫn cụ thể tại Thông tư số 02/2007/TT-BTM;</p>
<p>c) Nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để phục vụ sản xuất của dự án thuộc Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư quy định tại Danh mục B Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP;</p>
<p>d) Bán thành phẩm trong nước chưa sản xuất được, nhập khẩu để phục vụ sản xuất của dự án thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư quy định tại Danh mục A Phụ lục I hoặc thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP.</p>
<p> Việc xác định ngày bắt đầu sản xuất để làm cơ sở miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn năm năm theo hướng dẫn tại Khoản này là ngày doanh nghiệp thực tiến hành hoạt động sản xuất và được xác nhận bởi Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế&#8230; nơi doanh nghiệp đang hoạt động hoặc được xác nhận bởi Sở Công thương địa phương nơi có dự án trong trường hợp doanh nghiệp không hoạt động trong các khu nêu trên.</p>
<p>17. Hàng hoá sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp tại khu phi thuế quan không sử dụng nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài khi nhập khẩu vào thị trường trong nước được miễn thuế nhập khẩu. Trường hợp có sử dụng nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài thì khi nhập khẩu vào thị trường trong nước phải nộp thuế nhập khẩu, căn cứ và cách tính thuế nhập khẩu thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 97 Thông tư này.</p>
<p>18. Máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải do các nhà thầu nước ngoài nhập khẩu vào Việt Nam theo phương thức tạm nhập, tái xuất để phục vụ thi công công trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), được miễn thuế nhập khẩu và thuế xuất khẩu khi tái xuất. Khi kết thúc thời hạn thi công công trình, dự án; nhà thầu nước ngoài phải tái xuất hàng hoá nêu trên. Nếu không tái xuất mà thanh lý, chuyển nhượng tại Việt Nam phải được sự cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải kê khai nộp thuế nhập khẩu theo quy định.</p>
<p>Riêng đối với xe ô tô dưới 24 chỗ ngồi và xe ô tô có thiết kế vừa chở người, vừa chở hàng tương đương xe ô tô dưới 24 chỗ ngồi không áp dụng hình thức tạm nhập, tái xuất. Các nhà thầu nước ngoài có nhu cầu nhập khẩu vào Việt Nam để sử dụng phải nộp thuế nhập khẩu theo quy định. Khi hoàn thành việc thi công công trình các nhà thầu nước ngoài phải tái xuất ra nước ngoài số xe đã nhập và được hoàn lại thuế nhập khẩu đã nộp. Mức hoàn thuế được thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 9 Điều 112 Thông tư này.</p>
<p>19. Hàng hoá là nguyên liệu, vật tư và bán thành phẩm trong nước chưa sản xuất được, nhập khẩu để phục vụ sản xuất của các dự án đầu tư trong khu kinh tế cửa khẩu được miễn thuế theo quy định tại Quyết định số 33/2009/QĐ-TTg ngày 2 tháng 3 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành cơ chế, chính sách tài chính đối với khu kinh tế cửa khẩu và các văn bản hướng dẫn thực hiện.</p>
<p>20. Miễn thuế trong trường hợp đặc biệt theo quy định tại khoản 20 Điều 16 Nghị định số 149/2005/NĐ-CP.</p>
<p>21. Một số hướng dẫn khác</p>
<p>a) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng miễn thuế hướng dẫn từ khoản 7 đến khoản 18 Điều này nếu đáp ứng điều kiện miễn thuế từ 2 khoản trở lên thì người nộp thuế được lựa chọn áp dụng quy định miễn thuế tại khoản có mức miễn thuế cao nhất.</p>
<p>b) Tổng trị giá của toàn bộ hàng hoá nhập khẩu để tạo tài sản cố định của các trường hợp nêu tại Điều này không được vượt quá phần vốn dùng để mua sắm máy móc, thiết bị tạo tài sản cố định cho doanh nghiệp.</p>
<p>Các trường hợp thuộc đối tượng miễn thuế nhập khẩu để tạo tài sản cố định nêu tại Điều này nhưng không nhập khẩu hàng hoá từ nước ngoài mà được phép tiếp nhận hàng hoá đã được miễn thuế nhập khẩu của doanh nghiệp khác chuyển nhượng tại Việt Nam thì doanh nghiệp tiếp nhận được miễn thuế nhập khẩu, đồng thời không truy thu thuế nhập khẩu đối với doanh nghiệp được phép chuyển nhượng hàng hoá, với điều kiện giá chuyển nhượng ghi trên hợp đồng mua bán không bao gồm thuế nhập khẩu.</p>
<p>c) Hàng hoá là nguyên liệu, vật tư, linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm để lắp ráp đồng bộ hoặc sử dụng đồng bộ với thiết bị, máy móc… thuộc đối tượng miễn thuế nêu tại điểm c, d khoản 7, điểm c khoản 9 và điểm a khoản 12 Điều này chỉ được miễn thuế đối với số lượng đủ để lắp đặt, kết nối, sử dụng cho hệ thống máy móc, thiết bị vận hành bình thường. Đối với số lượng nhập khẩu dư thừa phải nộp đủ thuế nhập khẩu theo quy định.</p>
<p>Doanh nghiệp tự kê khai, chịu trách nhiệm về việc kê khai và có trách nhiệm cung cấp bản thuyết minh hoặc sơ đồ lắp đặt, sử dụng các hàng hóa này để chứng minh tính đồng bộ của nguyên liệu, vật tư, linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm để lắp ráp đồng bộ hoặc sử dụng đồng bộ với thiết bị, máy móc… thuộc đối tượng miễn thuế nêu tại điểm c, d khoản 7, điểm c khoản 9 và điểm a khoản 12 Điều này khi cơ quan hải quan yêu cầu.</p>
<p>d) Trường hợp tổ chức, cá nhân nhập khẩu uỷ thác hoặc trúng thầu nhập khẩu hàng hoá (giá cung cấp hàng hoá theo hợp đồng uỷ thác hoặc giá trúng thầu theo quyết định trúng thầu không bao gồm thuế nhập khẩu) để cung cấp cho các đối tượng được hưởng ưu đãi miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại từ khoản 7 đến khoản 19 Điều này thì cũng được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hoá nhập khẩu uỷ thác, trúng thầu.</p>
<p>e) Đối với dự án khuyến khích đầu tư đã được cấp giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư trước ngày 1/1/2006 có mức ưu đãi về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cao hơn mức ưu đãi hướng dẫn tại Thông tư này thì được tiếp tục thực hiện theo mức ưu đãi đó nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:</p>
<p>- Giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư còn hiệu lực và không có thay đổi các điều khoản ưu đãi đầu tư;</p>
<p>- Mức ưu đãi ghi trên giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư phù hợp với qui định của pháp luật tại thời điểm cấp giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư.</p>
<p>Trường hợp trong giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư quy định mức ưu đãi về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thấp hơn mức ưu đãi tại Thông tư này thì được hưởng mức ưu đãi tại Thông tư này cho thời gian ưu đãi còn lại của dự án.</p>
<p>Những dự án được cấp phép trước ngày 1/1/2006 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp danh mục hàng hoá miễn thuế thì cơ quan hải quan sẽ giải quyết miễn thuế theo danh mục đã được cấp (nếu doanh nghiệp chưa nhập khẩu thì nhập khẩu từ đầu hoặc mới nhập khẩu một phần thì được nhập khẩu tiếp phần còn lại theo đúng quy định ưu đãi thuế tại giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư với điều kiện danh mục hàng hoá đã được xét duyệt còn hiệu lực, phù hợp với qui định của pháp luật tại thời điểm cấp giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư).</p>
<p>Trường hợp chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Danh mục hàng hoá miễn thuế thì doanh nghiệp tự xác định, chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kê khai chính xác, trung thực Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện được miễn thuế theo đúng quy định tại Điều 101 Thông tư này. Nếu phát hiện kê khai không đúng sẽ bị truy thu thuế và xử lý theo quy định của pháp luật.</p>
<p>Căn cứ để xác định dự án khuyến khích đầu tư được cấp phép kể từ ngày 1/1/2006 đến trước ngày Nghị định số 108/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành là Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 149/2005/NĐ-CP.</p>
<p><strong>Điều 101. Đăng ký Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu được miễn thuế</strong></p>
<p>1. Người nộp thuế phải đăng ký Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế (theo mẫu 13 Phụ lục VI ban hành kèm Thông tư này) trước khi làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá đối với các trường hợp thuộc đối tượng miễn thuế theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 149/2005/NĐ-CP và Điều 13 Quyết định số 33/2009/QĐ-TTg, bao gồm các trường hợp sau đây:</p>
<p>a) Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án khuyến khích đầu tư quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP, dự án đầu tư bằng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA);</p>
<p>b) Giống cây trồng, vật nuôi được phép nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp;</p>
<p>c) Hàng hóa nhập khẩu của doanh nghiệp BOT và nhà thầu phụ để thực hiện dự án BOT, BTO, BT;</p>
<p>d) Hàng hóa là trang thiết bị nhập khẩu lần đầu thuộc Danh mục quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 149/2005/NĐ-CP để tạo tài sản cố định của dự án khuyến khích đầu tư, dự án đầu tư bằng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) đầu tư về khách sạn, văn phòng, căn hộ cho thuê, nhà ở, trung tâm thương mại, dịch vụ kỹ thuật, siêu thị, sân golf, khu du lịch, khu thể thao, khu vui chơi giải trí, cơ sở khám chữa bệnh, đào tạo, văn hoá, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, kiểm toán, dịch vụ tư vấn;</p>
<p>e) Hàng hóa nhập khẩu để phục vụ hoạt động dầu khí;</p>
<p>g) Sản phẩm tàu biển xuất khẩu và máy móc, trang thiết bị để tạo tài sản cố định; phương tiện vận tải nằm trong dây chuyền công nghệ được Bộ Khoa học và Công nghệ xác nhận để tạo tài sản cố định của cơ sở đóng tàu. Nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm nhập khẩu phục vụ cho việc đóng tàu mà trong nước chưa sản xuất được của cơ sở đóng tàu;</p>
<p>h) Nguyên liệu, vật tư phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm mà trong nước chưa sản xuất được;</p>
<p>i) Hàng hóa nhập khẩu để sử dụng trực tiếp vào hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;</p>
<p>k) Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất của các dự án thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư quy định tại Danh mục A Phụ lục I hoặc thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP; hoặc thuộc lĩnh vực sản xuất linh kiện, phụ tùng cơ khí, điện, điện tử được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn năm năm, kể từ ngày bắt đầu sản xuất;</p>
<p>l) Nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để phục vụ sản xuất của dự án thuộc Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư quy định tại Danh mục B Phụ lục I; bán thành phẩm trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để phục vụ sản xuất của dự án thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư quy định tại Danh mục A Phụ lục I hoặc thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn năm năm, kể từ ngày bắt đầu sản xuất.</p>
<p>m) Nguyên liệu, vật tư và bán thành phẩm trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để phục vụ sản xuất của dự án đầu tư trong khu kinh tế cửa khẩu quy định tại Quyết định số 33/2009/QĐ-TTg phải đăng ký danh mục hàng hoá nhập khẩu được miễn thuế theo quy định tại Điều này.</p>
<p>2. Nơi đăng ký Danh mục: Chi cục Hải quan quản lý hàng đầu tư gia công thuộc Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư đối với các Cục Hải quan tỉnh, thành phố có thành lập Chi cục Hải quan quản lý hàng đầu tư gia công.</p>
<p>Trường hợp Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư không thành lập Chi cục Hải quan quản lý hàng đầu tư gia công thì cơ quan hải quan đăng ký danh mục là Cục Hải quan tỉnh, thành phố và không được ủy quyền.</p>
<p>3. Hồ sơ đăng ký:</p>
<p>a) Công văn đề nghị đăng ký Danh mục hàng hoá miễn thuế nhập khẩu, nêu rõ số hàng hoá, lý do đề nghị miễn thuế theo mẫu ban hành theo Thông tư này (mẫu 14 Phụ lục VI áp dụng cho tài sản cố định và mẫu 15 Phụ lục VI áp dụng cho các trường hợp khác): nộp 01 bản chính;</p>
<p>b) Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu được miễn thuế: nộp 02 bản chính kèm theo 02 phiếu theo dõi trừ lùi (theo mẫu 16 Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này); trong đó:</p>
<p>Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế và phiếu theo dõi trừ lùi được xây dựng một lần cho cả dự án, hoặc từng giai đoạn thực hiện dự án, từng hạng mục công trình của dự án (nếu tại giấy phép đầu tư của cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc luận chứng kinh tế kỹ thuật, các tài liệu khoa học kỹ thuật của dự án… thể hiện dự án thực hiện theo từng giai đoạn hoặc theo từng hạng mục công trình);</p>
<p>Trường hợp số lượng hàng hoá hoặc trị giá hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế ghi trên Danh mục có sai sót hoặc thay đổi so với đăng ký ban đầu thì doanh nghiệp được bổ sung, điều chỉnh nhưng hàng hoá bổ sung phải phù hợp với nhu cầu của dự án và phải đáp ứng qui định về tổng trị giá nêu tại điểm b khoản 21 Điều 100 Thông tư này.</p>
<p>c) Bản thuyết minh và/hoặc sơ đồ lắp đặt, sử dụng hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế ghi trong Danh mục gửi đăng ký đối với hàng hóa là nguyên liệu, vật tư, linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng gá lắp, thay thế, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm để lắp ráp đồng bộ hoặc sử dụng đồng bộ với thiết bị, máy móc… thuộc đối tượng miễn thuế nêu tại điểm c, d khoản 7, điểm c khoản 9 và điểm a khoản 12 Điều 100 Thông tư này trong trường hợp cơ quan hải quan yêu cầu: nộp 02 bản chính;</p>
<p>d) Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư (bao gồm cả trường hợp mở rộng dự án và các dự án đầu tư trong nước có quy mô dưới mười lăm tỷ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện; dự án BOT, BTO, BT): xuất trình bản chính, nộp 01 bản sao;</p>
<p>e) Giấy phép, văn bản mở rộng dự án ưu đãi đầu tư, thay thế, đổi mới công nghệ do cơ quan có thẩm quyền cấp đối với trường hợp mở rộng dự án ưu đãi đầu tư, thay thế, đổi mới công nghệ của trường hợp nêu tại khoản 10 Điều 100 Thông tư này;</p>
<p>g) Luận chứng kinh tế kỹ thuật, các tài liệu thiết kế kỹ thuật chi tiết… của dự án và dự án mở rộng (trường hợp cơ quan hải quan yêu cầu): xuất trình bản chính, nộp 01 bản sao;</p>
<p>h) Hợp đồng đóng tàu đối với nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm nhập khẩu phục vụ cho việc đóng tàu: xuất trình bản chính, nộp 01 bản sao;</p>
<p>i) Dự án sản xuất phần mềm đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất phần mềm: xuất trình bản chính, nộp 01 bản sao;</p>
<p>k) Đề tài, đề án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ đối với hàng hóa nhập khẩu để nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được cấp có thẩm quyền phê duyệt: xuất trình bản chính, nộp 01 bản sao;</p>
<p>l) Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền cấp Danh mục hàng hoá miễn thuế cho các dự án cấp trước ngày 1/1/2006 đối với dự án cấp trước ngày 1/1/2006 nhưng chưa được cơ quan có thẩm quyền cấp Danh mục hàng hoá miễn thuế: xuất trình bản chính, nộp 01 bản sao;</p>
<p>m) Bảng kê danh mục tài liệu hồ sơ đăng ký Danh mục miễn thuế: nộp 01 bản chính.</p>
<p>Trường hợp có vướng mắc trong việc xác định lĩnh vực ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư, trang thiết bị lần đầu nhập khẩu để tạo tài sản cố định.v.v., người nộp thuế có văn bản đề nghị cơ quan cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư hướng dẫn. Văn bản đề nghị hướng dẫn của người nộp thuế và văn bản hướng dẫn của cơ quan cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư phải nộp kèm với danh mục hàng hoá nhập khẩu miễn thuế đăng ký với cơ quan hải quan.</p>
<p>4. Căn cứ để người khai hải quan kê khai, đăng ký và cơ quan hải quan kiểm tra việc kê khai, đăng ký Danh mục hàng hoá nhập khẩu miễn thuế gồm:</p>
<p>a) Các loại giấy tờ, tài liệu hướng dẫn tại các điểm từ d đến l khoản 3 Điều này;</p>
<p>b) Lĩnh vực ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II kèm theo Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006; trang thiết bị lần đầu để tạo tài sản cố định qui định tại Phụ lục III và Điều 16 Nghị định 149/2005/NĐ-CP về đối tượng được miễn thuế, được hướng dẫn tại Điều 100 Thông tư này;</p>
<p>c) Các danh mục hàng hóa do cơ quan có thẩm quyền ban hành, tùy theo từng trường hợp cụ thể sau đây:</p>
<p>c.1) Danh mục vật tư xây dựng trong nước đã sản xuất được làm cơ sở xác định đối với hàng hoá là vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được; xác nhận của Bộ Khoa học và Công nghệ đối với hàng hoá là phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ của hàng hoá nhập khẩu để tạo tài sản cố định nêu tại điểm a khoản 1 Điều này;</p>
<p>c.2) Danh mục giống cây trồng, vật nuôi được phép nhập khẩu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành đối với hàng hoá nêu tại điểm b khoản 1 Điều này;</p>
<p>c.3) Xác nhận của Bộ Khoa học và Công nghệ đối với hàng hoá là phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ của hàng hoá nhập khẩu để tạo tài sản cố định nêu tại điểm c khoản 1 Điều này;</p>
<p>c.4) Danh mục các nhóm trang thiết bị chỉ được miễn thuế nhập khẩu lần đầu quy định tại Phụ lục III kèm theo Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 8/12/2005 đối với trường hợp nêu tại điểm d khoản 1 Điều này;</p>
<p>c.5) Danh mục vật tư cần thiết cho hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí mà trong nước đã sản xuất được làm cơ sở xác định đối với hàng hóa là vật tư cần thiết cho hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí; xác nhận của Bộ Khoa học và Công nghệ đối với phương tiện vận tải chuyên dùng cần thiết cho hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí; xác nhận của Bộ Y tế đối với trang thiết bị y tế và thuốc cấp cứu sử dụng trên các giàn khoan và công trình nổi của trường hợp nêu tại điểm e khoản 1 Điều này;</p>
<p>c.6) Danh mục nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm phục vụ cho việc đóng tàu trong nước đã sản xuất được làm cơ sở xác định đối với hàng hóa phục vụ cho việc đóng tàu; xác nhận của Bộ Khoa học và Công nghệ đối với hàng hoá là phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ của hàng hoá nhập khẩu để tạo tài sản cố định của cơ sở đóng tàu nêu tại điểm g khoản 1 Điều này;</p>
<p>c.7) Danh mục nguyên liệu, vật tư phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm trong nước đã sản xuất được đối với hàng hoá nhập khẩu nêu tại điểm h khoản 1 Điều này;</p>
<p>c.8) Danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư, phương tiện vận tải, công nghệ sử dụng trực tiếp vào hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong nước đã sản xuất được để làm cơ sở xác định hàng hóa phục vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ nêu tại điểm i khoản 1 Điều này;</p>
<p>c.9) Văn bản của Bộ Thương mại hướng dẫn phân loại chi tiết nguyên liệu sản xuất, vật tư, linh kiện để sản xuất của các dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư, địa bàn kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn hoặc lĩnh vực sản xuất phụ tùng cơ khí, điện, điện tử, đối với hàng hoá nhập khẩu nêu tại điểm k, m khoản 1 Điều này;</p>
<p>c.10) Danh mục nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm mà trong nước đã sản xuất được do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành đối với hàng hoá nhập khẩu nêu tại điểm l, m khoản 1 Điều này.</p>
<p>5. Thời điểm đăng ký Danh mục: Trước khi đăng ký tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu đầu tiên.</p>
<p>6. Trách nhiệm của người nộp thuế:</p>
<p>a) Tự xác định nhu cầu sử dụng và xây dựng Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế theo đúng quy định về đối tượng miễn thuế của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Nghị định 149/2005/NĐ-CP, Điều 13 Quyết định số 33/2009/QĐ-TTg, hướng dẫn tại Thông tư này và các văn bản quy định khác có liên quan;</p>
<p>b) Tự xây dựng bản thuyết minh và/ hoặc vẽ sơ đồ việc lắp đặt, sử dụng hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế nêu tại bản Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế gửi đăng ký theo đúng quy định của pháp luật, nhu cầu của dự án, chương trình khi cơ quan hải quan yêu cầu;</p>
<p>c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kê khai chính xác, trung thực các mặt hàng nhập khẩu kê khai tại Danh mục miễn thuế, bản thuyết minh việc lắp đặt, sử dụng hàng hoá nhập khẩu miễn thuế và việc sử dụng đúng mục đích miễn thuế đối với số hàng hoá này.</p>
<p>7) Cơ quan hải quan có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau:</p>
<p>a) Trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc hàng hoá không thuộc đối tượng miễn thuế thì có văn bản thông báo yêu cầu chỉnh sửa lại Danh mục hoặc trả lại hồ sơ cho người nộp thuế biết (nêu rõ lý do);</p>
<p>b) Trường hợp hồ sơ đầy đủ thì tuỳ từng trường hợp cụ thể, thực hiện kiểm tra đối chiếu các tài liệu, chứng từ trong hồ sơ với nội dung quy định tại Điều 16 Nghị định 149/2005/NĐ-CP, Điều 13 Quyết định số 33/2009/QĐ-TTg, hướng dẫn tại Điều 100, Điều 101 Thông tư này để xác định đối tượng được miễn thuế, tính thống nhất và chính xác của hồ sơ đăng ký Danh mục hàng hoá miễn thuế, thực hiện đăng ký vào sổ theo dõi, đóng dấu xác nhận vào 02 bản Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế và 02 bản phiếu theo dõi trừ lùi (lưu 01 bản, giao cho người nộp thuế 01 bản để xuất trình cho cơ quan hải quan thực hiện trừ lùi khi làm thủ tục hải quan cho hàng hoá thực tế xuất khẩu, nhập khẩu) theo qui định.</p>
<p><strong>Điều 102. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế</strong></p>
<p>1. Hồ sơ miễn thuế là hồ sơ hải quan theo hướng dẫn tại Thông tư này.</p>
<p>Đối với trường hợp người nộp thuế gặp khó khăn do nguyên nhân khách quan và các trường hợp khác, thuộc đối tượng miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 20 Điều 16 Nghị định số 149/2005/NĐ-CP phải có thêm văn bản xác nhận của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố hoặc của Bộ, cơ quan ngang Bộ về lý do khách quan đề nghị được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.</p>
<p>2. Thủ tục miễn thuế</p>
<p>a) Đối với trường hợp không phải đăng ký Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế:</p>
<p>a.1) Người nộp thuế phải tự tính, khai số tiền thuế được miễn cho từng mặt hàng, tờ khai hải quan như đối với trường hợp phải nộp thuế. Cơ quan hải quan căn cứ hồ sơ miễn thuế, số tiền thuế đề nghị miễn, đối chiếu với các quy định hiện hành để làm thủ tục miễn thuế cho từng tờ khai hải quan theo qui định.</p>
<p>Trường hợp cơ quan hải quan kiểm tra, xác định hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu không thuộc đối tượng miễn thuế như khai báo thì thực hiện ấn định thuế và xử phạt vi phạm (nếu có) theo quy định.</p>
<p>a.2) Trường hợp người nộp thuế gặp khó khăn do nguyên nhân khách quan và các trường hợp khác, thuộc đối tượng miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định tại Khoản 20 Điều 16 Nghị định số 149/2005/NĐ-CP:</p>
<p>- Người nộp thuế tự xác định số tiền thuế đề nghị miễn và có văn bản (kèm hồ sơ liên quan) gửi Tổng cục Hải quan đề nghị báo cáo Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét miễn thuế.</p>
<p>- Tổng cục Hải quan kiểm tra lại toàn bộ hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc cần làm rõ thêm lý do đề nghị miễn thuế, thì có văn bản yêu cầu bổ sung. Sau khi có đủ căn cứ khách quan, Tổng cục Hải quan dự thảo công văn báo cáo Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ.</p>
<p>- Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính có văn bản thông báo gửi người nộp thuế và cơ quan hải quan có liên quan để thực hiện.</p>
<p>- Cơ quan hải quan nơi làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá thực hiện miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cho số hàng hoá đã được Thủ tướng Chính phủ cho phép miễn thuế hoặc thu đủ thuế theo đúng ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.</p>
<p>b) Thủ tục miễn thuế đối với trường hợp phải đăng ký Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế</p>
<p>b.1) Ngoài thủ tục hải quan theo hướng dẫn như điểm a.1 khoản 2 Điều này; cơ quan hải quan căn cứ hồ sơ miễn thuế, đối chiếu với các quy định hiện hành để cập nhật số lượng, trị giá hàng hoá đã xuất khẩu, nhập khẩu vào bản chính phiếu theo dõi trừ lùi của người nộp thuế và ký xác nhận theo quy định, lưu 01 bản sao Danh mục hàng hoá nhập khẩu miễn thuế và phiếu trừ lùi đã ghi rõ số lượng, trị giá hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đã miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cùng hồ sơ xuất khẩu, nhập khẩu.</p>
<p>b.2) Hết lượng hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu ghi trên Danh mục, Lãnh đạo Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục cuối cùng xác nhận lên bản chính phiếu theo dõi trừ lùi của người nộp thuế, photocopy 01 bản gửi Cục Hải quan nơi đăng ký Danh mục để làm cơ sở kiểm tra sau thông quan việc sử dụng hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế.</p>
<p>b.3) Cơ quan hải quan chỉ thực hiện miễn thuế đối với các trường hợp đăng ký tờ khai hải quan sau khi đăng ký Danh mục. Các trường hợp đăng ký tờ khai hải quan phát sinh trước ngày đăng ký Danh mục, cơ quan hải quan lập hồ sơ báo cáo về Bộ Tài chính để xem xét giải quyết từng trường hợp cụ thể.</p>
<p><strong>Điều 103. Báo cáo, kiểm tra, quyết toán việc xuất khẩu, nhập khẩu, sử dụng hàng hóa miễn thuế</strong></p>
<p>1. Đối với trường hợp phải đăng ký Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế, ngoài việc phải sử dụng hàng hoá đã được miễn thuế theo đúng quy định; định kỳ sáu tháng một lần kể từ khi đăng ký tờ khai đầu tiên để xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá được miễn thuế cho đến khi kết thúc xây dựng hoặc đưa vào lắp đặt, sử dụng hàng hoá thuộc Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế đã được miễn thuế, người nộp thuế có trách nhiệm báo cáo việc thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu, sử dụng hàng hoá miễn thuế theo Danh mục đã đăng ký với cơ quan hải quan nơi đăng ký Danh mục để quản lý, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện, sử dụng toàn bộ hàng hoá miễn thuế từ khi bắt đầu xuất khẩu, nhập khẩu đến thời điểm báo cáo.</p>
<p>2. Cơ quan hải quan nơi đăng ký Danh mục hàng hóa miễn thuế có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc xuất khẩu, nhập khẩu và sử dụng đúng mục đích đối với hàng hóa miễn thuế của người nộp thuế. Trường hợp sử dụng không đúng mục đích thì thu đủ thuế, đồng thời xử phạt theo đúng quy định.</p>
<p>3. Quyết toán việc sử dụng hàng hoá đã được miễn thuế theo Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế đã đăng ký: </p>
<p>a) Trường hợp phải quyết toán</p>
<p>Các trường hợp nhập khẩu hàng hoá nêu tại điểm d khoản 7, điểm d khoản 9, khoản 12, điểm c khoản 13, khoản 14, 16 và 19 Điều 100 phải thực hiện quyết toán việc sử dụng với cơ quan hải quan.</p>
<p>b) Trách nhiệm của người nộp thuế</p>
<p>b.1) Chậm nhất bốn mươi lăm ngày kể từ ngày kết thúc hợp đồng đóng tàu đối với trường hợp nêu tại khoản 13, kết thúc hoạt động sản xuất phần mềm đối với khoản 14, kết thúc hoạt động sản xuất, chế tạo đối với điểm d khoản 7, điểm d khoản 9, kết thúc năm tài chính đối với các trường hợp thuộc khoản 16 và 19 Điều 100 Thông tư này; người nộp thuế phải báo cáo với cơ quan hải quan nơi đăng ký Danh mục việc nhập khẩu và sử dụng hàng hóa nhập khẩu đã được miễn thuế của hợp đồng đóng tàu hoặc của hoạt động sản xuất phần mềm hoặc của năm tài chính theo các nội dung sau:</p>
<p>- Số lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm nhập khẩu miễn thuế;</p>
<p>- Định mức tiêu hao nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm nhập khẩu miễn thuế thực tế;</p>
<p>- Số lượng nguyên nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm nhập khẩu miễn thuế đã sử dụng vào sản xuất;</p>
<p>- Số lượng sản phẩm đã sản xuất;</p>
<p>- Số lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm nhập khẩu miễn thuế đã sử dụng vào mục đích khác;</p>
<p>- Số lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm nhập khẩu miễn thuế còn tồn chuyển sang năm sau.</p>
<p>b.2) Hết thời hạn thực hiện hợp đồng cung cấp hàng hóa hoặc hợp đồng cung cấp dịch vụ đối với trường hợp nêu tại khoản 12 Điều 100 Thông tư này, nhà thầu phụ hoặc tổ chức, cá nhân khác có trách nhiệm quyết toán với cơ quan hải quan nơi đăng ký Danh mục và thông báo cho tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí về số lượng, trị giá hàng hóa được miễn thuế nhập khẩu. Số hàng hóa được miễn thuế nhập khẩu nhưng không dùng cho hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí phải nộp đủ số tiền thuế nhập khẩu đã được miễn theo quy định.</p>
<p>c) Trách nhiệm của cơ quan hải quan</p>
<p>Chậm nhất trong thời hạn sáu mươi ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ báo cáo quyết toán do người nộp thuế gửi, cơ quan hải quan nơi đăng ký Danh mục có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Cục Thuế địa phương kiểm tra việc nhập khẩu, sử dụng hàng hóa và quyết toán việc sử dụng số nguyên vật liệu được miễn thuế nhập khẩu đưa vào sản xuất của doanh nghiệp và thu thuế, xử phạt đối với các trường hợp không thực hiện đúng quy định về báo cáo quyết toán và/hoặc sử dụng không đúng mục đích hàng hóa đã được miễn thuế.</p>
<p>Riêng hàng hoá nhập khẩu thuộc đối tượng miễn thuế năm năm, trong thời hạn mười ngày sau khi quyết toán năm thứ năm (năm miễn thuế cuối cùng), toàn bộ số nguyên vật liệu, bán thành phẩm nhập khẩu vượt quá nhu cầu sản xuất còn tồn sẽ phải kê khai nộp đủ thuế nhập khẩu, giá trị gia tăng, tiêu thụ đặc biệt (nếu có) theo đúng quy định.</p>
<p><strong>Mục 4. CÁC TRƯỜNG HỢP XÉT MIỄN THUẾ, THỦ TỤC XÉT MIỄN THUẾ</strong></p>
<p><strong>Điều 104. Các trường hợp xét miễn thuế</strong></p>
<p>Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong các trường hợp sau đây được xét miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:</p>
<p>1. Hàng hoá nhập khẩu là hàng chuyên dùng trực tiếp phục vụ cho an ninh, quốc phòng theo danh mục cụ thể do Bộ chủ quản phê duyệt đã được đăng ký và thống nhất với Bộ Tài chính từ đầu năm (chậm nhất đến hết 31/03 hàng năm Bộ chủ quản phải đăng ký kế hoạch nhập khẩu);</p>
<p>2. Hàng hoá nhập khẩu là hàng chuyên dùng trực tiếp phục vụ cho nghiên cứu khoa học (trừ trường hợp quy định tại khoản 14 Điều 16 Nghị định số 149/2005/NĐ-CP) theo danh mục cụ thể do Bộ quản lý chuyên ngành duyệt;</p>
<p>3. Hàng hoá nhập khẩu là hàng chuyên dùng trực tiếp phục vụ cho giáo dục, đào tạo theo danh mục cụ thể do Bộ quản lý chuyên ngành duyệt;</p>
<p>4. Hàng hoá được phép xuất khẩu, nhập khẩu làm quà biếu, quà tặng, hàng mẫu, bao gồm các trường hợp và định mức xét miễn thuế cụ thể sau đây:</p>
<p>a) Đối với hàng hoá xuất khẩu:</p>
<p>a.1) Hàng hoá được phép xuất khẩu của các tổ chức, cá nhân từ Việt Nam để biếu tặng cho các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài;</p>
<p>a.2) Hàng hoá được phép xuất khẩu ra nước ngoài của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài được các tổ chức, cá nhân ở Việt Nam biếu, tặng khi vào làm việc, du lịch, thăm thân nhân tại Việt Nam;</p>
<p>a.3) Hàng hoá của các tổ chức, cá nhân ở Việt Nam được phép xuất khẩu ra nước ngoài để tham gia hội chợ, triển lãm, quảng cáo; sau đó sử dụng để biếu, tặng cho các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài;</p>
<p>a.4) Đối với các tổ chức, cá nhân được Nhà nước cử đi công tác, học tập ở nước ngoài hoặc người Việt Nam đi du lịch ở nước ngoài thì ngoài tiêu chuẩn hành lý cá nhân xuất cảnh nếu có mang theo hàng hoá làm quà biếu, tặng cho các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài cũng được hưởng theo tiêu chuẩn định mức xét miễn thuế xuất khẩu hàng hoá quà biếu, quà tặng;</p>
<p>a.5) Hàng mẫu của tổ chức, cá nhân ở Việt Nam gửi cho các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài;</p>
<p>Hàng hoá là quà biếu, quà tặng, hàng mẫu có trị giá không vượt quá ba mươi triệu đồng đối với tổ chức được xét miễn thuế xuất khẩu.</p>
<p>Hàng hoá là quà biếu, quà tặng, hàng mẫu có trị giá không vượt quá một triệu đồng đối với cá nhân hoặc trị giá hàng hoá vượt quá một triệu đồng nhưng tổng số tiền thuế phải nộp dưới năm mươi nghìn đồng được miễn thuế xuất khẩu (không phải làm thủ tục xét miễn thuế xuất khẩu).</p>
<p>b) Đối với hàng hoá nhập khẩu:</p>
<p>b.1) Hàng hoá của các tổ chức, cá nhân từ nước ngoài biếu, tặng cho các tổ chức Việt Nam có trị giá hàng hoá không vượt quá ba mươi triệu đồng thì được xét miễn thuế;</p>
<p>Tổ chức Việt Nam là các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị &#8211; xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân.</p>
<p>b.2) Hàng hoá của các tổ chức, cá nhân từ nước ngoài biếu, tặng cho các cá nhân Việt Nam với trị giá hàng hoá không vượt quá một triệu đồng, hoặc trị giá hàng hoá vượt quá một triệu đồng nhưng tổng số tiền thuế phải nộp dưới năm mươi nghìn đồng thì được miễn thuế (không phải làm thủ tục xét miễn thuế nhập khẩu);</p>
<p>Trường hợp hàng hoá ghi gửi tặng cho cá nhân nhưng thực tế là gửi tặng cho một tổ chức (có văn bản xác nhận của tổ chức đó) và được tổ chức đó quản lý, sử dụng thì mức xét miễn thuế được áp dụng như đối với hàng hoá là quà biếu, quà tặng của các tổ chức, cá nhân từ nước ngoài tặng cho các tổ chức Việt Nam.</p>
<p>b.3) Hàng hoá của các tổ chức, cá nhân từ nước ngoài được phép tạm nhập khẩu vào Việt Nam để dự hội chợ, triển lãm hoặc được nhập vào Việt Nam để làm hàng mẫu, quảng cáo nhưng sau đó không tái xuất mà làm quà biếu, quà tặng, quà lưu niệm cho các tổ chức, cá nhân Việt Nam: được xét miễn thuế đối với hàng hoá dùng làm tặng phẩm, quà lưu niệm cho khách đến thăm hội chợ, triển lãm có trị giá dưới năm mươi nghìn đồng/một vật phẩm và tổng trị giá lô hàng nhập khẩu dùng để biếu, tặng không quá mười triệu đồng;</p>
<p>b.4) Hàng hoá của các tổ chức, cá nhân từ nước ngoài được phép nhập khẩu vào Việt Nam với mục đích làm giải thưởng trong các cuộc thi về thể thao, văn hoá, nghệ thuật&#8230;: được xét miễn thuế đối với hàng hoá có trị giá không quá hai triệu đồng/một giải (đối với cá nhân) và ba mươi triệu đồng/một giải (đối với tổ chức) và tổng trị giá lô hàng nhập khẩu dùng làm giải thưởng không quá tổng trị giá của các giải thưởng bằng hiện vật;</p>
<p>b.5) Đối với cá nhân nhập cảnh vào Việt Nam, ngoài tiêu chuẩn hành lý cá nhân còn được miễn thuế số hàng hoá mang theo có trị giá không quá một triệu đồng hoặc trị giá hàng hoá vượt quá một triệu đồng nhưng tổng số tiền thuế phải nộp dưới năm mươi nghìn đồng để làm quà biếu, tặng, vật lưu niệm (không phải làm thủ tục xét miễn thuế nhập khẩu);</p>
<p>b.6) Hàng hoá thuộc các trường hợp khác nêu tại khoản 1, 3, 4 và 18 Điều 100 Thông tư này phải tái xuất nhưng không tái xuất mà được tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng làm quà tặng, quà biếu cho các tổ chức, cá nhân Việt Nam (nếu là hàng hóa nhập khẩu có điều kiện thì phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền) có trị giá không vượt quá ba mươi triệu đồng đối với tổ chức, không vượt quá một triệu đồng đối với cá nhân thì được xét miễn thuế. Trường hợp hàng hoá biếu tặng cho cá nhân có trị giá không vượt quá một triệu đồng hoặc trị giá hàng hoá vượt quá một triệu đồng nhưng tổng số tiền thuế phải nộp dưới năm mươi nghìn đồng thì không phải làm thủ tục xét miễn thuế nhập khẩu;</p>
<p>b.7) Hàng mẫu của các tổ chức, cá nhân từ nước ngoài gửi cho các tổ chức, cá nhân Việt Nam được thực hiện theo định mức xét miễn thuế là không vượt quá ba mươi triệu đồng đối với tổ chức; và định mức miễn thuế không vượt quá một triệu đồng đối với cá nhân hoặc trị giá hàng hoá vượt quá một triệu đồng nhưng tổng số thuế phải nộp dưới năm mươi nghìn đồng.</p>
<p>c) Hàng hoá là quà biếu, quà tặng có trị giá vượt quá định mức xét miễn thuế, miễn thuế nêu trên thì phải nộp thuế đối với phần vượt. Trừ các trường hợp sau thì được xét miễn thuế đối với toàn bộ trị giá lô hàng:</p>
<p>c.1) Các đơn vị nhận hàng quà biếu, quà tặng là cơ quan hành chính sự nghiệp, các cơ quan đoàn thể xã hội hoạt động bằng kinh phí ngân sách cấp phát, nếu được cơ quan chủ quản cấp trên cho phép tiếp nhận để sử dụng thì được xét miễn thuế trong từng trường hợp cụ thể. Trong trường hợp này đơn vị phải ghi tăng tài sản phần ngân sách cấp bao gồm cả thuế, trị giá lô hàng quà biếu, quà tặng và phải quản lý, sử dụng theo đúng chế độ hiện hành về quản lý tài sản cơ quan từ kinh phí ngân sách cấp phát;</p>
<p>c.2) Hàng hoá là quà biếu, quà tặng mang mục đích nhân đạo, từ thiện, nghiên cứu khoa học;</p>
<p>c.3) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài gửi thuốc chữa bệnh về cho thân nhân tại Việt Nam là gia đình có công với cách mạng, thương binh, liệt sỹ, người già yếu không nơi nương tựa có xác nhận của chính quyền địa phương.</p>
<p>5. Hàng hoá nhập khẩu để bán tại cửa hàng miễn thuế theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính.</p>
<p> Trường hợp nếu có hàng hoá khuyến mãi, hàng hoá dùng thử được phía nước ngoài cung cấp miễn phí cho cửa hàng miễn thuế để bán kèm cùng với hàng hoá bán tại cửa hàng miễn thuế thì số hàng hoá khuyến mãi, hàng hoá dùng thử nêu trên không phải tính thuế nhập khẩu. Hàng hoá khuyến mãi và hàng hoá dùng thử đều chịu sự giám sát và quản lý của cơ quan hải quan như hàng hoá nhập khẩu để bán tại cửa hàng kinh doanh hàng miễn thuế.</p>
<p>6. Hàng hoá miễn thuế theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.</p>
<p><strong>Điều 105. Hồ sơ xét miễn thuế</strong></p>
<p>Hồ sơ xét miễn thuế gồm:</p>
<p>1. Hồ sơ hải quan theo hướng dẫn tại Thông tư này: nộp 01 bản sao;</p>
<p>2. Các giấy tờ khác, tùy theo từng trường hợp cụ thể sau đây:</p>
<p>a) Công văn yêu cầu xét miễn thuế của tổ chức, cá nhân sử dụng hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu (trừ trường hợp tại điểm b Khoản này); trong đó nêu rõ loại hàng hoá, trị giá, số tiền thuế, lý do xét miễn thuế, tờ khai hải quan; trường hợp có nhiều loại hàng hoá, thuộc nhiều tờ khai hải quan khác nhau thì phải liệt kê các loại hàng hoá, các tờ khai hải quan xét miễn thuế; cam kết kê khai chính xác, cung cấp đúng hồ sơ và sử dụng đúng mục đích miễn thuế: nộp 01 bản chính.</p>
<p>b) Công văn yêu cầu xét miễn thuế của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hoặc đơn vị được Bộ Quốc phòng, Bộ Công an ủy quyền, phân cấp và danh mục cụ thể về số lượng, chủng loại hàng hoá nhập khẩu do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an phê duyệt, đã được thống nhất với Bộ Tài chính từ đầu năm (chậm nhất đến hết 31/03 hàng năm Bộ Quốc phòng, Bộ Công an phải đăng ký kế hoạch nhập khẩu trong năm với Bộ Tài chính) kèm theo phiếu theo dõi trừ lùi đối với hàng hoá nhập khẩu chuyên dùng trực tiếp phục vụ cho an ninh, quốc phòng: công văn nộp 01 bản chính, phiếu theo dõi trừ lùi nộp 02 bản chính.</p>
<p>c) Hợp đồng uỷ thác nhập khẩu (đối với trường hợp uỷ thác nhập khẩu) hoặc giấy báo trúng thầu kèm theo hợp đồng cung cấp hàng hoá (đối với trường hợp nhập khẩu thông qua đấu thầu), trong đó nêu rõ giá thanh toán không bao gồm thuế nhập khẩu: nộp 01 bản sao.</p>
<p>d) Quyết định phê duyệt đề tài nghiên cứu khoa học và Danh mục hàng hóa cần nhập khẩu để thực hiện đề tài do Bộ quản lý chuyên ngành cấp đối với hàng hoá nhập khẩu chuyên dùng trực tiếp phục vụ cho nghiên cứu khoa học: nộp 01 bản chính quyết định phê duyệt, 02 bản sao Danh mục hàng hoá cần nhập khẩu để thực hiện đề tài kèm theo bản chính để đối chiếu (trường hợp nhập khẩu nhiều lần thì phải kèm theo phiếu theo dõi trừ lùi).</p>
<p>e) Quyết định phê duyệt dự án đầu tư trang thiết bị và Danh mục trang thiết bị thuộc dự án cần nhập khẩu do Bộ quản lý chuyên ngành cấp đối với hàng hoá nhập khẩu chuyên dùng trực tiếp phục vụ cho giáo dục, đào tạo: nộp 02 bản chính (trường hợp nhập khẩu nhiều lần thì phải kèm theo phiếu theo dõi trừ lùi).</p>
<p>g) Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên đối với trường hợp đề nghị xét miễn thuế theo Điều ước quốc tế: nộp 01 bản sao.</p>
<p>h) Đối với hàng hoá là quà biếu, quà tặng, hàng mẫu:</p>
<p>h.1) Thông báo hoặc quyết định hoặc thoả thuận biếu, tặng hàng hoá; thông báo hoặc thoả thuận gửi hàng mẫu: nộp 01 bản sao;</p>
<p>h.2) Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, phường đối với trường hợp thân nhân là gia đình có công với cách mạng, thương binh, liệt sỹ, người già yếu không nơi nương tựa nhận quà biếu là thuốc chữa bệnh từ người Việt Nam định cư ở nước ngoài: nộp 01 bản chính;</p>
<p>h.3) Giấy uỷ quyền làm thủ tục hải quan của tổ chức, cá nhân được biếu, tặng hoặc nhận hàng mẫu đối với trường hợp hàng hoá là quà biếu, quà tặng hoặc hàng mẫu do người được uỷ quyền làm thủ tục hải quan: nộp 01 bản sao;</p>
<p>h.4) Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc cho phép không tái xuất hàng hoá tạm nhập tái xuất để làm quà tặng, quà biếu cho các tổ chức, cá nhân Việt Nam (đối với những trường hợp phải có giấy phép); hoá đơn hoặc phiếu xuất kho của số hàng hoá biếu, tặng; bản giao nhận số hàng hoá giữa đối tượng biếu, tặng và đối tượng nhận biếu, tặng đối với trường hợp hàng hoá là quà biếu, quà tặng từ các đối tượng nhập khẩu miễn thuế theo hình thức tạm nhập &#8211; tái xuất: nộp 01 bản sao;</p>
<p>h.5) Xác nhận của cơ quan chủ quản cấp trên về việc cho phép tiếp nhận để sử dụng hàng hoá miễn thuế đối với trường hợp hàng hoá quà biếu, quà tặng cho cơ quan hành chính sự nghiệp, cơ quan đoàn thể hoạt động bằng kinh phí Nhà nước cấp phát có trị giá vượt quá định mức xét miễn thuế.</p>
<p>i) Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh cửa hàng miễn thuế đối với hàng hoá nhập khẩu để bán tại cửa hàng miễn thuế: nộp 01 bản sao.</p>
<p>k) Tài liệu khác liên quan đến việc xác định số tiền thuế được xét miễn: nộp 01 bản sao.</p>
<p>l) Bảng kê danh mục tài liệu hồ sơ đề nghị xét miễn thuế.</p>
<p><strong>Điều 106. Thủ tục, trình tự xét miễn thuế</strong></p>
<p>1. Nộp và tiếp nhận hồ sơ xét miễn thuế</p>
<p>a) Người nộp thuế tự xác định số tiền thuế được xét miễn đối với các trường hợp thuộc đối tượng xét miễn thuế; nộp hồ sơ cho cơ quan hải quan nơi có thẩm quyền xét miễn thuế. Trường hợp thẩm quyền xét miễn thuế là Bộ Tài chính, người nộp thuế xác định số tiền thuế được xét miễn và nộp hồ sơ đề nghị xét miễn thuế cho Tổng cục Hải quan.</p>
<p>b) Trường hợp hồ sơ xét miễn thuế được nộp trực tiếp tại cơ quan hải quan, công chức hải quan tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ.</p>
<p>c) Trường hợp hồ sơ xét miễn thuế được nộp bằng đường bưu chính, công chức hải quan đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan hải quan.</p>
<p>d) Trường hợp hồ sơ xét miễn thuế được nộp bằng giao dịch điện tử thì việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ xét miễn thuế do cơ quan hải quan thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử.</p>
<p>2. Cơ quan hải quan có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ xét miễn thuế do người nộp thuế khai và xử lý như sau:</p>
<p>a) Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì thông báo cho người nộp thuế trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ để hoàn chỉnh hồ sơ;</p>
<p>b) Ban hành quyết định miễn thuế theo quy định hoặc thông báo cho người nộp thuế biết lý do không thuộc đối tượng xét miễn thuế, số tiền thuế phải nộp trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ và xử phạt theo quy định hiện hành (nếu có); trường hợp cần kiểm tra thực tế để có đủ căn cứ giải quyết hồ sơ thì thời hạn này có thể kéo dài tối đa là sáu mươi ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.</p>
<p>3. Trên cơ sở quyết định miễn thuế, cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan thanh khoản số tiền thuế được xét miễn, ghi rõ trên tờ khai hải quan gốc lưu tại đơn vị và tờ khai hải quan gốc do người nộp thuế lưu: &#8220;Hàng hoá được xét miễn thuế theo Quyết định số&#8230; ngày&#8230; tháng&#8230; năm&#8230; của&#8230;&#8221;.</p>
<p><strong>Điều 107. Thẩm quyền xét miễn thuế</strong></p>
<p>1. Bộ Tài chính thực hiện xét miễn thuế đối với các trường hợp:</p>
<p>a) Hàng hoá là quà biếu, quà tặng cho cơ quan hành chính sự nghiệp, cơ quan đoàn thể xã hội có trị giá vượt quá định mức miễn thuế;</p>
<p>b) Hàng hoá là quà biếu, quà tặng mang mục đích nhân đạo từ thiện, nghiên cứu khoa học.</p>
<p>2. Tổng cục Hải quan thực hiện xét miễn thuế đối với các trường hợp:</p>
<p>a) Hàng hoá nhập khẩu phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng, nghiên cứu khoa học, giáo dục đào tạo;</p>
<p>b) Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo điều ước quốc tế.</p>
<p>3. Chi Cục Hải quan xử lý miễn thuế đối với hàng hoá có giá trị không vượt quá một triệu đồng đối với cá nhân hoặc trị giá hàng hoá vượt quá một triệu đồng nhưng tổng số tiền thuế phải nộp dưới năm mười nghìn đồng qui định tại các điểm b.2, b.5, b.6 khoản 4 Điều 104 Thông tư này.</p>
<p>4. Cục Hải quan tỉnh, thành phố trực tiếp thực hiện xét miễn thuế đối với các trường hợp còn lại.</p>
<p><strong>Mục 5. CÁC TRƯỜNG HỢP XÉT GIẢM THUẾ, THỦ TỤC XÉT GIẢM THUẾ</strong></p>
<p><strong>Điều 108. Các trường hợp xét giảm thuế</strong></p>
<p>Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đang trong quá trình giám sát của cơ quan hải quan, nếu bị hư hỏng, mất mát được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám định chứng nhận thì được xét giảm thuế tương ứng với tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hoá.</p>
<p>Trị giá tính thuế của các trường hợp thuộc đối tượng giảm thuế được xác định theo hướng dẫn tại điểm 8.c khoản VIII Phần II Thông tư 40/2008/TT-BTC.</p>
<p><strong>Điều 109. Hồ sơ xét giảm thuế</strong></p>
<p>1. Hồ sơ hải quan theo hướng dẫn tại Thông tư này: nộp 01 bản sao;</p>
<p>2. Công văn yêu cầu xét giảm thuế của người nộp thuế trong đó nêu rõ loại hàng hoá, số lượng, trị giá, số tiền thuế, lý do xin giảm thuế, tờ khai hải quan; trường hợp có nhiều loại hàng hoá, thuộc nhiều tờ khai hải quan khác nhau thì phải liệt kê các loại hàng hoá, các tờ khai hải quan xét giảm thuế; cam kết kê khai chính xác, cung cấp đúng hồ sơ đề nghị giảm thuế: nộp 01 bản chính;</p>
<p>3. Giấy chứng nhận giám định của thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định về số lượng hàng hóa bị mất mát hoặc tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu: nộp 01 bản chính;</p>
<p>4. Hợp đồng bảo hiểm: nộp 01 bản sao;</p>
<p>5. Hợp đồng/biên bản thỏa thuận đền bù của tổ chức nhận bảo hiểm: nộp 01 bản sao;</p>
<p>6. Bảng kê danh mục tài liệu hồ sơ đề nghị xét giảm thuế.</p>
<p><strong>Điều 110. Trình tự, thủ tục xét giảm thuế</strong></p>
<p>Trình tự, thủ tục xét giảm thuế thực hiện như trình tự, thủ tục xét miễn thuế.</p>
<p><strong>Điều 111. Thẩm quyền xét giảm thuế</strong></p>
<p>Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi đăng ký tờ khai hải quan có thẩm quyền xét giảm thuế.</p>
<p><strong>Mục 6. CÁC TRƯỜNG HỢP HOÀN THUẾ, THỦ TỤC HOÀN THUẾ</strong></p>
<p><strong>Điều 112. Các trường hợp được xét hoàn thuế</strong></p>
<p>Các trường hợp sau đây được xét hoàn thuế:</p>
<p>1. Hàng hoá nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng còn lưu kho, lưu bãi tại cửa khẩu và đang chịu sự giám sát của cơ quan hải quan, được tái xuất ra nước ngoài;</p>
<p>2. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đã nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nhưng thực tế không xuất khẩu, nhập khẩu;</p>
<p>3. Hàng hoá đã nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nhưng thực tế xuất khẩu hoặc nhập khẩu ít hơn;</p>
<p>4. Hàng hoá nhập khẩu để giao, bán hàng cho nước ngoài thông qua các đại lý tại Việt Nam; Hàng hóa nhập khẩu để bán cho các phương tiện của các hãng nước ngoài trên các tuyến đường quốc tế qua cảng Việt Nam và các phương tiện của Việt Nam trên các tuyến đường quốc tế theo quy định của Chính phủ;</p>
<p>5. Hàng hoá nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu ra nước ngoài được hoàn thuế nhập khẩu tương ứng với tỷ lệ sản phẩm thực tế xuất khẩu, được xác định cụ thể như sau:</p>
<p>a) Các loại vật tư, nguyên liệu được hoàn thuế nhập khẩu, bao gồm:</p>
<p>a.1) Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu (kể cả linh kiện lắp ráp, bán thành phẩm, bao bì đóng gói) trực tiếp cấu thành thực thể sản phẩm xuất khẩu;</p>
<p>a.2) Nguyên liệu, vật tư trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất hàng hoá xuất khẩu nhưng không trực tiếp chuyển hoá thành hàng hoá hoặc không cấu thành thực thể sản phẩm, như: giấy, phấn, bút vẽ, bút vạch dấu, đinh ghim quần áo, mực sơn in, bàn chải quét keo, chổi quét keo, khung in lưới, kếp tẩy, dầu đánh bóng&#8230;;</p>
<p>a.3) Sản phẩm hoàn chỉnh do doanh nghiệp nhập khẩu để gắn vào sản phẩm xuất khẩu (đóng chung với sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu hoặc đóng chung với sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ nguyên liệu, vật tư mua trong nước) thành mặt hàng đồng bộ và xuất khẩu ra nước ngoài;</p>
<p>a.4) Linh kiện, phụ tùng nhập khẩu để làm hàng hoá bảo hành cho sản phẩm xuất khẩu;</p>
<p>a.5) Hàng mẫu nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu sau khi hoàn thành hợp đồng đã tái xuất trả lại khách hàng nước ngoài.</p>
<p>b) Các trường hợp được xét hoàn thuế, bao gồm:</p>
<p>b.1) Doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng hoá xuất khẩu; hoặc tổ chức thuê gia công trong nước (kể cả thuê gia công tại khu phi thuế quan), gia công ở nước ngoài, hoặc trường hợp liên kết sản xuất hàng hoá xuất khẩu và nhận sản phẩm về để xuất khẩu;</p>
<p>b.2) Doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng hoá tiêu thụ trong nước sau đó tìm được thị trường xuất khẩu và đưa số nguyên liệu, vật tư này vào sản xuất hàng hoá xuất khẩu, đã thực xuất khẩu sản phẩm (thời hạn tối đa cho phép là hai năm kể từ ngày đăng ký tờ khai nhập khẩu nguyên liệu, vật tư đến ngày đăng ký tờ khai xuất khẩu sản phẩm cuối cùng có sử dụng nguyên liệu, vật tư của tờ khai nhập khẩu đề nghị hoàn thuế);</p>
<p>b.3) Doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư (trừ sản phẩm hoàn chỉnh) để thực hiện hợp đồng gia công (không do bên nước ngoài đặt gia công cung cấp mà do doanh nghiệp nhận gia công tự nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công đã ký với khách hàng nước ngoài), khi thực xuất khẩu sản phẩm sẽ được xét hoàn thuế nhập khẩu như đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu;</p>
<p>b.4) Doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất sản phẩm, sau đó sử dụng sản phẩm này để gia công hàng hoá xuất khẩu theo hợp đồng gia công với nước ngoài;</p>
<p>b.5) Doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư sản xuất sản phẩm bán cho doanh nghiệp khác để trực tiếp sản xuất, gia công hàng hoá xuất khẩu thì sau khi doanh nghiệp sản xuất, gia công hàng hoá xuất khẩu đã xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài; doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư được hoàn thuế nhập khẩu tương ứng với phần doanh nghiệp khác dùng sản xuất sản phẩm và đã thực xuất khẩu nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:</p>
<p>b.5.1) Doanh nghiệp bán hàng, doanh nghiệp mua hàng thực hiện nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ; doanh nghiệp đã đăng ký và được cấp mã số thuế; có hoá đơn bán hàng đối với việc mua bán hàng hoá giữa hai đơn vị;</p>
<p>b.5.2) Thanh toán hàng hoá xuất khẩu qua ngân hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;</p>
<p>b.5.3) Trong thời hạn tối đa một năm (tính tròn ba trăm sáu mươi lăm ngày) kể từ khi nhập khẩu nguyên liệu, vật tư (tính theo ngày đăng ký tờ khai hải quan hàng hoá nhập khẩu) đến khi thực xuất khẩu sản phẩm (tính theo ngày đăng ký tờ khai hải quan hàng hoá xuất khẩu).</p>
<p>b.6) Doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất sản phẩm bán cho các doanh nghiệp khác để trực tiếp xuất khẩu theo bộ linh kiện thì được xét hoàn thuế nhập khẩu tương ứng với tỷ lệ sản phẩm (bộ linh kiện) xuất khẩu, nếu đáp ứng đủ các điều kiện nêu tại điểm b.5 Khoản này và các điều kiện sau:</p>
<p>b.6.1) Sản phẩm sản xuất từ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu của doanh nghiệp là một trong những chi tiết, linh kiện của bộ linh kiện xuất khẩu;</p>
<p>b.6.2) Doanh nghiệp mua sản phẩm để kết hợp với phần chi tiết, linh kiện do chính doanh nghiệp sản xuất ra để cấu thành nên bộ linh kiện xuất khẩu.</p>
<p>b.7) Doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư sản xuất sản phẩm bán cho doanh nghiệp khác để trực tiếp xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài. Sau khi doanh nghiệp mua sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất đã xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài thì doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư được hoàn thuế nhập khẩu tương ứng với số lượng sản phẩm thực xuất khẩu nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện như nêu tại điểm b.5 Khoản này;</p>
<p>b.8) Doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng hoá bán cho thương nhân nước ngoài nhưng giao hàng hoá cho doanh nghiệp khác tại Việt Nam theo chỉ định của thương nhân nước ngoài thì được hoàn thuế nhập khẩu nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:</p>
<p>b.8.1) Hàng hoá nhập khẩu tại chỗ phải được tiếp tục sản xuất xuất khẩu hoặc gia công theo hợp đồng gia công với nước ngoài;</p>
<p>b.8.2) Tờ khai xuất khẩu-nhập khẩu tại chỗ phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:</p>
<p>- Đối với doanh nghiệp xuất khẩu: tờ khai hải quan được khai đầy đủ, có xác nhận, ký tên, đóng dấu của 4 bên là: doanh nghiệp xuất khẩu, doanh nghiệp nhập khẩu, Hải quan làm thủ tục xuất khẩu, Hải quan làm thủ tục nhập khẩu;</p>
<p>- Đối với doanh nghiệp nhập khẩu: tờ khai hải quan được khai đầy đủ, có xác nhận, ký tên, đóng dấu của 3 bên là: doanh nghiệp xuất khẩu, doanh nghiệp nhập khẩu, Hải quan làm thủ tục nhập khẩu; loại hình tờ khai khi đăng ký nhập khẩu tại chỗ là loại hình sản xuất xuất khẩu (SXXK) hoặc gia công (GC).</p>
<p>b.9) Hàng hoá là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu nêu từ điểm b.1 đến điểm b.7 Khoản này đã xuất khẩu ra nước ngoài nhưng chưa thực bán cho khách hàng nước ngoài, còn để ở kho của chính doanh nghiệp tại nước ngoài hoặc gửi kho ngoại quan ở nước ngoài hoặc cảng trung chuyển ở nước ngoài.</p>
<p>b.10) Hàng hoá là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu nêu từ điểm b.1 đến điểm b.7 Khoản này nhưng không xuất khẩu ra nước ngoài mà xuất khẩu vào khu phi thuế quan được cơ quan hải quan nơi làm thủ tục kiểm tra, giám sát xác định thực tế hàng hóa đã thực xuất khẩu tiếp ra nước ngoài hoặc đã thực tế sử dụng trong khu phi thuế quan được hoàn thuế nhập khẩu đã nộp tương ứng với lượng hàng hoá thực tế đã sử dụng trong khu phi thuế quan hoặc thực tế đã xuất khẩu tiếp ra nước ngoài.</p>
<p>c) Định mức nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để xem xét hoàn thuế, không thu thuế nhập khẩu là định mức thực tế sử dụng để sản xuất sản phẩm thực tế xuất khẩu bao gồm cả phần tỷ lệ phế liệu, phế phẩm nằm trong định mức tiêu hao thu được trong quá trình sản xuất hàng hóa xuất khẩu từ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu.</p>
<p>c.1) Thủ tục đăng ký định mức nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu và đăng ký sản phẩm xuất khẩu thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 33 Thông tư này.</p>
<p>c.2) Đối với trường hợp một loại nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất nhưng thu được hai hoặc nhiều loại sản phẩm khác nhau (Ví dụ: nhập khẩu lúa mì để sản xuất bột mì thu lại được hai sản phẩm là bột mì và cám mì; Nhập khẩu condensate để lọc dầu thu được sản phẩm là xăng và diesel,&#8230;) nhưng chỉ xuất khẩu một loại sản phẩm sản xuất ra thì doanh nghiệp phải có trách nhiệm khai báo nộp thuế (nếu có) với cơ quan hải quan đối với phần nguyên liệu, vật tư nhập khẩu tương ứng không xuất khẩu.</p>
<p>Số tiền thuế nhập khẩu được hoàn được xác định bằng phương pháp phân bổ theo công thức sau đây:</p>
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0" width="552">
<tbody>
<tr>
<td rowspan="2" width="168">
<p align="center">Số tiền thuế nhập khẩu được hoàn (tương ứng với sản phẩm thực tế xuất khẩu)</p>
</td>
<td rowspan="2" width="36">
<p align="center">=</p>
</td>
<td width="156">
<p align="center">Trị giá sản phẩm xuất khẩu</p>
</td>
<td rowspan="2" width="48">
<p align="center">X</p>
</td>
<td rowspan="2" width="144">
<p align="center">Tổng số tiền thuế nhập khẩu của nguyên liệu, vật tư nhập khẩu</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="156">
<p align="center">Tổng trị giá các sản phẩm thu được</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>Trong đó:</p>
<p>- Trị giá sản phẩm xuất khẩu được xác định là số lượng sản phẩm thực xuất khẩu nhân (x) với trị giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu;</p>
<p>- Tổng trị giá của các sản phẩm thu được, được xác định là tổng trị giá sản phẩm xuất khẩu và doanh số bán của các sản phẩm (kể cả phế liệu, phế phẩm thu hồi và không bao gồm thuế giá trị gia tăng đầu ra) để tiêu thụ nội địa.</p>
<p>Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu một loại nguyên liệu, vật tư để sản xuất nhưng thu được hai hoặc nhiều loại sản phẩm khác nhau (ví dụ như: nhập khẩu lúa mì để sản xuất ra bột mì, cám mì và vỏ lúa mì); trong số các sản phẩm thu được có loại dùng để tiếp tục sản xuất hàng hoá xuất khẩu, có loại được tiêu dùng nội địa (ví dụ như: phần cám mì và vỏ lúa mì còn lại từ quá trình này sau đó được đem tiêu thụ nội địa; phần bột mì tiếp tục được sử dụng để sản xuất ra mặt hàng mì gói xuất khẩu), thì:</p>
<p>+ Khi tính “Trị giá sản phẩm xuất khẩu” và “Tổng trị giá của các sản phẩm thu được” phải loại trừ phần nguyên vật liệu phụ mua tại nội địa (ví dụ như: sản phẩm mì gói xuất khẩu ngoài thành phần là bột mì còn các thành phần khác là nguyên vật liệu phụ mua tại thị trường nội địa như hương liệu, gia vị, bao bì..);</p>
<p>+ Để loại trừ phần nguyên vật liệu phụ cấu thành trong sản phẩm xuất khẩu, doanh nghiệp tự xây dựng định mức phần nguyên vật liệu phụ cấu thành trong một sản phẩm xuất khẩu và đăng ký với cơ quan hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu, chịu trách nhiệm về tính chính xác đúng đắn của định mức đăng ký. Trường hợp nếu thấy có nghi vấn về định mức này, cơ quan xét hoàn thuế có thể trưng cầu giám định của cơ quan quản lý chuyên ngành về mặt hàng đó hoặc chủ trì phối hợp với cơ quan thuế địa phương (nơi cấp mã số thuế cho doanh nghiệp) tổ chức kiểm tra tại doanh nghiệp để xác định lại định mức làm cơ sở xem xét giải quyết hoàn thuế cho doanh nghiệp.</p>
<p>c.3) Đối với phần phế liệu, phế phẩm tiêu thụ nội địa, thì xử lý như sau:</p>
<p>- Phần tỷ lệ phế liệu, phế phẩm nằm trong định mức tiêu hao thu được trong quá trình sản xuất hàng hóa xuất khẩu từ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu không phải chịu thuế nhập khẩu. Trường hợp còn giá trị thương mại, người nộp thuế bán, tiêu thụ phần phế liệu, phế phẩm này trên thị trường thì cũng không phải chịu thuế nhập khẩu nhưng phải kê khai, nộp các loại thuế khác như thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp theo đúng quy định;</p>
<p> - Phần nguyên liệu, vật tư không nằm trong định mức theo hướng dẫn tại điểm c.1, c.2 Khoản này phải nộp thuế nhập khẩu. Việc kê khai nộp thuế thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 10 Thông tư này.</p>
<p>d) Trường hợp nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu, nếu sản phẩm thực xuất khẩu trong thời hạn nộp thuế thì không phải nộp thuế nhập khẩu nguyên liệu, vật tư tương ứng với số hàng hoá thực tế xuất khẩu.</p>
<p>6. Hàng hoá tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu theo phương thức kinh doanh hàng hoá tạm nhập, tái xuất; hàng hoá tạm xuất, tái nhập và hàng hoá nhập khẩu uỷ thác cho phía nước ngoài sau đó tái xuất (trừ trường hợp đã được miễn thuế quy định tại khoản 1 Điều 100 Thông tư này) được xét hoàn thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu và không phải nộp thuế nhập khẩu khi tái nhập, thuế xuất khẩu khi tái xuất.</p>
<p>Trường hợp hàng hoá tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu hoặc hàng hoá tạm xuất khẩu để tái nhập khẩu, nếu đã thực tái xuất khẩu hoặc tái nhập khẩu trong thời hạn nộp thuế thì không phải nộp thuế nhập khẩu hoặc thuế xuất khẩu tương ứng với số hàng hoá thực tế đã tái xuất hoặc tái nhập khẩu.</p>
<p>7. Hàng hoá đã xuất khẩu nhưng phải nhập khẩu trở lại Việt Nam được xét hoàn thuế xuất khẩu đã nộp và không phải nộp thuế nhập khẩu.</p>
<p>a) Điều kiện để được xét hoàn thuế xuất khẩu đã nộp và không phải nộp thuế nhập khẩu:</p>
<p>a.1) Hàng hoá được thực nhập trở lại Việt Nam trong thời hạn tối đa ba trăn sáu mươi lăm ngày kể từ ngày thực tế xuất khẩu;</p>
<p> a.2) Hàng hóa chưa qua quá trình sản xuất, gia công, sửa chữa hoặc sử dụng ở nước ngoài;</p>
<p>a.3) Hàng hoá nhập khẩu trở lại Việt Nam phải làm thủ tục hải quan tại nơi đã làm thủ tục xuất khẩu hàng hóa đó.</p>
<p>Trường hợp hàng hoá đã xuất khẩu nhưng phải nhập khẩu trở lại Việt Nam, nếu hồ sơ thuộc diện hoàn trước kiểm tra sau nhưng không đáp ứng được điều kiện quy định tại điểm a.1, a.3 Khoản này thì cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra trước, hoàn thuế xuất khẩu và không thu thuế nhập khẩu sau theo hướng dẫn tại khoản 5 Điều 127 Thông tư này.</p>
<p>b) Trường hợp hàng hoá xuất khẩu là hàng hoá của các doanh nghiệp Việt Nam gia công cho phía nước ngoài thuộc diện đã được miễn thuế nhập khẩu nguyên liệu, vật tư phải nhập khẩu trở lại Việt Nam để sửa chữa, tái chế sau đó xuất khẩu trở lại cho phía nước ngoài thì cơ quan hải quan quản lý, quyết toán hợp đồng gia công ban đầu phải tiếp tục việc theo dõi, quản lý cho đến khi hàng hoá tái chế được xuất khẩu hết, thanh khoản tờ khai hải quan hàng hoá nhập khẩu tái chế. Nếu hàng hoá tái chế không xuất khẩu thì xử lý thuế như sau:</p>
<p>b.1) Nếu tiêu thụ nội địa thì phải kê khai nộp thuế như sản phẩm gia công xuất nhập khẩu tại chỗ;</p>
<p>b.2) Nếu hàng hoá bắt buộc phải tiêu huỷ, được phép tiêu huỷ tại Việt Nam và đã thực hiện tiêu huỷ dưới sự giám sát của cơ quan hải quan thì được miễn thuế như phế liệu, phế phẩm gia công tiêu huỷ.</p>
<p>c) Trường hợp hàng hoá xuất khẩu là hàng hoá sản xuất từ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu; hàng hoá kinh doanh tạm nhập, tái xuất (thuộc đối tượng được hoàn thuế khi xuất khẩu) phải nhập khẩu trở lại Việt Nam nhưng không tái chế, tái xuất thì xử lý như sau:</p>
<p>c.1) Doanh nghiệp không được xét hoàn lại thuế (hoặc không được xét không thu thuế nếu chưa nộp thuế) đối với phần nguyên liệu nhập khẩu sản xuất ra số hàng hóa xuất khẩu phải nhập khẩu trở lại hoặc đối với số hàng hóa đã tái xuất nhưng nay phải nhập khẩu trở lại đó;</p>
<p>c.2) Trường hợp cơ quan hải quan đã hoàn lại hoặc đã ban hành quyết định không thu thuế đối với phần nguyên liệu nhập khẩu sản xuất ra số hàng hóa xuất khẩu phải nhập khẩu trở lại hoặc đối với số hàng hóa đã tái xuất nhưng nay phải nhập khẩu trở lại thì người nộp thuế phải nộp lại số tiền thuế đã được hoàn hoặc không thu đó.</p>
<p>d) Trường hợp hàng hoá xuất khẩu phải nhập khẩu trở lại Việt Nam còn trong thời hạn nộp thuế xuất khẩu thì không phải nộp thuế xuất khẩu tương ứng với số hàng hoá thực tế nhập khẩu trở lại.</p>
<p>8. Hàng hoá nhập khẩu nhưng phải tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài hoặc tái xuất sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan (để sử dụng trong khu phi thuế quan hoặc xuất khẩu ra nước ngoài) được xét hoàn lại thuế nhập khẩu đã nộp tương ứng với số lượng hàng thực tế tái xuất và không phải nộp thuế xuất khẩu.</p>
<p>a) Điều kiện để được xét hoàn lại thuế nhập khẩu đã nộp và không phải nộp thuế xuất khẩu:</p>
<p>a.1) Hàng hoá được tái xuất ra nước ngoài hoặc tái xuất vào vào khu phi thuế quan trong thời hạn tối đa ba trăm sáu mười lăm ngày kể từ ngày thực tế nhập khẩu;</p>
<p>a.2) Hàng hóa chưa qua quá trình sản xuất, gia công, sửa chữa hoặc sử dụng tại Việt Nam;</p>
<p>a.3) Hàng hoá làm thủ tục xuất trả tại Chi Cục Hải quan đã làm thủ tục nhập khẩu lô hàng đó;</p>
<p>a.4) Trường hợp hàng hoá nhập khẩu không phù hợp với hợp đồng thì phải có giấy thông báo kết quả giám định hàng hoá của cơ quan, tổ chức có chức năng, thẩm quyền giám định hàng hoá xuất nhập khẩu. Đối với số hàng hóa do phía nước ngoài gửi thay thế số lượng hàng hoá đã xuất trả nước ngoài thì doanh nghiệp phải kê khai nộp thuế nhập khẩu theo quy định;</p>
<p>a.5) Hàng hoá xuất khẩu vào khu phi thuế quan được cơ quan hải quan nơi làm thủ tục kiểm tra, giám sát hàng hóa xác định thực tế có sử dụng trong khu phi thuế quan hoặc đã xuất khẩu tiếp ra nước ngoài.</p>
<p>Trường hợp hàng hoá đã nhập khẩu nhưng phải tái xuất khẩu trả lại chủ hàng nước ngoài hoặc tái xuất sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan, nếu hồ sơ thuộc diện hoàn trước kiểm tra sau nhưng không đáp ứng được điều kiện quy định tại điểm a.1, a.3 Khoản này thì cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra trước, hoàn thuế nhập khẩu và không thu thuế xuất khẩu sau theo hướng dẫn tại khoản 5 Điều 127 Thông tư này.</p>
<p>b) Trường hợp hàng hoá nhập khẩu phải tái xuất còn trong thời hạn nộp thuế nhập khẩu thì không phải nộp thuế nhập khẩu tương ứng với số hàng hoá thực tái xuất.</p>
<p>9. Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất (bao gồm cả mượn tái xuất) để thực hiện các dự án đầu tư, thi công xây dựng, lắp đặt công trình, phục vụ sản xuất, khi nhập khẩu phải kê khai nộp thuế nhập khẩu theo quy định, khi tái xuất ra khỏi Việt Nam sẽ được hoàn lại thuế nhập khẩu.</p>
<p>Số tiền thuế nhập khẩu hoàn lại được xác định trên cơ sở giá trị sử dụng còn lại của máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển khi tái xuất khẩu tính theo thời gian sử dụng và lưu lại tại Việt Nam (tính từ ngày đăng ký tờ khai tạm nhập đến ngày đăng ký tờ khai tái xuất), trường hợp thực tế đã hết giá trị sử dụng thì không được hoàn lại thuế. Cụ thể như sau:</p>
<p>a) Trường hợp khi nhập khẩu là hàng hoá mới (chưa qua sử dụng):</p>
<table border="1" cellspacing="0" cellpadding="0" width="583">
<tbody>
<tr>
<td width="307" valign="top">
<p align="center">Thời gian sử dụng và lưu lại tại Việt Nam</p>
</td>
<td width="276" valign="top">
<p align="center">Số thuế nhập khẩu được hoàn lại</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="307" valign="top">Từ 6 tháng trở xuống</td>
<td width="276" valign="top">
<p align="center">90% số thuế nhập khẩu đã nộp</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="307" valign="top">Từ trên 6 tháng đến 1 năm</td>
<td width="276" valign="top">
<p align="center">80% số thuế nhập khẩu đã nộp</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="307" valign="top">Từ trên 1 năm đến 2 năm</td>
<td width="276" valign="top">
<p align="center">70% số thuế nhập khẩu đã nộp</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="307" valign="top">Từ trên 2 năm đến 3 năm</td>
<td width="276" valign="top">
<p align="center">60% số thuế nhập khẩu đã nộp</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="307" valign="top">Từ trên 3 năm đến 5 năm</td>
<td width="276" valign="top">
<p align="center">50% số thuế nhập khẩu đã nộp</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="307" valign="top">Từ trên 5 năm đến 7 năm</td>
<td width="276" valign="top">
<p align="center">40% số thuế nhập khẩu đã nộp</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="307" valign="top">Từ trên 7 năm đến 9 năm</td>
<td width="276" valign="top">
<p align="center">30% số thuế nhập khẩu đã nộp</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="307" valign="top">Từ trên 9 năm đến 10 năm</td>
<td width="276" valign="top">
<p align="center">15% số thuế nhập khẩu đã nộp</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="307" valign="top">Từ trên 10 năm</td>
<td width="276" valign="top">
<p align="center">Không được hoàn</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>b) Trường hợp khi nhập khẩu là loại hàng hoá đã qua sử dụng:</p>
<table border="1" cellspacing="0" cellpadding="0" width="583">
<tbody>
<tr>
<td width="307" valign="top">
<p align="center">Thời gian sử dụng và lưu lại tại Việt Nam</p>
</td>
<td width="276" valign="top">
<p align="center">Số thuế nhập khẩu được hoàn lại</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="307" valign="top">Từ 6 tháng trở xuống</td>
<td width="276" valign="top">
<p align="center">60% số thuế nhập khẩu đã nộp</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="307" valign="top">Từ trên 6 tháng đến 1 năm</td>
<td width="276" valign="top">
<p align="center">50% số thuế nhập khẩu đã nộp</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="307" valign="top">Từ trên 1 năm đến 2 năm</td>
<td width="276" valign="top">
<p align="center">40% số thuế nhập khẩu đã nộp</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="307" valign="top">Từ trên 2 năm đến 3 năm</td>
<td width="276" valign="top">
<p align="center">35% số thuế nhập khẩu đã nộp</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="307" valign="top">Từ trên 3 năm đến 5 năm</td>
<td width="276" valign="top">
<p align="center">30% số thuế nhập khẩu đã nộp</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="307" valign="top">Từ trên 5 năm</td>
<td width="276" valign="top">
<p align="center">Không được hoàn</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>Trường hợp các tổ chức, cá nhân nhập khẩu máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển hết thời hạn tạm nhập, phải tái xuất nhưng chưa tái xuất mà được Bộ Công thương (hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền) cho phép chuyển giao cho đối tượng khác tại Việt Nam tiếp tục quản lý sử dụng thì khi chuyển giao không được coi là xuất khẩu và không được hoàn lại thuế nhập khẩu, đối tượng tiếp nhận hoặc mua lại không phải nộp thuế nhập khẩu. Đến khi thực tái xuất ra khỏi Việt Nam, đối tượng nhập khẩu ban đầu sẽ được hoàn lại thuế nhập khẩu theo hướng dẫn tại Khoản này.</p>
<p>10. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do tổ chức, cá nhân ở nước ngoài gửi cho tổ chức, cá nhân ở Việt Nam thông qua dịch vụ bưu chính và dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế và ngược lại; doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đã nộp thuế nhưng không giao được cho người nhận hàng hóa, phải tái xuất, tái nhập hoặc bị tịch thu, tiêu hủy theo quy định của pháp luật thì được hoàn lại số tiền thuế đã nộp theo quy định tại Thông tư liên tịch số 01/2004/TTLT-BBCVT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2004 của liên Bộ Bưu chính, Viễn thông-Tài chính hướng dẫn về trách nhiệm, quan hệ phối hợp trong công tác kiểm tra, giám sát hải quan đối với thư, bưu phẩm, bưu kiện xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính và dịch vụ chuyển phát thư.</p>
<p>11. Các tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định trong lĩnh vực hải quan, hàng hoá đang trong sự giám sát, quản lý của cơ quan hải quan là tang vật vi phạm, bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định tịch thu hàng hoá thì được hoàn lại số tiền thuế xuất khẩu hoặc thuế nhập khẩu đã nộp.</p>
<p>12. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã nộp thuế nhưng sau đó được miễn thuế, hoàn thuế theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì được hoàn thuế.</p>
<p>13. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu còn nằm trong sự giám sát, quản lý của cơ quan hải quan, nếu đã đăng ký tờ khai hải quan nhưng khi cơ quan hải quan kiểm tra cho thông quan phát hiện có vi phạm buộc phải tiêu huỷ và đã tiêu huỷ thì ra quyết định không phải nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (nếu có). Việc xử phạt vi phạm đối với hành vi xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá không đúng quy định, buộc phải tiêu huỷ thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành. Cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu phải lưu giữ hồ sơ hàng hoá tiêu huỷ, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan giám sát việc tiêu huỷ theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.</p>
<p>14. Các trường hợp thuộc đối tượng được hoàn thuế xuất khẩu, nhập khẩu hướng dẫn tại Điều này mà có số tiền thuế được hoàn dưới 50.000 đồng theo lần làm thủ tục hoàn thuế cho một hồ sơ hoàn thuế thì cơ quan hải quan không hoàn trả số tiền thuế đó.</p>
<p><strong>Điều 113. Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hoá nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng còn lưu kho, lưu bãi tại cửa khẩu và đang chịu sự giám sát của cơ quan hải quan, được tái xuất ra nước ngoài</strong></p>
<p>1. Công văn yêu cầu xét hoàn thuế đã nộp, trong đó nêu rõ loại hàng hoá, số tiền thuế, lý do yêu cầu hoàn thuế, tờ khai hải quan; trường hợp có nhiều loại hàng hoá thuộc nhiều tờ khai hải quan khác nhau thì phải liệt kê các tờ khai hải quan yêu cầu hoàn thuế: nộp 01 bản chính;</p>
<p>2. Tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu đã tính thuế: nộp 01 bản chính;</p>
<p>3. Tờ khai hải quan hàng hoá xuất khẩu đã làm thủ tục hải quan, có xác nhận thực xuất của cơ quan hải quan và xác nhận về việc hàng hoá xuất khẩu thuộc tờ khai hải quan nhập khẩu nào còn lưu kho, lưu bãi tại cửa khẩu đang chịu sự giám sát của cơ quan hải quan, đã thực xuất khẩu: nộp 01 bản chính;</p>
<p>4. Chứng từ nộp thuế đối với trường hợp đã nộp thuế: nộp 01 bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu;</p>
<p>5. Bảng kê danh mục tài liệu hồ sơ đề nghị hoàn thuế.</p>
<p><strong>Điều 114. Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đã nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nhưng không xuất khẩu, nhập khẩu</strong></p>
<p>1. Các loại giấy tờ hướng dẫn tại các khoản 1, 4 và 5 Điều 113 Thông tư này;</p>
<p>2. Tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu có xác nhận của cơ quan hải quan về việc hàng hoá thực tế không xuất khẩu đối với trường hợp không xuất khẩu nữa: nộp 01 bản chính;</p>
<p>3. Tờ khai hải quan hàng hoá nhập khẩu có xác nhận của cơ quan hải quan về việc hàng hoá thực tế không nhập khẩu đối với trường hợp không nhập khẩu nữa: nộp 01 bản chính.</p>
<p><strong>Điều 115. Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hoá đã nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nhưng thực tế xuất khẩu hoặc nhập khẩu ít hơn</strong></p>
<p>1. Các loại giấy tờ hướng dẫn tại khoản 1, 4 và 5 Điều 113 Thông tư này;</p>
<p>2. Tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu đã làm thủ tục hải quan, có kết quả kiểm hoá của cơ quan hải quan ghi rõ số lượng thực tế xuất khẩu và có xác nhận thực xuất của cơ quan hải quan: nộp 01 bản chính;</p>
<p>3 Tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu đã làm thủ tục hải quan có kết quả kiểm hoá của cơ quan hải quan ghi rõ số lượng thực tế nhập khẩu và có xác nhận thực nhập của cơ quan hải quan: nộp 01 bản chính;</p>
<p>4. Hóa đơn thương mại theo hợp đồng mua bán hàng hoá: nộp 01 bản sao;</p>
<p>5. Giấy tờ khác chứng minh hàng hoá thực tế nhập khẩu hoặc xuất khẩu ít hơn.</p>
<p><strong>Điều 116. Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hoá nhập khẩu để giao, bán hàng cho nước ngoài thông qua các đại lý tại Việt Nam; hàng hóa nhập khẩu để bán cho các phương tiện của các hãng nước ngoài trên các tuyến đường quốc tế qua cảng Việt Nam và các phương tiện của Việt Nam trên các tuyến đường quốc tế theo quy định của Chính phủ</strong></p>
<p>1. Đối với các trường hợp chung:</p>
<p>a) Các loại giấy tờ hướng dẫn tại các khoản 1, 4 và 5 Điều 113 Thông tư này;</p>
<p>b) Công văn của Bộ Công thương cho phép nhập khẩu (đối với mặt hàng thuộc diện phải có giấy phép nhập khẩu của Bộ Công thương): xuất trình 01 bản chính để đối chiếu;</p>
<p>c) Tờ khai hải quan hàng hoá nhập khẩu đã làm thủ tục hải quan: nộp 01 bản chính;</p>
<p>d) Hóa đơn bán hàng: nộp 01 bản sao;</p>
<p>e) Tờ khai hải quan hàng hoá xuất khẩu đã làm thủ tục hải quan, có xác nhận thực xuất của cơ quan hải quan: nộp 01 bản chính;</p>
<p>g) Hợp đồng làm đại lý giao, bán hàng hoá và hợp đồng, hoặc thỏa thuận cung cấp hàng hoá: nộp 01 bản sao;</p>
<p>h) Chứng từ thanh toán cho hàng hoá xuất khẩu: nộp 01 bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu; trường hợp lô hàng thanh toán nhiều lần thì phải nộp thêm 01 bản chính bảng kê các chứng từ thanh toán.</p>
<p>2. Đối với hàng hoá nhập khẩu là đồ uống phục vụ trên các chuyến bay quốc tế:</p>
<p>a) Các loại giấy tờ hướng dẫn tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này;</p>
<p>b) Phiếu giao nhận đồ uống lên chuyến bay quốc tế có xác nhận của Hải quan cửa khẩu sân bay: nộp 01 bản sao.</p>
<p>3. Đối với hàng hoá nhập khẩu qua doanh nghiệp đầu mối (ví dụ: xăng, dầu&#8230;), được phép bán cho doanh nghiệp cung ứng tàu biển để bán cho các tàu biển nước ngoài đã nộp thuế nhập khẩu thì sau khi bán hàng cho tàu biển nước ngoài, được hoàn thuế nhập khẩu:</p>
<p>a) Các loại giấy tờ hướng dẫn tại khoản 1 Điều này;</p>
<p>b) Hợp đồng, hoá đơn bán hàng cho doanh nghiệp cung ứng tàu biển: nộp 01 bản sao;</p>
<p>c) Xác nhận của doanh nghiệp cung ứng tàu biển về số lượng, trị giá hàng hoá mua của doanh nghiệp đầu mối nhập khẩu đã thực cung ứng cho tàu biển nước ngoài kèm bảng kê chứng từ thanh toán của các hãng tàu biển nước ngoài: nộp 01 bản chính. Doanh nghiệp cung ứng chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc xác nhận của mình.</p>
<p><strong>Điều 117. Hồ sơ thanh khoản, hoàn thuế đối với hàng hoá nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan thực tế đã sử dụng trong khu phi thuế quan hoặc đã xuất khẩu ra nước ngoài, đã nộp thuế nhập khẩu</strong></p>
<p>1. Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng hoá xuất khẩu hoặc tổ chức thuê gia công trong nước (kể cả thuê gia công tại khu phi thuế quan), gia công ở nước ngoài; hoặc trường hợp liên kết sản xuất hàng hoá xuất khẩu và nhận sản phẩm về để xuất khẩu.</p>
<p>a) Hồ sơ chung:</p>
<p>a.1) Công văn yêu cầu thanh khoản, hoàn lại thuế, không thu thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu, trong đó có giải trình cụ thể số lượng, trị giá nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đã sử dụng để sản xuất hàng hoá xuất khẩu; số tiền thuế nhập khẩu đã nộp; số lượng hàng hoá xuất khẩu; số tiền thuế nhập khẩu yêu cầu hoàn, không thu; trường hợp có nhiều loại hàng hoá, thuộc nhiều tờ khai hải quan khác nhau thì phải liệt kê các tờ khai hải quan yêu cầu hoàn thuế: nộp 01 bản chính;</p>
<p>a.2) Tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên liệu, vật tư đã làm thủ tục hải quan: nộp 01 bản chính;</p>
<p>a.3) Chứng từ nộp thuế đối với trường hợp đã nộp thuế: nộp 01 bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu;</p>
<p>a.4) Tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu đã làm thủ tục hải quan, có xác nhận thực xuất của cơ quan hải quan; hợp đồng xuất khẩu: nộp 01 bản chính;</p>
<p>a.5) Hợp đồng nhập khẩu, hợp đồng uỷ thác xuất khẩu, nhập khẩu nếu là hình thức xuất khẩu, nhập khẩu uỷ thác (sử dụng bản lưu của cơ quan hải quan, người nộp thuế không phải nộp): 01 bản sao;</p>
<p>a.6) Chứng từ thanh toán cho hàng hoá xuất khẩu: nộp 01 bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu; trường hợp lô hàng thanh toán nhiều lần thì nộp thêm 01 bản chính bảng kê chứng từ thanh toán qua ngân hàng;</p>
<p>a.7) Hợp đồng liên kết sản xuất hàng hoá xuất khẩu nếu là trường hợp liên kết sản xuất hàng hoá xuất khẩu: nộp 01 bản sao;</p>
<p>a.8) Bảng đăng ký định mức (sử dụng bản lưu của cơ quan hải quan, người nộp thuế không phải nộp) </p>
<p>a.9) Bảng kê các tờ khai xuất khẩu sản phẩm đưa vào thanh khoản (theo mẫu 17/HSTK-SXXK Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này): nộp 01 bản chính;</p>
<p>a.10) Bảng báo cáo nhập-xuất-tồn nguyên liệu, vật tư nhập khẩu (theo mẫu 18/HSTK-SXXK Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này): nộp 01 bản chính;</p>
<p>a.11) Báo cáo tính thuế trên nguyên liệu, vật tư nhập khẩu (theo mẫu 19/HSTK-SXXK Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này);</p>
<p>a.12) Bảng kê danh mục tài liệu hồ sơ đề nghị hoàn thuế.</p>
<p>b) Hồ sơ đối với trường hợp hàng hoá nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu, nhưng không trực tiếp sản xuất mà xuất khẩu vào khu phi thuế quan hoặc xuất khẩu ra nước ngoài để gia công sau đó nhận sản phẩm về để sản xuất tiếp và/hoặc xuất khẩu thì ngoài các giấy tờ nêu tại điểm a Khoản này phải có thêm các giấy tờ sau:</p>
<p>b.1) Tờ khai hải quan hàng hoá xuất khẩu nguyên liệu, vật tư cho gia công đã làm thủ tục hải quan, có xác nhận thực xuất của cơ quan hải quan: nộp 01 bản chính;</p>
<p>b.2) Tờ khai hải quan hàng hoá nhập khẩu sản phẩm từ khu phi thuế quan hoặc nước ngoài đã làm thủ tục hải quan: nộp 01 bản chính;</p>
<p>b.3) Chứng từ nộp thuế của sản phẩm gia công nhập khẩu đối với trường hợp đã nộp thuế và yêu cầu hoàn thuế: nộp 01 bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu;</p>
<p>b.4) Hợp đồng gia công với doanh nghiệp trong khu phi thuế quan hoặc với nước ngoài: nộp 01 bản sao.</p>
<p>2. Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng hoá tiêu thụ trong nước sau đó tìm được thị trường xuất khẩu và đưa số nguyên liệu, vật tư này vào sản xuất hàng hoá xuất khẩu, đã thực xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài trong thời gian tối đa hai năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan nguyên liệu, vật tư nhập khẩu:</p>
<p>Hồ sơ thanh khoản, hoàn thuế, không thu thuế tương tự như hướng dẫn tại khoản 1 Điều này.</p>
<p>3. Đối với nguyên liệu, vật tư (trừ sản phẩm hoàn chỉnh) nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công không do bên nước ngoài đặt gia công cung cấp mà do doanh nghiệp nhận gia công tự nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công đã ký với bên nước ngoài; hồ sơ gồm:</p>
<p>a) Công văn yêu cầu thanh khoản, hoàn lại thuế, không thu thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công hàng hoá xuất khẩu; trong đó có giải trình cụ thể về mặt hàng, số lượng, trị giá nguyên liệu, vật tư nhập khẩu; số tiền thuế nhập khẩu đã nộp; số lượng sản phẩm đã xuất khẩu; số tiền thuế nhập khẩu yêu cầu hoàn, số tiền thuế nhập khẩu đề nghị không thu; trường hợp có nhiều loại hàng hoá, thuộc nhiều tờ khai hải quan khác nhau thì phải liệt kê các tờ khai hải quan yêu cầu hoàn thuế: nộp 01 bản chính;</p>
<p>b) Tờ khai hải quan hàng hoá xuất khẩu theo loại hình gia công đã làm thủ tục hải quan, có xác nhận thực xuất của cơ quan hải quan: nộp 01 bản chính;</p>
<p>c) Hợp đồng gia công ký với khách hàng nước ngoài trong đó quy định rõ danh mục, số lượng nguyên liệu, vật tư do doanh nghiệp nhận gia công cung ứng: 01 bản sao;</p>
<p>d) Các loại giấy tờ hướng dẫn tại các điểm a.2, a.3, a.5, a.6, a.8, a.9, a.10, a.11, a.12 khoản 1 Điều này.</p>
<p>4. Doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất sản phẩm, sau đó sử dụng sản phẩm này để gia công hàng hoá xuất khẩu theo hợp đồng gia công với nước ngoài:</p>
<p>Hồ sơ như trường hợp nêu tại khoản 1 Điều này. Riêng:</p>
<p>a) Hợp đồng xuất khẩu sản phẩm được thay bằng hợp đồng gia công ký với khách hàng nước ngoài. Hợp đồng mua sản phẩm sử dụng cho hợp đồng gia công và hợp đồng gia công với khách hàng nước ngoài có thể được thể hiện trong cùng một bản hợp đồng (01 bản sao);</p>
<p>b) Bảng định mức tiêu hao nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất sản phẩm đưa vào sản xuất sản phẩm gia công và định mức tiêu hao nguyên liệu sản xuất sản phẩm xuất khẩu theo hợp đồng gia công đã ký kết (sử dụng bản lưu của cơ quan hải quan, người nộp thuế không phải nộp);</p>
<p>c) Bảng kê khai số lượng thực tế sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất, được sử dụng để sản xuất sản phẩm gia công: nộp 01 bản chính.</p>
<p>5. Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư sản xuất sản phẩm bán cho doanh nghiệp khác để trực tiếp sản xuất, gia công hàng hoá xuất khẩu và đã xuất khẩu sản phẩm; hồ sơ gồm:</p>
<p>a) Công văn yêu cầu thanh khoản, hoàn lại thuế, không thu thuế nhập khẩu, trong đó có giải trình cụ thể về số lượng, trị giá nguyên liệu, vật tư nhập khẩu sử dụng sản xuất ra hàng hoá bán cho doanh nghiệp khác để trực tiếp sản xuất, gia công hàng hoá xuất khẩu; số lượng hàng hoá sản xuất đã bán; số lượng sản phẩm đã xuất khẩu; số tiền thuế nhập khẩu đã nộp; số tiền thuế nhập khẩu yêu cầu hoàn, không thu; trường hợp có nhiều loại hàng hoá, thuộc nhiều tờ khai hải quan khác nhau thì phải liệt kê các tờ khai hải quan yêu cầu hoàn thuế: nộp 01 bản chính;</p>
<p>b) Tờ khai hải quan hàng hoá xuất khẩu có xác nhận thực xuất của cơ quan hải quan; hợp đồng xuất khẩu: nộp 01 bản chính;</p>
<p>c) Hoá đơn bán hàng giữa hai doanh nghiệp: nộp 01 bản sao; Bảng kê hoá đơn bán hàng: nộp 01 bản chính;</p>
<p>d) Hợp đồng kinh tế mua, bán hàng hoá giữa doanh nghiệp nhập khẩu với doanh nghiệp sản xuất, gia công hàng hoá xuất khẩu; trong đó ghi rõ hàng hoá được sử dụng để sản xuất hoặc gia công hàng hoá xuất khẩu; chứng từ thanh toán tiền mua hàng: nộp 01 bản sao;</p>
<p>đ). Hợp đồng gia công hoặc hợp đồng xuất khẩu giữa doanh nghiệp sản xuất, gia công hàng hoá xuất khẩu với khách hàng nước ngoài: nộp 01 bản sao;</p>
<p>e) Bảng kê khai của doanh nghiệp xuất khẩu sản phẩm về số lượng và định mức thực tế sản phẩm mua về để trực tiếp sản xuất một đơn vị sản phẩm xuất khẩu;</p>
<p>f) Hợp đồng nhập khẩu ký với thương nhân nước ngoài của doanh nghiệp nhập khẩu tại chỗ;</p>
<p>g) Các loại giấy tờ hướng dẫn tại các điểm điểm a.2, a.3, a.5, a.6, a.8, a.9, a.10. a.11, a.12 khoản 1 Điều này.</p>
<p>6. Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư sản xuất sản phẩm bán cho doanh nghiệp khác để trực tiếp xuất khẩu và doanh nghiệp mua sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất đã xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài; hồ sơ gồm:</p>
<p>a) Công văn yêu cầu thanh khoản, hoàn lại thuế, không thu thuế nhập khẩu, trong đó có giải trình cụ thể về số lượng, trị giá nguyên liệu, vật tư nhập khẩu; số tiền thuế nhập khẩu đã nộp; số lượng sản phẩm sản xuất đã bán cho doanh nghiệp xuất khẩu; số lượng sản phẩm đã xuất khẩu; số tiền thuế nhập khẩu yêu cầu hoàn, không thu; trường hợp có nhiều loại hàng hoá, thuộc nhiều tờ khai hải quan khác nhau thì phải liệt kê các tờ khai hải quan yêu cầu hoàn thuế (01 bản chính);</p>
<p>b) Hợp đồng mua bán; hoá đơn bán hàng của doanh nghiệp bán sản phẩm cho doanh nghiệp xuất khẩu sản phẩm: nộp 01 bản sao;</p>
<p>c) Các loại giấy tờ hướng dẫn tại các điểm điểm a.2, a.3, a.4, a.5, a.6, a.8, a.9, a.10. a.11, a.12 khoản 1 Điều này.</p>
<p>7. Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng hoá bán cho thương nhân nước ngoài nhưng giao hàng hoá cho doanh nghiệp khác tại Việt Nam theo chỉ định của thương nhân nước ngoài để làm nguyên liệu tiếp tục sản xuất, gia công hàng hoá xuất khẩu; hồ sơ gồm:</p>
<p>a) Công văn yêu cầu thanh khoản, hoàn lại thuế, không thu thuế nhập khẩu, trong giải trình cụ thể về số lượng, trị giá nguyên liệu, vật tư nhập khẩu sử dụng để sản xuất hàng bán cho khách hàng nước ngoài phù hợp với chủng loại, số lượng mặt hàng xuất khẩu theo tờ khai hải quan hàng hoá xuất khẩu tại chỗ, bao gồm các nội dung sau: số tờ khai hải quan hàng hoá nhập khẩu; mặt hàng, số lượng, trị giá nguyên liệu, vật tư nhập khẩu; số lượng sản phẩm sản xuất đã xuất khẩu; số tiền thuế nhập khẩu đã nộp; số tiền thuế nhập khẩu đề nghị hoàn, không thu. Trường hợp có nhiều loại hàng hoá, thuộc nhiều tờ khai hải quan khác nhau thì phải liệt kê các tờ khai hải quan yêu cầu hoàn thuế: nộp 01 bản chính;</p>
<p>b) Hoá đơn giá trị gia tăng do doanh nghiệp xuất khẩu lập (liên giao khách hàng): nộp 01 bản sao;         </p>
<p>c) Tờ khai xuất khẩu &#8211; nhập khẩu tại chỗ đã làm thủ tục hải quan: nộp 01 bản chính;</p>
<p>Tờ khai xuất khẩu-nhập khẩu tại chỗ chỉ có giá trị để thanh khoản, xét hoàn thuế, không thu thuế nếu doanh nghiệp nhập khẩu tại chỗ đăng ký tờ khai theo loại hình sản xuất xuất khẩu (SXXK) hoặc gia công (GC) để tiếp tục sản xuất, gia công xuất khẩu ra nước ngoài.</p>
<p>d) Hợp đồng mua bán hàng hoá có chỉ định giao hàng tại Việt Nam (đối với người xuất khẩu), hợp đồng mua bán hàng hoá hoặc hợp đồng gia công có chỉ định nhận hàng tại Việt Nam (đối với người nhập khẩu): nộp 01 bản sao;</p>
<p>e) Các loại giấy tờ hướng dẫn tại các điểm a.2, a.3, a.5, a.6, a.8, a.9, a.10, a.11, a.12 khoản 1 Điều này.</p>
<p>8. Các trường hợp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư sản xuất hàng hoá xuất khẩu đã xuất khẩu ra nước ngoài nhưng còn để ở kho của doanh nghiệp ở nước ngoài hoặc gửi kho ngoại quan ở nước ngoài, hoặc cảng trung chuyển ở nước ngoài, hồ sơ gồm:</p>
<p>a) Các loại giấy tờ nêu tại khoản 1 Điều này;</p>
<p>b) Tờ khai xuất khẩu hàng hoá ra nước ngoài và tờ khai hải quan hàng nhập khẩu do hải quan nước nhập khẩu cấp thể hiện tên người nhập khẩu là kho của doanh nghiệp ở nước ngoài hoặc gửi kho ngoại quan ở nước ngoài hoặc cảng trung chuyển ở nước ngoài: 01 bản sao kèm bản chính để đối chiếu;</p>
<p>c) Ngoài các giấy tờ trên, hồ sơ phải có thêm:</p>
<p>c.1) Hợp đồng gửi kho ngoại quan ở nước ngoài đối với trường hợp gửi kho ngoại quan ở nước ngoài: 01 bản sao kèm bản chính để đối chiếu;</p>
<p>c.2) Phiếu xuất kho hàng hoá hoặc chứng từ thể hiện nội dung vận tải theo phương thức trung chuyển: 01 bản sao kèm bản chính để đối chiếu;</p>
<p>9. Hàng hoá là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu vào khu phi thuế quan, ngoài giấy tờ như hướng dẫn tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều này người khai hải quan, người nộp thuế phải nộp thêm các giấy tờ sau đây:</p>
<p>a) Tờ khai xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài của doanh nghiệp trong khu phi thuế quan có sử dụng sản phẩm làm từ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu của doanh nghiệp đề nghị hoàn thuế : 01 bảo sao có xác nhận sao y bản chính;</p>
<p>b) Bảng tổng hợp số lượng sản phẩm thực tế sử dụng trong khu phi thuế quan và số lượng hàng hóa thực tế xuất khẩu tiếp ra nước ngoài của doanh nghiệp trong khu phi thuế quan đã được cơ quan hải quan quản lý xác nhận hoặc kết quả thanh khoản hướng dẫn tại khoản 10 Điều 44, Điều 45 Thông tư này: 01 bảo sao có xác nhận sao y bản chính;</p>
<p>c) Định mức sản xuất sản phẩm xuất khẩu và sử dụng trong khu phi thuế quan của doanh nghiệp trong khu phi thuế quan có xác nhận của cơ quan hải quan quản lý doanh nghiệp.</p>
<p><strong>Điều 118. Hồ sơ thanh khoản, hoàn thuế đối với hàng hoá tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu theo phương thức kinh doanh hàng hoá tạm nhập, tái xuất; hàng hoá tạm xuất, tái nhập và hàng hoá nhập khẩu uỷ thác cho phía nước ngoài sau đó tái xuất (trừ trường hợp hàng hoá tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để tham dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm; máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để phục vụ công việc như hội nghị, hội thảo, nghiên cứu khoa học, thi đấu thể thao, biểu diễn văn hóa, biểu diễn nghệ thuật, khám chữa bệnh&#8230; thuộc đối tượng miễn thuế)</strong></p>
<p>1. Công văn yêu cầu hoàn thuế, không thu thuế đã nộp, trong đó nêu rõ loại hàng hoá, số tiền thuế, lý do yêu cầu thanh khoản, hoàn thuế, không thu thuế, số tờ khai hải quan; trường hợp có nhiều loại hàng hoá, thuộc nhiều tờ khai hải quan khác nhau thì phải liệt kê các tờ khai hải quan yêu cầu hoàn thuế: nộp 01 bản chính;</p>
<p>2. Hợp đồng mua bán hàng hoá ký với người bán và người mua hoặc hợp đồng nhập khẩu uỷ thác ký với nước ngoài: nộp 01 bản sao;</p>
<p>3. Tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu đã làm thủ tục hải quan: nộp 01 bản chính;</p>
<p>4. Tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu đã làm thủ tục hải quan, có xác nhận thực xuất của cơ quan hải quan: nộp 01 bản chính;</p>
<p>5. Các loại giấy tờ khác như hướng dẫn tại các điểm a.3, a.5, a.6, a.12 khoản 1 Điều 117 Thông tư này.</p>
<p><strong>Điều 119. Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hoá đã xuất khẩu nhưng phải nhập khẩu trở lại Việt Nam</strong></p>
<p>1. Công văn yêu cầu xét hoàn thuế và không thu thuế, trong đó nêu rõ số tiền thuế, lý do yêu cầu, tờ khai hải quan, cam kết về việc hàng hoá chưa qua quá trình sản xuất, gia công, sửa chữa hoặc sử dụng ở nước ngoài; trường hợp có nhiều loại hàng hoá, thuộc nhiều tờ khai hải quan khác nhau thì phải liệt kê các tờ khai hải quan yêu cầu hoàn thuế: nộp 01 bản chính;</p>
<p>2. Thông báo của khách hàng nước ngoài hoặc thỏa thuận với khách hàng nước ngoài về việc nhận lại hàng hoá, có nêu rõ lý do, số lượng, chủng loại… hàng hoá trả lại đối với trường hợp hàng hoá do khách hàng trả lại: nộp 01 bản sao. Trường hợp người nộp thuế tự phát hiện hàng hoá có sai sót, nhập khẩu trở lại thì không phải có văn bản này nhưng phải nêu rõ lý do nhập khẩu hàng hoá trả lại.</p>
<p>3. Tờ khai hải quan hàng hoá xuất khẩu đã làm thủ tục hải quan, có xác nhận thực xuất của cơ quan hải quan và bộ chứng từ của hàng hoá xuất khẩu: xuất trình bản chính để đối chiếu (riêng tờ khai hải quan nộp 01 bản chính);</p>
<p>4. Tờ khai hải quan hàng hoá nhập khẩu trở lại có ghi rõ số hàng hoá này trước đây đã được xuất khẩu theo bộ hồ sơ xuất khẩu nào và kết quả kiểm hoá cụ thể của cơ quan hải quan, xác nhận hàng hoá nhập khẩu trở lại Việt Nam là hàng hoá đã xuất khẩu trước đây của doanh nghiệp: nộp 01 bản chính;</p>
<p>Trường hợp hàng hoá xuất khẩu trước đây đã được áp dụng hình thức miễn kiểm tra thực tế hàng hoá thì cơ quan hải quan đối chiếu kết quả kiểm hoá hàng hoá thực nhập khẩu trở lại với hồ sơ lô hàng xuất khẩu để xác nhận hàng hoá nhập khẩu trở lại có đúng là hàng đã xuất khẩu;</p>
<p>5. Các loại giấy tờ hướng dẫn tại các điểm a.3, a.5, a.6, a.12 khoản 1 Điều 117 Thông tư này (trừ trường hợp chưa thanh toán thì không phải cung cấp chứng từ thanh toán cho hàng hoá xuất khẩu).</p>
<p>6. Giấy tờ khác chứng minh lý do yêu cầu hoàn thuế, không thu thuế.</p>
<p><strong>Điều 120. Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hoá nhập khẩu nhưng phải tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài hoặc tái xuất sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào vào khu phi thuế quan</strong></p>
<p>1. Công văn yêu cầu xét hoàn thuế, không thu thuế, trong đó nêu rõ số tiền thuế, lý do, tờ khai hải quan (ghi rõ số lượng, chủng loại, trị giá&#8230; của hàng hoá tái xuất); trường hợp có nhiều loại hàng hoá, thuộc nhiều tờ khai hải quan khác nhau thì phải liệt kê các tờ khai hải quan: nộp 01 bản chính;</p>
<p>2. Văn bản thỏa thuận trả lại hàng hoá cho phía nước ngoài (đối với trường hợp trả lại hàng hóa cho phía nước ngoài) hoặc hợp đồng xuất khẩu (đối với trường hợp xuất khẩu hàng hóa sang nước thứ ba, hoặc tái xuất vào vào khu phi thuế quan); ghi rõ lý do, số lượng, chất lượng, chủng loại và xuất xứ của hàng hoá: nộp 01 bản sao;</p>
<p>3. Tờ khai hải quan hàng hoá xuất khẩu có ghi rõ kết quả kiểm hoá và xác nhận thực xuất của cơ quan hải quan, trong đó có ghi rõ số lượng, chất lượng, chủng loại hàng hoá xuất khẩu và hàng hoá xuất khẩu là theo bộ hồ sơ hàng hoá nhập khẩu nào và bộ chứng từ kèm theo của lô hàng xuất khẩu: xuất trình bản chính để đối chiếu (riêng tờ khai hải quan nộp 01 bản chính);</p>
<p>Trường hợp hàng hoá nhập khẩu trước đây đã được áp dụng hình thức miễn kiểm tra thực tế hàng hoá thì cơ quan hải quan đối chiếu kết quả kiểm hoá hàng hoá thực xuất với hồ sơ lô hàng nhập khẩu để xác nhận hàng hoá tái xuất khẩu có đúng là lô hàng đã nhập khẩu trước đó hay không.</p>
<p>4. Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho: nộp 01 bản sao;</p>
<p>5. Các loại giấy tờ hướng dẫn tại các điểm a.3, a.5, a.6, a.12 khoản 1 Điều 117 Thông tư này. Trường hợp chưa thanh toán thì không phải cung cấp chứng từ thanh toán cho hàng hoá xuất khẩu.</p>
<p>6. Trường hợp hàng hoá đã nhập khẩu vào Việt Nam nhưng phải tái xuất khẩu vào khu phi thuế quan ngoài các giấy tờ như nêu trên phải có thêm:</p>
<p>a) Kết quả thanh khoản hướng dẫn tại khoản 10 Điều 44 Thông tư này: nộp 01 bảo sao, xuất trình bản chính để đối chiếu;</p>
<p>b) Tờ khai xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài của doanh nghiệp trong khu phi thuế quan: 01 bảo sao có xác nhận sao y bản chính của doanh nghiệp chế xuất;</p>
<p>c) Bảng tổng hợp số lượng sản phẩm thực tế sử dụng trong khu phi thuế quan và số lượng hàng hóa thực tế xuất khẩu tiếp ra nước ngoài của doanh nghiệp trong khu phi thuế quan đã được cơ quan hải quan quản lý xác nhận;</p>
<p>d) Định mức sản xuất sản phẩm xuất khẩu và sử dụng trong khu phi thuế quan của doanh nghiệp trong khu phi thuế quan có xác nhận của cơ quan hải quan quản lý doanh nghiệp (đối với trường hợp doanh nghiệp khu phi thuế quan tiếp tục đưa sản phẩm mua từ doanh nghiệp nội địa vào sản xuất, xuất khẩu hoặc sử dụng trong khu phi thuế quan).</p>
<p>7. Giấy tờ chứng minh lý do yêu cầu hoàn thuế, không thu thuế.</p>
<p><strong>Điều 121. Hồ sơ hoàn thuế đối với máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất (bao gồm cả mượn tái xuất) để thực hiện các dự án đầu tư, thi công xây dựng, lắp đặt công trình, phục vụ sản xuất</strong></p>
<p>1. Công văn yêu cầu xét hoàn thuế hoặc không thu thuế trong đó nêu rõ loại hàng hoá, số tiền thuế, lý do yêu cầu hoàn thuế, tờ khai hải quan; trường hợp có nhiều loại hàng hoá, thuộc nhiều tờ khai hải quan khác nhau thì phải liệt kê các tờ khai hải quan yêu cầu hoàn thuế: nộp 01 bản chính;</p>
<p>2. Hợp đồng (hoặc văn bản thỏa thuận) nhập khẩu, mượn máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển: nộp 01 bản sao;</p>
<p>3. Giấy phép nhập khẩu đối với hàng hoá nhập khẩu phải có giấy phép: nộp 01 bản sao;</p>
<p>4. Tờ khai hải quan hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu có xác nhận của cơ quan hải quan về số lượng, chủng loại hàng hoá thực nhập khẩu, thực tái xuất khẩu; bộ chứng từ kèm theo của hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu: xuất trình bản chính để đối chiếu (riêng tờ khai hải quan nộp 01 bản chính);</p>
<p>5. Các loại giấy tờ hướng dẫn tại các điểm a.3, a.5, a.12 Điều 117 Thông tư này.</p>
<p><strong>Điều 122. Hồ sơ hoàn thuế đối với trường hợp tạm nhập máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển hết thời hạn tạm nhập, phải tái xuất nhưng chưa tái xuất mà được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển giao cho đối tượng khác tại Việt Nam tiếp tục quản lý sử dụng, sau đó đối tượng tiếp nhận hoặc mua lại thực tái xuất ra khỏi Việt Nam </strong></p>
<p>Ngoài giấy tờ như hướng dẫn tại Điều 121 Thông tư này, phải có thêm:</p>
<p>1. Công văn của Bộ Công thương (hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền) cho phép chuyển giao, tiếp nhận số máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển đã tạm nhập (trong trường hợp phải có giấy phép theo quy định): nộp 01 bản chính;</p>
<p>2. Hợp đồng mua bán hoặc biên bản bàn giao máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển giữa hai bên: nộp 01 bản sao;</p>
<p>3. Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho hoặc hóa đơn bán hàng của tổ chức, cá nhân nhập khẩu giao cho bên mua hoặc tiếp nhận: nộp 01 bản sao.</p>
<p><strong>Điều 123. Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu gửi từ tổ chức, cá nhân ở nước ngoài cho tổ chức, cá nhân ở Việt Nam thông qua dịch vụ bưu chính và dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế và ngược lại; doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đã nộp thuế nhưng không giao được cho người nhận hàng hóa, phải tái xuất, tái nhập hoặc bị tịch thu, tiêu hủy theo quy định của pháp luật</strong></p>
<p>1. Công văn yêu cầu xét hoàn thuế đã nộp, trong đó nêu rõ loại hàng hoá, số tiền thuế, lý do yêu cầu hoàn thuế, tờ khai hải quan; trường hợp có nhiều loại hàng hoá, thuộc nhiều tờ khai hải quan khác nhau thì phải liệt kê các tờ khai hải quan yêu cầu hoàn thuế: nộp 01 bản chính;</p>
<p>2. Hồ sơ, chứng từ liên quan đến hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu: nộp 01 bản sao;</p>
<p>3. Tờ khai hải quan hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và xác nhận của cơ quan hải quan về số lượng, chủng loại, trị giá hàng hoá bị tịch thu, tiêu hủy: nộp 01 bản chính;</p>
<p>4. Chứng từ nộp thuế: nộp 01 bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu;</p>
<p>5. Bảng kê danh mục tài liệu hồ sơ đề nghị hoàn thuế.</p>
<p><strong>Điều 124. Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đang trong sự giám sát, quản lý của cơ quan hải quan, đã nộp thuế xuất khẩu hoặc thuế nhập khẩu và thuế khác (nếu có), bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định tịch thu sung công quỹ do vi phạm các quy định trong lĩnh vực hải quan</strong></p>
<p>1. Công văn yêu cầu xét hoàn thuế đã nộp trong đó nêu rõ loại hàng hoá, số tiền thuế, lý do yêu cầu hoàn thuế, tờ khai hải quan; trường hợp có nhiều loại hàng hoá, thuộc nhiều tờ khai hải quan khác nhau thì phải liệt kê các tờ khai hải quan yêu cầu hoàn thuế: nộp 01 bản chính;</p>
<p>2. Tờ khai hải quan hàng hoá xuất khẩu hoặc nhập khẩu: nộp 01 bản chính;</p>
<p>3. Hoá đơn mua bán hàng hoá: nộp 01 bản sao;</p>
<p>4. Biên bản vi phạm: nộp 01 bản sao;</p>
<p>5. Quyết định tịch thu sung công quỹ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: nộp 01 bản sao;</p>
<p>6. Chứng từ nộp thuế: nộp 01 bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu;</p>
<p>7. Bảng kê danh mục tài liệu hồ sơ đề nghị hoàn thuế.</p>
<p><strong>Điều 125. Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã nộp thuế nhưng sau đó được miễn thuế theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền</strong></p>
<p>1. Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép miễn thuế: nộp 01 bản sao;</p>
<p>2. Các loại giấy tờ hướng dẫn tại khoản 1, 2, 3, 6, 7 Điều 124 Thông tư này.</p>
<p><strong>Điều 126. Hồ sơ không thu thuế</strong></p>
<p>Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng hoàn thuế nhưng còn trong thời hạn nộp thuế và chưa nộp thuế nhưng thực tế đã xuất khẩu hoặc nhập khẩu thì hồ sơ không thu thuế của từng trường hợp thực hiện như hồ sơ hoàn thuế nhưng không bao gồm chứng từ nộp thuế.</p>
<p><strong>Điều 127. Thủ tục nộp, tiếp nhận và xử lý hồ sơ thanh khoản, xét hoàn thuế, không thu thuế</strong></p>
<p>1. Việc nộp, tiếp nhận hồ sơ thanh khoản, xét hoàn thuế, không thu thuế thực hiện theo quy định tại Điều 59 Luật Quản lý thuế.</p>
<p>2. Hồ sơ thanh khoản, xét hoàn thuế, không thu thuế được phân loại thành hai loại: hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau và hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau.</p>
<p>3. Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế sau là hồ sơ của người nộp thuế thuộc một trong các trường hợp:</p>
<p>a) Yêu cầu hoàn thuế, không thu thuế theo quy định của Điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;</p>
<p>b) Người nộp thuế đề nghị hoàn thuế, không thu thuế lần đầu tại Chi cục Hải quan nơi đề nghị hoàn thuế, không thu thuế;</p>
<p>c) Người nộp thuế đã có hành vi trốn thuế, gian lận về thuế trong thời hạn hai năm từ thời điểm đề nghị hoàn thuế trở về trước;</p>
<p>d) Hồ sơ đề nghị hoàn thuế, không thu thuế không thực hiện giao dịch thanh toán qua ngân hàng theo quy định;</p>
<p>Chứng từ thanh toán qua ngân hàng thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này.</p>
<p>e) Doanh nghiệp đang trong thời gian làm thủ tục sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi hình thức sở hữu, chấm dứt hoạt động; giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp nhà nước;</p>
<p>g) Hết thời hạn theo thông báo của cơ quan hải quan nhưng người nộp thuế không giải trình thông tin, tài liệu hoặc không bổ sung hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế theo yêu cầu;</p>
<p>h) Hàng hóa đã kê khai, nộp thuế theo mức thuế suất thuế nhập khẩu thông thường hoặc ưu đãi đề nghị được tính lại theo mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi hoặc ưu đãi đặc biệt và được hoàn lại số tiền thuế chênh lệch; hàng hoá nhập khẩu là ô tô, linh kiện và phụ tùng ôtô; xe mô tô (xe máy), linh kiện và phụ tùng xe môtô (xe máy); xăng dầu, sắt thép; hàng hoá nhập khẩu thuộc đối tượng nêu tại Điều 8, Điều 10 Nghị định 12/2006/NĐ-CP; hàng hóa nhập khẩu khác thuộc diện nhà nước quản lý theo quy định của pháp luật;</p>
<p>i) Hồ sơ đề nghị hoàn thuế xuất khẩu, nhập khẩu đối với hàng hoá xuất khẩu nhưng phải nhập khẩu trở lại Việt Nam hoặc hàng hoá nhập khẩu nhưng phải tái xuất khẩu trả lại hoặc xuất sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan làm thủ tục hải quan tại các địa điểm khác địa điểm làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu ban đầu.</p>
<p>4. Hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước kiểm tra sau là hồ sơ của người nộp thuế không thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế sau được nêu tại khoản 3 Điều này.</p>
<p>5. Đối với hồ sơ thuộc diện thanh khoản, kiểm tra trước; hoàn thuế, không thu thuế sau, cơ quan hải quan thực hiện các công việc:</p>
<p>a) Kiểm tra sơ bộ hồ sơ, đối chiếu tính thống nhất, hợp lệ của hồ sơ;</p>
<p>b) Kiểm tra chứng từ, sổ sách kế toán, phiếu nhập xuất kho, chứng từ thanh toán tiền hàng; việc hạch toán kế toán tại đơn vị; định mức tiêu hao nguyên liệu, vật tư; kiểm tra thực tế hoạt động sản xuất, kinh doanh của đơn vị;</p>
<p>c) Kiểm tra xác minh đối chiếu các giao dịch kinh doanh với các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong trường hợp qua kiểm tra phát hiện vụ việc có tính chất phức tạp, cần tiến hành kiểm tra thêm;</p>
<p>d) Trường hợp qua kiểm tra, xác định không thuộc đối tượng được hoàn thuế, không thu thuế thì cơ quan hải quan thông báo cho người nộp thuế biết lý do không thanh khoản hoàn thuế, không thu thuế;</p>
<p>e) Trường hợp qua kiểm tra xác định thuộc đối tượng hoàn thuế, không thu thuế, kê khai của người nộp thuế là chính xác thì cơ quan hải quan ban hành quyết định hoàn thuế, không thu thuế theo kê khai của người nộp thuế chậm nhất trong thời hạn sáu mươi ngày, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế.</p>
<p>6. Đối với hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế trước; thanh khoản, kiểm tra sau, cơ quan hải quan kiểm tra sơ bộ hồ sơ, đối chiếu tính thống nhất, hợp pháp của hồ sơ và xử lý như sau:</p>
<p>a) Nếu thuộc đối tượng hoàn thuế, không thu thuế, kê khai của người nộp thuế là chính xác thì thực hiện thanh khoản và ban hành quyết định hoàn thuế, không thu thuế theo kê khai của người nộp thuế trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hoàn thuế;</p>
<p> b) Trường hợp xác định không thuộc đối tượng được hoàn thuế, không thu thuế; căn cứ văn bản pháp luật quy định, cơ quan hải quan thông báo cho người nộp thuế biết lý do không hoàn thuế, không thu thuế trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hoàn thuế;</p>
<p>c) Trường hợp có cơ sở xác định kê khai của người nộp thuế chưa chính xác hoặc chưa đủ căn cứ để hoàn thuế thì thông báo cho người nộp thuế biết về việc chuyển hồ sơ sang kiểm tra trước; thanh khoản, hoàn thuế, không thu thuế sau trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hoàn thuế;</p>
<p>d) Trường hợp phải nộp chứng từ thanh toán qua ngân hàng, nhưng khi nộp hồ sơ thanh khoản, hoàn thuế người nộp thuế chưa xuất trình được chứng từ thanh toán qua ngân hàng:</p>
<p>d.1) Cơ quan hải quan có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thuế nơi quản lý người nộp thuế thực hiện kiểm tra sổ sách, chứng từ kế toán, phiếu nhập/xuất kho, thẻ kho; trường hợp cần thiết thì thực hiện kiểm tra, xác minh, đối chiếu thêm các giao dịch kinh doanh của người nộp thuế với các tổ chức, cá nhân có liên quan.</p>
<p>d.2) Việc kiểm tra phải thực hiện xong trong thời hạn tối đa không quá mười lăm ngày kể từ ngày nhận hồ sơ. Kết quả kiểm tra xác định hàng hoá đã thực tái xuất khẩu, mọi chứng từ liên quan phù hợp thì xử lý thanh khoản, hoàn thuế cho doanh nghiệp.</p>
<p>d.3) Việc áp dụng thời hạn nộp thuế và các biện pháp cưỡng chế thuế đối với các trường hợp đã nộp hồ sơ thanh khoản, hoàn thuế cho cơ quan hải quan nhưng còn thiếu chứng từ thanh toán qua ngân hàng được thực hiện như sau:</p>
<p>- Trong thời hạn có hiệu lực của Nghị quyết số 30/2008/NQ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về những giải pháp cấp bách nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tăng trưởng kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội thì thực hiện theo Phụ lục III kèm theo Thông tư này;</p>
<p>- Khi Nghị quyết số 30/2008/NQ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về những giải pháp cấp bách nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tăng trưởng kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội hết hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định tại Điều 42, Điều 93 Luật Quản lý thuế, Nghị định số 97/2007 NĐ-CP và hướng dẫn tại Điều 18 Thông tư này.</p>
<p>7. Sau khi ban hành quyết định hoàn thuế, không thu thuế; cơ quan hải quan kiểm tra chi tiết hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế; nếu xác định không đủ điều kiện thì thu hồi lại quyết định hoàn thuế, không thu thuế và thực hiện ấn định thuế, xử phạt theo quy định. Trường hợp người nộp thuế còn nợ tiền thuế, tiền phạt thì ban hành quyết định hoàn thuế và lệnh thu Ngân sách.</p>
<p>8. Quá thời hạn nêu trên, nếu việc chậm ra quyết định hoàn thuế, không thu thuế do lỗi của cơ quan hải quan thì ngoài số tiền thuế phải hoàn, cơ quan hải quan còn phải trả tiền lãi tính từ ngày cơ quan hải quan phải ra quyết định hoàn thuế đến ngày cơ quan hải quan ban hành quyết định hoàn thuế.</p>
<p><strong>Điều 128. Thẩm quyền quyết định thanh khoản, hoàn thuế, không thu thuế</strong></p>
<p>Chi Cục trưởng Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan quyết định việc thanh khoản hoàn thuế, không thu thuế cho người nộp thuế theo quy định tại Điều 127 Thông tư này; trừ trường hợp hoàn thuế từ ngân sách, hoàn thuế đối với trường hợp xuất khẩu hàng hoá nhưng phải nhập khẩu trở lại Việt Nam, hoặc nhập khẩu hàng hoá nhưng phải tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài hoặc tái xuất sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan làm thủ tục hải quan tại các địa điểm khác địa điểm làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu ban đầu, thẩm quyền quyết định hoàn thuế là Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố.</p>
<p><strong>Điều 129. Ghi việc hoàn thuế, không thu thuế trên tờ khai hải quan gốc</strong></p>
<p>1. Trên cơ sở quyết định hoàn thuế, cơ quan hải quan nơi người nộp thuế có số tiền thuế được hoàn phải thanh khoản số tiền thuế được hoàn và ghi rõ trên tờ khai hải quan gốc do người nộp thuế nộp : &#8220;Hoàn thuế (không thu thuế)&#8230; đồng, theo Quyết định số&#8230; ngày&#8230; tháng&#8230; năm&#8230; của&#8230;&#8221;, và sao 01 bản tờ khai đã thanh khoản này để lưu vào hồ sơ hoàn thuế, trả lại tờ khai hải quan gốc cho người nộp thuế.</p>
<p>2. Trường hợp tờ khai phải thanh khoản nhiều lần cơ quan hải quan xử lý như sau:</p>
<p>a) Lập bảng kê theo dõi mỗi lần hoàn thuế (không thu thuế) và ghi rõ trên bảng kê số tiền của từng lần đã hoàn thuế hoặc không thu thuế;</p>
<p>b) Ghi rõ trên tờ khai về việc đã lập bảng kê theo dõi hoàn thuế;</p>
<p>c) Đóng dấu hoàn thuế (không thu thuế) trên tờ khai hải quan gốc lưu tại doanh nghiệp tại lần làm thủ tục hoàn thuế (không thu thuế) cuối cùng.</p>
<p>d) Sao 01 bản tờ khai đã thanh khoản để lưu vào hồ sơ hoàn thuế và trả lại tờ khai hải quan gốc cho người nộp thuế như trường hợp thanh khoản một lần nêu trên.</p>
<p><strong>Điều 130. Xử lý số tiền thuế nộp thừa, tiền phạt sau khi ban hành quyết định hoàn thuế hoặc quyết định xử lý tiền thuế, tiền phạt nộp thừa do có số tiền thuế đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền phạt phải nộp</strong></p>
<p>1. Trường hợp nguồn tiền hoàn tiền thuế, tiền phạt nộp thừa từ tài khoản tiền gửi, cơ quan hải quan nơi người nộp thuế có số tiền thuế được hoàn, tiền thuế, tiền phạt nộp thừa phải đối chiếu trên mạng theo dõi nợ thuế và xử lý theo trình tự như sau:</p>
<p>a) Nếu người nộp thuế không còn nợ tiền thuế, tiền phạt thì thực hiện hoàn trả tiền thuế, tiền phạt cho người nộp thuế theo đúng quy định;</p>
<p>Trường hợp người nộp thuế có văn bản đề nghị không hoàn trả lại tiền thuế, tiền phạt còn thừa mà cho bù trừ vào số tiền thuế phát sinh của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu lần sau, cơ quan hải quan nơi người nộp thuế có số tiền thuế, tiền phạt nộp thừa được thực hiện bù trừ theo đề nghị của người nộp thuế.</p>
<p>Khi bù trừ vào số tiền thuế phải nộp lần sau của người nộp thuế, cơ quan hải quan phải ghi rõ trên tờ khai hải quan (bản gốc người khai hải quan lưu và bản gốc lưu tại đơn vị hải quan) được trừ thuế với nội dung &#8220;Số tiền thuế được trừ &#8230; đồng, theo Quyết định hoàn thuế/Quyết định xử lý tiền thuế, tiền phạt nộp thừa số&#8230; ngày&#8230; tháng&#8230; năm &#8230; của&#8230; và Quyết định khấu trừ số&#8230; ngày&#8230; tháng&#8230; năm&#8230; của&#8230;&#8221;; đồng thời ghi số tiền thuế, tiền phạt đã trừ và số, ngày, tháng, năm của tờ khai hải quan được bù trừ lên bản chính quyết định hoàn thuế, các tờ khai hải quan được hoàn thuế/có số tiền thuế, tiền phạt nộp thừa, chứng từ nộp thuế của tờ khai hải quan được hoàn thuế để theo dõi.</p>
<p>b) Trường hợp người nộp thuế còn nợ tiền thuế, tiền phạt của các lô hàng cùng loại hình nhập khẩu, cơ quan hải quan thực hiện bù trừ số tiền thuế, tiền phạt nộp thừa, được hoàn với số tiền thuế nợ hoặc tiền phạt người nộp thuế còn nợ;</p>
<p>c) Trường hợp người nộp thuế còn nợ tiền thuế, tiền phạt của các lô hàng không cùng lọai hình nhập khẩu phải nộp ngân sách, cơ quan hải quan viết giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước hoặc giấy nộp tiền vào tài khoản để nộp thay người nộp thuế theo đúng số tiền thuế, tiền phạt người nộp thuế còn nợ;</p>
<p>d) Nếu sau khi đã thực hiện bù trừ như nêu trên mà còn thừa, cơ quan hải quan nơi người nộp thuế có số tiền thuế, tiền phạt được hoàn, nộp thừa làm thủ tục hoàn trả số tiền thuế, tiền phạt còn lại cho người nộp thuế.</p>
<p>Trường hợp người nộp thuế đề nghị không hoàn trả lại tiền thuế được hoàn hoặc tiền thuế, tiền phạt còn thừa sau khi đã thực hiện thanh toán hết các khoản nợ theo thứ tự thanh toán tiền thuế mà có văn bản đề nghị cho bù trừ vào số tiền thuế phát sinh của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu lần sau, cơ quan hải quan nơi người nộp thuế có số tiền thuế được hoàn, tiền thuế, tiền phạt nộp thừa thực hiện bù trừ theo đề nghị của người nộp thuế như hướng dẫn tại điểm a Khoản này.</p>
<p>2. Trường hợp nguồn tiền hoàn tiền thuế, tiền phạt nộp thừa từ ngân sách:</p>
<p>a) Trường hợp người nộp thuế không còn nợ tiền thuế, tiền phạt và không yêu cầu bù trừ vào số tiền thuế phải nộp của lần tiếp theo, cơ quan hải quan gửi giấy đề nghị hoàn thuế/xử lý tiền thuế, tiền phạt nộp thừa kèm theo quyết định hoàn thuế/quyết định xử lý tiền thuế, tiền phạt nộp thừa cho Kho bạc Nhà nước nơi hoàn trả thuế. Trường hợp cơ quan hải quan đã bù trừ một phần tiền thuế có cùng sắc thuế tại cùng địa bàn thu ngân sách, thì trong giấy đề nghị hoàn thuế/xử lý tiền thuế, tiền phạt nộp thừa gửi Kho bạc Nhà nước ghi rõ số tiền còn lại của quyết định hoàn thuế đề nghị được hoàn. Căn cứ quyết định hoàn thuế/quyết định xử lý tiền thuế, tiền phạt nộp thừa do cơ quan hải quan ban hành, Kho bạc Nhà nước thực hiện hoàn trả cho người nộp thuế.</p>
<p>Việc hạch toán hoàn trả thực hiện như sau:</p>
<p>- Trường hợp khoản thu chưa quyết toán, Kho bạc Nhà nước thực hiện thoái thu theo đúng mục lục Ngân sách Nhà nước.</p>
<p>- Trường hợp khoản thu đã quyết toán, Kho bạc Nhà nước hạch toán chi ngân sách theo số tiền tương ứng và gửi 01 bản chứng từ hoàn trả thuế cho cơ quan hải quan nơi ban hành quyết định hoàn thuế/quyết định xử lý tiền thuế, tiền phạt nộp thừa để theo dõi, quản lý.</p>
<p>b) Trường hợp người nộp thuế được hoàn thuế/xử lý tiền thuế, tiền phạt nộp thừa phải nộp bù trừ cho các khoản thuế khác: sau khi cơ quan hải quan đã bù trừ một phần tiền thuế có cùng sắc thuế tại cùng địa bàn thu ngân sách thì gửi giấy đề nghị hoàn thuế/xử lý tiền thuế, tiền phạt nộp thừa kèm theo quyết định hoàn thuế/quyết định xử lý tiền thuế, tiền phạt nộp thừa và lệnh thu ngân sách cho Kho bạc Nhà nước nơi hoàn trả thuế để Kho bạc Nhà nước hạch toán theo quy định.</p>
<p>Việc hạch toán hoàn trả thực hiện như sau:</p>
<p>- Trường hợp Kho bạc Nhà nước nơi hoàn trả thuế đồng thời là Kho bạc Nhà nước nơi thu thuế thì việc hạch toán hoàn trả thực hiện theo hướng dẫn tại điểm a Khoản này. Việc hạch toán thu ngân sách thực hiện theo lệnh thu của cơ quan hải quan, thanh toán số tiền thuế, tiền phạt còn thừa (nếu có) cho người nộp thuế.</p>
<p>- Trường hợp Kho bạc Nhà nước nơi hoàn trả thuế khác với Kho bạc Nhà nước nơi thu thuế thì Kho bạc Nhà nước nơi hoàn trả hạch toán hoàn trả thuế theo hướng dẫn tại điểm a khoản này chuyển số tiền được hoàn trả cùng với lệnh thu ngân sách của cơ quan hải quan cho Kho bạc Nhà nước nơi thu thuế để hạch toán thu ngân sách Nhà nước theo đúng nội dung ghi trên lệnh thu, thanh toán số tiền thuế, tiền phạt còn thừa (nếu có) cho người nộp thuế.</p>
<p>c) Việc xử lý số tiền thuế, tiền phạt nộp thừa hướng dẫn tại Điều này không áp dụng đối với số tiền thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu do người nộp thuế nộp nhầm, nộp thừa cho cơ quan hải quan (cơ quan hải quan không hoàn thuế giá trị gia tăng).</p>
<p>Trường hợp người nộp thuế nộp nhầm, nộp thừa thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu cho cơ quan hải quan, cơ quan hải quan xác nhận số tiền thuế nộp nhầm, nộp thừa để cơ quan thuế thực hiện hoàn trả người nộp thuế theo quy định. Việc xác nhận thực hiện như sau:</p>
<p>- Người nộp thuế lập và gửi hồ sơ đề nghị xác nhận số tiền thuế giá trị gia tăng đã nộp nhầm, nộp thừa cho cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan. Hồ sơ bao gồm:</p>
<p>+ Công văn đề nghị xác nhận số tiền thuế giá trị gia tăng đã nộp nhầm, nộp thừa, lý do nộp nhầm, nộp thừa: 01 bản chính;</p>
<p>+ Tờ khai hải quan của số tiền thuế giá trị gia tăng đã nộp nhầm, nộp thừa: xuất trình bản chính, nộp 01 bản sao;</p>
<p>+ Chứng từ nộp thuế: 01 bản chính.</p>
<p>- Cơ quan hải quan đối chiếu giữa bản chính và bản sao của tờ khai hải quan, chứng từ nộp thuế, trả lại bản chính tờ khai cho người nộp thuế và cấp giấy xác nhận số tiền thuế giá trị gia tăng đã nộp nhầm, nộp thừa.</p>
<p>- Trường hợp số tiền thuế giá trị gia tăng nộp nhầm, nộp thừa do chính cơ quan hải quan phát hiện thì người nộp thuế không phải gửi hồ sơ đề nghị xác nhận. Cơ quan hải quan có trách nhiệm thông báo cho người nộp thuế và cơ quan thuế nơi quản lý người nộp thuế biết và cấp giấy xác nhận theo quy định.</p>
<p><strong>Điều 131. Thời hạn nộp hồ sơ thanh khoản, hoàn thuế, không thu thuế</strong></p>
<p>1. Người nộp thuế nộp hồ sơ hoàn thuế (không thu thuế) của các trường hợp thuộc Điều 116, 119, 120, 121 Thông tư này cho cơ quan hải quan nơi có thẩm quyền hoàn thuế chậm nhất là trong thời hạn bốn mươi lăm ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu đối với trường hợp đề nghị hoàn thuế nhập khẩu hoặc chậm nhất là trong thời hạn bốn mươi lăm ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu đối với trường hợp đề nghị hoàn thuế xuất khẩu.</p>
<p>2. Trường hợp thuộc Điều 117, Điều 118 Thông tư này (áp dụng đối với cả các trường hợp có mức thuế suất thuế nhập khẩu, xuất khẩu là 0%)</p>
<p>a) Nếu người nộp thuế thực xuất khẩu hàng hóa trong thời hạn nộp thuế thì thời hạn nộp hồ sơ hoàn thuế chậm nhất là bốn mươi lăm ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế của tờ khai nhập khẩu đề nghị hoàn thuế, không thu thuế.</p>
<p>b) Nếu người nộp thuế không thực xuất khẩu hàng hóa trong thời hạn nộp thuế thì:</p>
<p>- Phải kê khai nộp thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng (nếu có) kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế. Cơ quan hải quan kiểm tra, thu thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng theo quy định;</p>
<p>Người nộp thuế được hoàn lại số tiền thuế đã nộp theo quy định khi thực tế xuất khẩu sản phẩm sản xuất từ hàng hoá nhập khẩu đã nộp thuế.</p>
<p>- Thời hạn nộp hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế chậm nhất là bốn mươi lăm ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai xuất khẩu.</p>
<p>c) Trường hợp tại thời điểm nộp hồ sơ hoàn thuế doanh nghiệp chưa xuất trình được chứng từ thanh toán qua ngân hàng do thời hạn thanh toán ghi trên hợp đồng hoặc phụ kiện hợp đồng xuất khẩu dài hơn bốn mươi lăm ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai xuất khẩu hoặc dài hơn bốn mươi lăm ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, thì thời hạn phải nộp hồ sơ thanh khoản hoàn thuế, không thu thuế vẫn thực hiện theo đúng thời hạn hướng dẫn tại khoản 1, điểm a, b khoản 2 Điều này nhưng doanh nghiệp phải có bản cam kết xuất trình chứng từ thanh toán trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày hết thời hạn thanh toán ghi trên hợp đồng hoặc phụ kiện hợp đồng, trừ trường hợp hướng dẫn tại điểm d khoản 6 Điều 127 Thông tư này.</p>
<p>d) Thời hạn nộp hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hoá là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu đã xuất khẩu ra nước ngoài nhưng chưa thực bán cho thương nhân nước ngoài, còn để ở kho của chính doanh nghiệp tại nước ngoài hoặc gửi kho ngoại quan ở nước ngoài hoặc cảng trung chuyển ở nước ngoài thuộc khoản 8 Điều 117 Thông tư này thực hiện theo đúng thời hạn hướng dẫn tại khoản 2 Điều này.</p>
<p>Trường hợp tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế doanh nghiệp chưa có hợp đồng xuất khẩu thì phải có bản cam kết xuất trình hợp đồng xuất khẩu cho khách hàng nước ngoài trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày ký hợp đồng xuất khẩu.</p>
<p>Trường hợp tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế doanh nghiệp chưa có chứng từ thanh toán thì thời hạn nộp chứng từ thanh toán là mười lăm ngày kể từ ngày hết thời hạn thanh toán ghi trên hợp đồng hoặc phụ kiện hợp đồng; doanh nghiệp có bản cam kết xuất trình chứng từ thanh toán theo đúng qui định trên, trừ trường hợp hướng dẫn tại điểm d khoản 6 Điều 127 Thông tư này.</p>
<p>3. Nếu quá thời hạn nêu tại khoản 1 và 2 Điều này mà người nộp thuế chưa nộp hồ sơ thanh khoản thì bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan.</p>
<p>4. Chi cục Hải quan làm thủ tục thanh khoản thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ thanh khoản, xử lý hồ sơ thanh khoản và xử lý vi phạm theo quy định pháp luật (nếu có).</p>
<p><strong>Mục 7. GIA HẠN NỘP TIỀN THUẾ; XOÁ NỢ TIỀN THUẾ, TIỀN PHẠT</strong></p>
<p><strong>Điều 132. Gia hạn nộp tiền thuế, nộp tiền phạt </strong></p>
<p>1. Người nộp thuế được xem xét gia hạn thời hạn nộp tiền thuế, nộp tiền phạt đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 24 Nghị định số 85/2007/NĐ-CP.</p>
<p>2. Hồ sơ gia hạn nộp thuế, nộp phạt thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 51 Luật Quản lý thuế, gồm:</p>
<p>a) Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế, nộp phạt, trong đó nêu rõ lý do, số tiền thuế, số tiền phạt, thời hạn xin gia hạn; trường hợp số tiền thuế, tiền phạt đề nghị gia hạn thuộc nhiều tờ khai hải quan khác nhau thì phải liệt kê các tờ khai hải quan đề nghị gia hạn, cam kết kê khai chính xác và cung cấp đúng hồ sơ đề nghị gia hạn; kế hoạch và cam kết nộp số tiền thuế, tiền phạt đề nghị gia hạn: nộp 01 bản chính;</p>
<p>b) Hồ sơ khai thuế của số tiền thuế, tiền phạt đề nghị gia hạn: nộp 01 bản sao;</p>
<p>c) Biên bản xác định mức độ thiệt hại, giá trị thiệt hại của cơ quan nhà nước có thẩm quyền kèm theo xác nhận của Công an tỉnh, thành phố hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi phát sinh nguyên nhân đề nghị gia hạn đối với trường hợp bị thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ: nộp 01 bản chính;</p>
<p>d) Văn bản xác nhận của cơ quan thuế địa phương quản lý trực tiếp người nôp thuế về mức độ thiệt hại trực tiếp do phải di chuyển địa điểm kinh doanh, do chính sách của nhà nước thay đổi hoặc do các nguyên nhân đặc biệt khác: nộp 01 bản chính;</p>
<p>e) Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp di chuyển địa điểm kinh doanh: nộp 01 bản sao;</p>
<p>g) Văn bản về chính sách có thay đổi đối với trường hợp bị thiệt hại do chính sách của nhà nước thay đổi: nộp 01 bản sao;</p>
<p>h) Các giấy tờ chứng minh lý do đề nghị gia hạn nộp thuế, nộp phạt đối với trường hợp do các nguyên nhân đặc biệt khác: nộp 01 bản chính;</p>
<p>i) Báo cáo số tiền thuế, tiền phạt phải nộp phát sinh và tiền thuế nợ: nộp 01 bản chính.</p>
<p>3. Trường hợp việc gia hạn nộp thuế, nộp phạt thuộc thẩm quyền của Cục trưởng Cục Hải quan, ngoài hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này, còn phải có văn bản xác nhận của các Chi cục Hải quan nơi phát sinh số tiền thuế, tiền phạt đề nghị gia hạn nộp về số tiền thuế, tiền phạt phải nộp.</p>
<p>4. Trường hợp việc gia hạn nộp thuế, nộp phạt do Bộ trưởng Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ quyết định hoặc thuộc thẩm quyền của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, ngoài hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này còn phải có văn bản xác nhận của các Cục Hải quan nơi phát sinh số tiền thuế, tiền phạt đề nghị gia hạn nộp về số tiền thuế, tiền phạt phải nộp.</p>
<p>5. Số tiền thuế, tiền phạt được gia hạn thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 24 Nghị định số 85/2007/NĐ-CP.</p>
<p>6. Thời gian gia hạn nộp thuế, nộp phạt thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 24 Nghị định số 85/2007/NĐ-CP.</p>
<p>7. Thủ tục gia hạn</p>
<p>a) Người nộp thuế thuộc diện được gia hạn nộp thuế, nộp phạt theo quy định điểm a, điểm b, điểm c Khoản 1 Điều 24 Nghị định số 85/2007/NĐ-CP phải lập và gửi hồ sơ gia hạn nộp thuế cho cơ quan hải quan nơi có thẩm quyền gia hạn nộp thuế.</p>
<p>b) Người nộp thuế gặp khó khăn khách quan đặc biệt khác thuộc diện do Thủ tướng Chính phủ quyết định gia hạn nộp thuế, nộp phạt theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính phải lập và gửi hồ sơ gia hạn nộp thuế cho Tổng cục Hải quan.</p>
<p>c) Cơ quan hải quan nơi có thẩm quyền gia hạn nộp thuế thực hiện tiếp nhận và xử lý hồ sơ gia hạn nộp thuế theo quy định tại Điều 52 Luật quản lý thuế.</p>
<p>d) Tổng cục Hải quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị gia hạn nộp thuế đối với trường hợp quy định tại điểm d Khoản 1 Điều 24 Nghị định số 85/2007/NĐ-CP, báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định từng trường hợp cụ thể.</p>
<p>8. Thẩm quyền gia hạn</p>
<p>a) Chi cục trưởng Hải quan có thẩm quyền gia hạn nộp thuế, nộp phạt đối với các trường hợp người nộp thuế không có khả năng nộp thuế, nộp phạt đúng hạn theo quy định tại các điểm a, điểm b điểm c Khoản 1 Điều 24 Nghị định số 85/2007/NĐ-CP nhưng số tiền thuế, tiền phạt đề nghị gia hạn chỉ phát sinh tại một Chi cục Hải quan.</p>
<p>b) Cục trưởng Cục Hải quan có thẩm quyền gia hạn nộp thuế, nộp phạt đối với các trường hợp người nộp thuế không có khả năng nộp thuế, nộp phạt đúng hạn theo quy định tại các điểm a, điểm b, điểm c Khoản 1 Điều 24 Nghị định số 85/2007/NĐ-CP nhưng số tiền thuế, tiền phạt đề nghị gia hạn phát sinh tại nhiều Chi cục Hải quan trong cùng một Cục Hải quan.</p>
<p>c) Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan có thẩm quyền gia hạn nộp thuế, nộp phạt đối với các trường hợp người nộp thuế không có khả năng nộp thuế, nộp phạt đúng hạn theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c Khoản 1 Điều 24 Nghị định số 85/2007/NĐ-CP nhưng số tiền thuế, tiền phạt đề nghị gia hạn phát sinh tại nhiều Cục Hải quan.</p>
<p>d) Các trường hợp gặp khó khăn khách quan đặc biệt khác quy định tại điểm d Khoản 1 Điều 24 Nghị định số 85/2007/NĐ-CP do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính.</p>
<p><strong>Điều 133. Xoá nợ tiền thuế, tiền phạt </strong></p>
<p>1. Các trường hợp quy định tại Điều 65 Luật Quản lý thuế thuộc đối tượng được xóa nợ tiền thuế, tiền phạt.</p>
<p>2. Hồ sơ đề nghị xoá nợ gồm:</p>
<p>a) Văn bản đề nghị xoá nợ tiền thuế, tiền phạt do Chi cục Hải quan nơi người nộp thuế còn nợ tiền thuế, tiền phạt thuộc đối tượng được xoá nợ tiền thuế, tiền phạt lập, trong đó nêu rõ lý do, số tiền thuế, số tiền phạt đề nghị xoá nợ: nộp 01 bản chính;</p>
<p>b) Hồ sơ hải quan của số tiền thuế, tiền phạt đề nghị xoá nợ: nộp 01 bản sao;</p>
<p>c) Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tờ khai quyết toán thuế đối với trường hợp doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản đã thực hiện các khoản thanh toán theo quy định của pháp luật phá sản mà không còn tài sản để nộp tiền thuế, tiền phạt: nộp 01 bản chính;</p>
<p>d) Quyết định hoặc bản án của tòa án tuyên cá nhân được coi là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự mà không có tài sản để nộp tiền thuế, tiền phạt còn nợ: nộp 01 bản chính;</p>
<p>e) Các tài liệu liên quan đến việc đề nghị xoá nợ tiền thuế, tiền phạt: nộp 01 bản sao.</p>
<p>3. Thẩm quyền và trình tự xoá nợ</p>
<p>a) Chi cục Hải quan nơi người nộp thuế còn nợ tiền thuế, tiền phạt có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị xóa nợ tiền thuế, tiền phạt theo đúng quy định gửi Cục Hải quan tỉnh, thành phố.</p>
<p>b) Cục Hải quan tỉnh, thành phố có trách nhiệm kiểm tra, thẩm định tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ và thực hiện như sau:</p>
<p>b.1) Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, phải thông báo cho Chi cục Hải quan nơi lập hồ sơ đề nghị xóa nợ tiền thuế, tiền phạt biết để hoàn chỉnh hồ sơ. Văn bản thông báo phải hướng dẫn rõ loại giấy tờ còn thiếu, chưa đúng quy định;</p>
<p>b.2) Nếu hồ sơ đầy đủ, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, phải gửi hồ sơ và văn bản báo cáo kết quả thẩm định hồ sơ để Tổng cục Hải quan xem xét phương án xóa nợ.</p>
<p>c) Trong thời hạn năm mươi ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do Cục Hải quan tỉnh, thành phố gửi, Tổng cục Hải quan có trách nhiệm đề xuất phương án xoá nợ tiền thuế, tiền phạt báo cáo Bộ Tài chính.</p>
<p>d) Bộ Tài chính ban hành quyết định xóa nợ hoặc có văn bản thông báo cho Chi cục Hải quan nơi lập hồ sơ về việc không thuộc đối tượng được xoá nợ tiền thuế, tiền phạt trong thời hạn mười ngày kể từ ngày nhận hồ sơ xoá nợ tiền thuế, tiền phạt do Tổng cục Hải quan báo cáo.</p>
<p>4. Số tiền thuế, số tiền phạt được xóa là tổng số tiền doanh nghiệp còn nợ tính đến thời điểm bị tuyên bố phá sản đã thực hiện các khoản thanh toán theo quy định của pháp luật phá sản mà không còn tài sản để nộp tiền thuế, tiền phạt hoặc cá nhân được coi là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự mà không có tài sản để nộp tiền thuế, tiền phạt còn nợ.</p>
<p><strong>Mục 8. HOÀN THÀNH NGHĨA VỤ THUẾ</strong></p>
<p><strong>Điều 134. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp xuất cảnh</strong></p>
<p>1. Người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài nợ tiền thuế, tiền phạt đối hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trước khi xuất cảnh từ Việt Nam phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.</p>
<p>2. Cơ quan hải quan có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh biết về việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của các cá nhân còn nợ tiền thuế, tiền phạt đối hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu. Nội dung thông báo gồm họ và tên người chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế, ngày sinh, quốc tịch, số chứng minh nhân dân/hộ chiếu, cơ quan hải quan nơi quản lý số thuế nợ phát sinh.</p>
<p>3. Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh dừng việc xuất cảnh của người xuất cảnh chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế nêu tại khoản 1 Điều này theo đúng quy định tại Điều 53 Luật Quản lý thuế.</p>
<p><strong>Điều 135. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động</strong></p>
<p>1. Việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp giải thể, phá sản thực hiện theo quy định tại Điều 54 Luật Quản lý thuế, pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về hợp tác xã và pháp luật về phá sản. Trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp giải thể, phá sản như sau:</p>
<p>a) Chủ doanh nghiệp tư nhân, hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn, hội đồng quản trị công ty cổ phần hoặc tổ chức thanh lý doanh nghiệp chịu trách nhiệm về việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp trong trường hợp giải thể.</p>
<p>b) Hội đồng giải thể hợp tác xã chịu trách nhiệm về việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của hợp tác xã trong trường hợp giải thể.</p>
<p>c) Tổ quản lý, thanh lý tài sản chịu trách nhiệm về việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp trong trường hợp phá sản.</p>
<p>2. Trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ thuế trong trường hợp người nộp thuế chấm dứt hoạt động không thực hiện thủ tục giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật:</p>
<p>a) Doanh nghiệp chấm dứt hoạt động không theo thủ tục giải thể, phá sản doanh nghiệp chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ tịch hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn, chủ tịch hội đồng quản trị của công ty cổ phần, trưởng ban quản trị của hợp tác xã chịu trách nhiệm nộp phần thuế nợ còn lại.</p>
<p>b) Hộ gia đình, cá nhân chấm dứt hoạt động kinh doanh chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì chủ hộ gia đình, cá nhân chịu trách nhiệm nộp phần thuế nợ còn lại.</p>
<p>c) Tổ hợp tác chấm dứt hoạt động chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì tổ trưởng tổ hợp tác chịu trách nhiệm nộp phần thuế nợ còn lại.</p>
<p><strong>Điều 136. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp tổ chức lại doanh nghiệp</strong></p>
<p>1. Trước khi được tổ chức lại, doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.</p>
<p>2. Trường hợp doanh nghiệp bị tổ chức lại chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trước khi tổ chức lại thì phải có văn bản xác định nghĩa vụ nộp thuế của từng doanh nghiệp hình thành sau khi tổ chức lại và các doanh nghiệp hình thành sau khi tổ chức lại phải có cam kết bằng văn bản với cơ quan hải quan về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ nộp thuế do doanh nghiệp bị tổ chức lại chuyển giao.</p>
<p>3. Cơ quan thuế không được cấp mã số thuế cho các doanh nghiệp hình thành sau khi tổ chức lại nếu không có xác nhận bằng văn bản của cơ quan hải quan về việc doanh nghiệp đã thực hiện các quy định tại khoản 2 Điều này.</p>
<p>4. Thời hạn nộp thuế của doanh nghiệp hình thành sau khi tổ chức lại thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 55 Luật quản lý thuế.</p>
<p><strong>Điều 137. Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế</strong></p>
<p>1. Khi có nhu cầu xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của mình, người nộp thuế phải có văn bản đề nghị chính thức bằng văn bản, trong đó nêu rõ các nội dung:</p>
<p>a) Tên người nộp thuế, mã số thuế;</p>
<p>b) Nội dung yêu cầu xác nhận;</p>
<p>c) Tài liệu chứng minh nội dung yêu cầu xác nhận.</p>
<p>2. Cơ quan hải quan có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế khi người nộp thuế có văn bản yêu cầu theo đúng quy định của pháp luật.</p>
<p>Trường hợp không xác nhận phải có văn bản thông báo cụ thể lý do không xác nhận;</p>
<p>Trường hợp cần kiểm tra, đối chiếu lại các thông tin về tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế trước khi xác nhận, cơ quan hải quan gửi thông báo cho người nộp thuế biết lý do chưa xác nhận;</p>
<p>Thời hạn phải trả kết quả cho người nộp thuế là trong thời hạn 5 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu xác nhận của người nộp thuế.</p>
<p><strong>Phần VI. </strong></p>
<p align="center"><strong>KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN, THANH TRA THUẾ</strong></p>
<p><strong>Chương I</strong></p>
<p align="center"><strong>HƯỚNG DẪN CHUNG VỀ KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN, THANH TRA THUẾ</strong></p>
<p><strong>Điều 138. Nguyên tắc kiểm tra sau thông quan, thanh tra thuế</strong></p>
<p>1. Áp dụng phương pháp quản lý rủi ro trong kiểm tra sau thông quan để quyết định việc kiểm tra hoặc không kiểm tra, kiểm tra trước hoặc kiểm tra sau, kiểm tra theo kế hoạch, kiểm tra chọn mẫu hoặc kiểm tra theo dấu hiệu vi phạm pháp luật đối với đối tượng kiểm tra;</p>
<p>2. Thanh tra thuế thực hiện theo quy định tại Luật Quản lý thuế và pháp luật về thanh tra.</p>
<p><strong>Điều 139. Mục đích của kiểm tra sau thông quan, thanh tra thuế</strong></p>
<p>Kiểm tra sau thông quan, thanh tra thuế nhằm xác định mức độ chính xác, trung thực của việc kê khai về hàng hóa, tự tính và nộp thuế, mức độ chấp hành pháp luật của doanh nghiệp, làm cơ sở cho việc truy thu, truy hoàn tiền thuế, xác định mức độ ưu tiên trong quản lý của hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp và xử lý vi phạm pháp luật về thuế, về hải quan.</p>
<p><strong>Điều 140. Phạm vi kiểm tra sau thông quan, thanh tra thuế</strong></p>
<p>1. Tuỳ theo yêu cầu đặt ra cho mỗi cuộc kiểm tra sau thông quan mà xác định phạm vi kiểm tra sau thông quan toàn diện hoặc chuyên sâu, gồm:</p>
<p>a) Kiểm tra tất cả hoạt động xuất nhập khẩu, của một doanh nghiệp, trong một giai đoạn;</p>
<p>b) Kiểm tra việc xuất nhập khẩu một mặt hàng, của một hoặc nhiều doanh nghiệp, trong một giai đoạn;</p>
<p>c) Kiểm tra một hoặc nhiều nội dung (ví dụ kiểm tra trị giá) của một hoặc nhiều mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu, của một doanh nghiệp, trong một giai đoạn;</p>
<p>d) Kiểm tra một hoặc nhiều loại hình xuất khẩu, nhập khẩu, của một doanh nghiệp, trong một giai đoạn.</p>
<p>2. Khi thanh tra tại doanh nghiệp, cơ quan hải quan chỉ thực hiện thanh tra thuế, không thanh tra các hoạt động khác.</p>
<p><strong>Điều 141. Đối tượng chịu kiểm tra sau thông quan, thanh tra thuế </strong></p>
<p>Người xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá; người được ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá; đại lý làm thủ tục hải quan, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh; người được chủ hàng ủy quyền làm thủ tục hải quan là đối tượng chịu sự kiểm tra sau thông quan, thanh tra thuế.</p>
<p><strong>Điều 142. Đối tượng kiểm tra của kiểm tra sau thông quan, thanh tra thuế</strong></p>
<p>Đối tượng kiểm tra của kiểm tra sau thông quan, thanh tra thuế gồm:</p>
<p>1. Hồ sơ hải quan đang lưu giữ tại doanh nghiệp và đơn vị hải quan làm thủ tục hải quan cho hàng hóa liên quan.</p>
<p>2. Chứng từ, tài liệu liên quan hàng hóa xuất nhập khẩu đã được thông quan như sổ kế toán, chứng từ kế toán, báo cáo tài chính, các tài liệu, dữ liệu liên quan, do doanh nghiệp lưu giữ ở dạng giấy tờ hoặc dữ liệu điện tử.</p>
<p>3. Hàng hóa, nơi sản xuất nếu cần thiết và còn điều kiện.</p>
<p><strong>Điều 143. Nội dung kiểm tra sau thông quan, thanh tra thuế</strong></p>
<p>1. Nội dung kiểm tra sau thông quan gồm:</p>
<p>a) Kiểm tra tính đủ, hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ hải quan;</p>
<p>b) Kiểm tra tính chính xác của các căn cứ tính thuế, tính chính xác của việc khai các khoản thuế phải nộp, được miễn, không thu, được hoàn;</p>
<p>c) Kiểm tra việc thực hiện các quy đinh khác của pháp luật về thuế;</p>
<p>d) Kiểm tra việc thực hiện pháp luật về hải quan.</p>
<p>2. Thanh tra thuế thực hiện các nội dung nêu tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này.</p>
<p><strong>Điều 144. Giải trình trong kiểm tra sau thông quan, thanh tra thuế</strong></p>
<p>1. Giải trình là việc doanh nghiệp liên quan làm rõ các vấn đề nghi vấn, bất hợp lý hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật theo yêu cầu kiểm tra sau thông quan, thanh tra thuế.</p>
<p>2. Người yêu cầu giải trình: Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan, trưởng đoàn kiểm tra sau thông quan, trưởng đoàn thanh tra thuế.</p>
<p>3. Hình thức yêu cầu giải trình: bằng văn bản, nêu rõ nội dung, thời gian phải giải trình, tài liệu phải cung cấp.</p>
<p>4. Hình thức giải trình: khi giải trình, doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong các hình thức giải trình bằng văn bản hoặc đối thoại trực tiếp với cơ quan hải quan.</p>
<p>Trường hợp doanh nghiệp chọn hình thức giải trình bằng văn bản thì văn bản giải trình phải có các tài liệu, chứng từ chứng minh đi kèm. Văn bản, tài liệu, chứng từ giải trình phải được gửi tới người yêu cầu giải trình trong thời hạn ghi trong văn bản yêu cầu.</p>
<p>Trường hợp doanh nghiệp chọn hình thức đối thoại thì nơi đối thoại có thể là trụ sở cơ quan hải quan hoặc trụ sở doanh nghiệp, tùy theo sự lựa chọn của doanh nghiệp. Nội dung đối thoại được ghi nhận bằng biên bản làm việc, kèm tài liệu, chứng từ chứng minh. Biên bản này có giá trị là căn cứ xem xét vụ việc.</p>
<p><strong>Điều 145. Xác minh trong kiểm tra sau thông quan, thanh tra thuế</strong></p>
<p>1. Xác minh là việc cơ quan hải quan yêu cầu các tổ chức, cá nhân có liên quan hoặc có khả năng giúp làm rõ làm rõ các vấn đề nghi vấn, bất hợp lý hoặc các dấu hiệu vi phạm pháp luật.</p>
<p>2. Người quyết định xác minh là Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Cục trưởng Hải quan tỉnh, thành phố, Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan, trưởng đoàn kiểm tra sau thông quan, trưởng đoàn thanh tra thuế.</p>
<p>3. Đối tượng xác minh là các tổ chức, cá nhân liên quan.</p>
<p>4. Việc xác minh có thể thực hiện bằng hình thức gửi văn bản yêu cầu và đề nghị trả lời bằng văn bản; hoặc người xác minh làm việc trực tiếp với người được xác minh theo giấy giới thiệu của lãnh đạo đơn vị xác minh. Kết quả xác minh được ghi nhận bằng biên bản làm việc. Biên bản này có giá trị là căn cứ xem xét vụ việc.</p>
<p>5. Trường hợp xác minh trực tiếp, đơn vị có nhu cầu tự thực hiện việc xác minh hoặc đề nghị đơn vị hải quan có điều kiện thuận lợi thực hiện.</p>
<p><strong>Điều 146. Phân công thực hiện kiểm tra sau thông quan tại trụ sở doanh nghiệp, thanh tra thuế</strong></p>
<p>1. Tổng cục Hải quan thực hiện kiểm tra sau thông quan tại trụ sở doanh nghiệp, thanh tra thuế trong phạm vi toàn quốc trong trường hợp:</p>
<p>a) Vấn đề phát sinh tại nhiều địa phương;</p>
<p>b) Vấn đề mà địa phương thực hiện không thống nhất;</p>
<p>c) Các vấn đề liên quan thực hiện chính sách lớn, các vấn đề nhạy cảm, các loại hình, mặt hàng xuất nhập khẩu có độ rủi ro cao;</p>
<p>d) Các trường hợp có dấu hiệu vi phạm mà Hải quan địa phương không phát hiện hoặc không tiến hành kiểm tra;</p>
<p>e) Các trường hợp điển hình cần làm điểm làm cơ sở chỉ đạo cho toàn ngành;</p>
<p>g) Các trường hợp khác do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan phê duyệt.</p>
<p>2. Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện kiểm tra sau thông quan tại trụ sở doanh nghiệp, thanh tra thuế trong phạm vi địa bàn quản lý.</p>
<p>Trường hợp doanh nghiệp không thuộc địa bàn quản lý, nhưng hàng hóa được làm thủ tục hải quan tại đơn vị mình, nếu phát hiện dấu hiệu vi phạm thì thực hiện theo trình tự như sau:</p>
<p>a) Tiến hành kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan. Nếu phạm vi kiểm tra liên quan đến các lô hàng mà doanh nghiệp làm thủ tục ở địa phương khác thì có thể đề nghị đơn vị liên quan phối hợp cung cấp thông tin, dữ liệu, kể cả việc trực tiếp đến đơn vị hải quan đó nghiên cứu, sao chụp hồ sơ.</p>
<p>b) Nếu cần thiết phải kiểm tra tại trụ sở của doanh nghiệp thì báo cáo Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan để phân công đơn vị thực hiện.</p>
<p><strong>Điều 147. Quyền hạn của trưởng đoàn kiểm tra, thanh tra</strong></p>
<p>Trưởng đoàn kiểm tra, thanh tra được quyền thực hiện một số công việc thuộc nhiệm vụ của đoàn kiểm tra, thanh tra, cụ thể:</p>
<p>1. Ký giấy giới thiệu, giấy mời;</p>
<p>2. Ký văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân liên quan đến vụ việc đang kiểm tra cung cấp hồ sơ, tài liệu, dữ liệu;</p>
<p>3. Trao đổi trực tiếp hoặc bằng văn bản với cơ quan quản lý nhà nước liên quan về chính sách, pháp luật liên quan đến vụ việc;</p>
<p>4. Các quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.</p>
<p><strong>Chương II</strong></p>
<p align="center"><strong>HƯỚNG DẪN CỤ THỂ</strong></p>
<p><strong>Mục 1. KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN</strong></p>
<p><strong>Điều 148. Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan</strong></p>
<p>1. Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan là hoạt động thường xuyên của cơ quan hải quan nhằm đánh giá việc chấp hành pháp luật về thuế và pháp luật về hải quan của doanh nghiệp. Khi kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan, cơ quan hải quan không ban hành quyết định kiểm tra.</p>
<p>2. Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan được thực hiện theo kế hoạch đã được xác định cho từng giai đoạn, của từng đơn vị hoặc khi có thông tin, dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan, pháp luật về thuế liên quan đến hàng hoá xuất nhập khẩu.</p>
<p>3. Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan được thực hiện bằng việc thu thập, tổng hợp, phân tích, xử lý thông tin từ các cơ sở dữ liệu của ngành về doanh nghiệp, mặt hàng, loại hình xuất nhập khẩu được kiểm tra. Nếu chưa đủ cơ sở để đánh giá, kết luận thì:</p>
<p>a) Kiểm tra hồ sơ hải quan và các chứng từ, tài liệu liên quan đang lưu giữ tại các đơn vị hải quan làm thủ tục cho hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã thông quan.</p>
<p>b) Yêu cầu doanh nghiệp giải trình để làm rõ các vấn đề chưa rõ hoặc nghi vấn.</p>
<p>c) Xác minh tại các tổ chức, cá nhân liên quan để làm rõ các vấn đề chưa rõ hoặc nghi vấn.</p>
<p>d) Giám định các chứng từ nghi vấn, giám định hàng hóa nếu cần thiết và còn điều kiện.</p>
<p>Đối với những trường hợp có yêu cầu chuyên môn, kỹ thuật chuyên ngành, tự mình không đủ khả năng, điều kiện kết luận thì đơn vị thực hiện việc kiểm tra sau thông quan quyết định trưng cầu giám định tại các cơ quan, tổ chức giám định chuyên ngành. Kết luận của cơ quan, tổ chức giám định là căn cứ để kiểm tra sau thông quan kết luận vụ việc;</p>
<p>4. Kết thúc quá trình kiểm tra tại trụ sở cơ quan hải quan, công chức, nhóm công chức thực hiện kiểm tra sau thông quan có trách nhiệm báo cáo về phạm vi, nội dung, quá trình kiểm tra, kết quả kiểm tra và đề xuất nội dung kết luận, biện pháp xử lý kết quả kiểm tra để người có thẩm quyền xem xét, quyết định. Cụ thể như sau:</p>
<p>a) Trường hợp cơ quan hải quan thấy có đủ căn cứ để kết luận doanh nghiệp nộp thiếu thuế, gian lận thuế, trốn thuế&#8230; thì thông báo kết luận đó cho doanh nghiệp:</p>
<p>a.1) Nếu doanh nghiệp giải trình và bổ sung thông tin, tài liệu chứng minh việc xuất nhập khẩu và số tiền thuế đã nộp là đúng thì hồ sơ hải quan được chấp nhận.</p>
<p>a.2) Nếu doanh nghiệp đồng ý với kết luận của cơ quan hải quan thì cơ quan hải quan ban hành các quyết định ấn định số tiền thuế phải nộp, xử lý vi phạm hành chính (nếu có).</p>
<p>a.3) Nếu doanh nghiệp không giải trình hoặc giải trình không được thì cơ quan hải quan quyết định ấn định số tiền thuế phải nộp và xử lý vi phạm hành chính (nếu có) hoặc quyết định kiểm tra sau thông quan tại trụ sở doanh nghiệp.</p>
<p>b) Trường hợp không phát hiện vi phạm thì kết thúc kiểm tra, đưa hồ sơ vào lưu trữ theo quy định.</p>
<p>5. Việc xử lý kết quả kiểm tra thực hiện theo hướng dẫn tại Mục 3 Chương này.</p>
<p><strong>Điều 149. Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở doanh nghiệp</strong></p>
<p>1. Các trường hợp kiểm tra sau thông quan tại trụ sở doanh nghiệp gồm:</p>
<p>a) Kiểm tra theo kế hoạch;</p>
<p>&#8220;Kiểm tra theo kế hoạch&#8221; là việc cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp theo kế hoạch xác định cho từng năm. Mỗi năm có một số lượng nhất định doanh nghiệp được kiểm tra. Việc xác định doanh nghiệp được kiểm tra thực hiện theo các tiêu chí do Tổng cục Hải quan quy định.</p>
<p>b) Kiểm tra chọn mẫu;</p>
<p>&#8220;Kiểm tra chọn mẫu&#8221; là việc cơ quan hải quan căn cứ vào diễn biến của tình hình trốn thuế, gian lận thương mại nổi lên trong từng giai đoạn để lựa chọn những doanh nghiệp, loại hình, loại mặt hàng xuất nhập khẩu điển hình để thực hiện kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp.</p>
<p>c) Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở doanh nghiệp khi có dấu hiệu doanh nghiệp vi phạm pháp luật hoặc có khả năng vi phạm pháp luật về thuế, pháp luật về hải quan.</p>
<p>2. Ra quyết định, thông báo quyết định kiểm tra sau thông quan tại trụ sở của doanh nghiệp thực hiện như sau:</p>
<p>a) Quyết định kiểm tra sau thông quan tại trụ sở của doanh nghiệp do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố quyết định;</p>
<p>b) Thời hạn thông báo quyết định kiểm tra sau thông quan tại trụ sở doanh nghiệp theo kế hoạch và kiểm tra chọn mẫu chậm nhất là năm ngày làm việc trước khi tiến hành kiểm tra. Quyết định kiểm tra được gửi trực tiếp hoặc bằng thư bảo đảm cho doanh nghiệp;</p>
<p>Kiểm tra sau thông quan theo dấu hiệu vi phạm được thực hiện ngay sau khi công bố quyết định, không phải thông báo trước. Trong trường hợp này, quyết định kiểm tra được trao trực tiếp cho doanh nghiệp, trong giờ làm việc.</p>
<p>c) Quyết định kiểm tra sau thông quan tại trụ sở của doanh nghiệp phải có những nội dung cơ bản sau đây:</p>
<p>c.1) Căn cứ pháp lý để kiểm tra;</p>
<p>c.2) Đối tượng kiểm tra (trường hợp doanh nghiệp có các đơn vị thành viên thì nội dung Quyết định kiểm tra phải ghi cụ thể danh sách đơn vị thành viên thuộc đối tượng kiểm tra theo Quyết định);</p>
<p>c.3) Nội dung, phạm vi, nhiệm vụ kiểm tra;</p>
<p>c.4) Thời hạn tiến hành kiểm tra;</p>
<p>c.5) Trưởng đoàn kiểm tra và các thành viên khác của đoàn kiểm tra.</p>
<p>d) Trường hợp doanh nghiệp không chấp hành quyết định kiểm tra thì lập biên bản vi phạm làm cơ sở cho việc xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.</p>
<p>3. Thời hạn kiểm tra sau thông quan tại trụ sở doanh nghiệp như sau:</p>
<p>a) Trường hợp kiểm tra sau thông quan theo kế hoạch và kiểm tra chọn mẫu thì thời hạn là mười lăm ngày làm việc.</p>
<p>b) Trường hợp kiểm tra sau thông quan khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc có khả năng vi phạm pháp luật về thuế và pháp luật về hải quan thì thời hạn kiểm tra là năm ngày làm việc.</p>
<p>c) Trong trường hợp phức tạp thì người quyết định kiểm tra có thể quyết định gia hạn thời gian kiểm tra, nhưng không dài hơn thời hạn kiểm tra trên. Lý do gia hạn, thời gian gia hạn được thông báo cho doanh nghiệp được kiểm tra biết.</p>
<p>Thời điểm bắt đầu, thời điểm kết thúc kiểm tra của thời hạn kiểm tra nêu tại điểm a, điểm b, điểm c Khoản này được ghi cụ thể trong Quyết định kiểm tra.</p>
<p>d) “Ngày làm việc” trên đây được hiểu là các ngày làm việc kế tiếp nhau, trừ ngày nghỉ theo quy định của pháp luật (ngày nghỉ cuối tuần, ngày lễ, ngày Tết).</p>
<p>4. Khi kiểm tra sau thông quan tại trụ sở doanh nghiệp, đoàn kiểm tra thực hiện như sau:</p>
<p>a) Khi bắt đầu tiến hành kiểm tra, trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm công bố quyết định kiểm tra sau thông quan và giải thích nội dung quyết định kiểm tra để doanh nghiệp hiểu và có trách nhiệm thực hiện.</p>
<p>b) Trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 78 Luật Quản lý thuế.</p>
<p>c) Nội dung, cách thức kiểm tra:</p>
<p>- Nội dung kiểm tra như hướng dẫn tại Điều 143 Thông tư này;</p>
<p>- Kiểm tra chứng từ, tài liệu liên quan hàng hóa xuất nhập khẩu đã được thông quan, sổ kế toán, chứng từ kế toán, báo cáo tài chính, các tài liệu, dữ liệu liên quan do doanh nghiệp lưu giữ ở dạng giấy tờ, dữ liệu điện tử hoặc dạng khác.</p>
<p>d) Nếu phát hiện doanh nghiệp có dấu hiệu trốn thuế, gian lận thuế thì đề nghị người có thẩm quyền quyết định thanh tra thuế.</p>
<p>e) Nếu phát hiện doanh nghiệp có dấu hiệu trốn thuế, gian lận thuế thì áp dụng các biện pháp quy định tại Mục 4, Chương X Luật Quản lý thuế, các điều 39, 40, 41 Nghị định số 85/2007/NĐ-CP. </p>
<p>5. Lập bản kết luận kiểm tra sau thông quan tại trụ sở của doanh nghiệp cụ thể như sau:</p>
<p>a) Chậm nhất một ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra tại doanh nghiệp, trưởng đoàn kiểm tra phải gửi bản dự thảo kết luận kiểm tra cho doanh nghiệp.</p>
<p>b) Trong thời hạn hai ngày làm việc, kể từ ngày nhận được bản dự thảo kết luận kiểm tra của trưởng đoàn kiểm tra, doanh nghiệp phải hoàn thành việc giải trình. Hết hạn mà doanh nghiệp không nộp bản giải trình thì coi như doanh nghiệp không có ý kiến khác với bản dự thảo kết luận của trưởng đoàn kiểm tra.</p>
<p>c) Trong thời hạn hai ngày làm việc, kể từ ngày hết hạn giải trình của doanh nghiệp, trưởng đoàn kiểm tra phải ban hành bản kết luận kiểm tra sau thông quan tại trụ sở của doanh nghiệp.</p>
<p>d) Bản kết luận kiểm tra gồm các nội dung chính sau:</p>
<p>d.1) Phần đầu: Nêu các căn cứ pháp lý để lập;</p>
<p>d.2) Phần nội dung: Ghi những nội dung đã kiểm tra và kết quả kiểm tra;</p>
<p>d.3) Phần kết luận: Nêu kết luận về từng nội dung đã tiến hành kiểm tra, về từng vi phạm của doanh nghiệp (nếu có), mức độ vi phạm, các biện pháp xử lý theo thẩm quyền đã được áp dụng, kiến nghị của đoàn kiểm tra về biện pháp xử lý.</p>
<p>e) Bản kết luận kiểm tra phải được trưởng đoàn kiểm tra ký, gửi người quyết định kiểm tra và doanh nghiệp được kiểm tra.</p>
<p>6. Việc xử lý kết quả kiểm tra sau thông quan tại trụ sở của doanh nghiệp thực hiện theo hướng dẫn tại Mục 3 Chương này.</p>
<p><strong>Mục 2. HƯỚNG DẪN CỤ THỂ VỀ THANH TRA THUẾ</strong></p>
<p><strong>Điều 150. Các trường hợp thanh tra thuế</strong></p>
<p>Cơ quan hải quan thực hiện thanh tra thuế trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 36 Nghị định số 85/2007/NĐ-CP, cụ thể là khi người nộp thuế có một trong những dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế sau đây:</p>
<p>1. Có hành vi vi phạm pháp luật về thuế nhưng đã vi phạm nhiều lần;</p>
<p>2. Vi phạm ở nhiều địa bàn;</p>
<p>3. Vi phạm liên quan đến nhiều tổ chức, cá nhân (cơ quan hải quan có căn cứ để nhận định rằng người nộp thuế cấu kết, thông đồng với nhiều tổ chức, cá nhân để thực hiện hành vi gian lận thuế, trốn thuế);</p>
<p>4. Có dấu hiệu trốn thuế;</p>
<p>5. Có dấu hiệu tẩu tán tài liệu, tang vật nhằm trốn thuế, gian lận thuế trong khi cơ quan hải quan kiểm tra sau thông quan tại trụ sở doanh nghiệp;</p>
<p>6. Có dấu hiệu vi phạm mới sau khi cơ quan hải quan đã kết thúc việc kiểm tra sau thông quan tại trụ sở doanh nghiệp;</p>
<p>7. Vụ việc có tính chất phức tạp, nghiêm trọng, như: số tiền thuế bị chiếm đoạt lớn; người nộp thuế sử dụng các chứng từ, tài liệu không hợp pháp hoặc giả mạo để kê khai thuế; chây ỳ không thực hiện quyết định truy thu thuế.</p>
<p>Các dấu hiệu vi phạm trên có thể được phát hiện trong quá trình kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan hoặc trong quá trình kiểm tra sau thông quan tại trụ sở của doanh nghiệp.</p>
<p><strong>Điều 151. Thẩm quyền quyết định thanh tra thuế</strong></p>
<p>Thanh tra thuế do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố quyết định.</p>
<p><strong>Điều 152. Thu thập thông tin liên quan đến đối tượng thanh tra</strong></p>
<p>1. Thông tin về dấu hiệu vi phạm pháp luật thuế là căn cứ để quyết định thanh tra. Vì vậy, thông tin phải cụ thể, có liên quan trực tiếp đến đối tượng, vụ việc cần thanh tra.</p>
<p>2. Nguồn thông tin cần khai thác, thu thập</p>
<p>a) Khai thác từ các nguồn thông tin chính thức trong ngành hải quan (hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu về người nộp thuế, hồ sơ, hàng hoá xuất nhập khẩu; kết quả phúc tập hồ sơ, kết quả kiểm tra sau thông quan và thanh tra; dấu hiệu vi phạm do các đơn vị hải quan báo cáo, phản ánh&#8230;).</p>
<p>b) Thu thập thông tin ngoài ngành hải quan (từ các cơ quan, đơn vị khác có liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu như: cơ quan quản lý thuế, ngân hàng, vận tải, bảo hiểm, giám định, hiệp hội doanh nghiệp, phản ánh của báo đài và từ đơn thư khiếu nại, tố cáo của các tổ chức, cá nhân).</p>
<p>c) Các thông tin khác mà lực lượng kiểm tra sau thông quan có được (từ người đưa tin, mua tin, từ các hoạt động hợp tác quốc tế và từ các thông tin khác).</p>
<p><strong>Điều 153. Lập báo cáo, kế hoạch thanh tra</strong></p>
<p>1 Nghiên cứu, phân tích thông tin đã lựa chọn, lập báo cáo đánh giá tình hình theo các nội dung chủ yếu sau đây:</p>
<p>a) Tình hình, số liệu tổng quát về doanh nghiệp và hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp (mặt hàng xuất nhập khẩu chủ yếu, số lượng tờ khai hải quan, loại hình kinh doanh, kim ngạch xuất nhập khẩu, số tiền thuế phát sinh và việc thực hiện nghĩa vụ về thuế hàng năm, tình hình chấp hành pháp luật);</p>
<p>b) Nhận định, đánh giá những vấn đề nổi cộm, dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế, tính chất, quy mô của rủi ro về số thu;</p>
<p>c) Đề xuất nội dung, kế hoạch thanh tra, trong đó cần làm rõ nội dung trọng tâm, trọng điểm; những tổ chức, cá nhân liên quan cần kiểm tra, xác minh.</p>
<p>2. Lập kế hoạch thanh tra, bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:</p>
<p>a) Dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế;</p>
<p>b) Mục đích, yêu cầu cuộc thanh tra;</p>
<p>c) Đối tượng thanh tra;</p>
<p>d) Quy mô, phạm vi thanh tra;</p>
<p>e) Nội dung thanh tra;</p>
<p>g) Thời gian dự kiến tiến hành thanh tra.</p>
<p>Kế hoạch thanh tra được lập chi tiết cho từng nội dung thanh tra, trong đó nêu rõ những công việc cần triển khai, phương pháp tiến hành, nơi cần đến làm việc, thời gian triển khai, kết thúc, nhân sự đoàn thanh tra, nhiệm vụ của các thành viên đoàn thanh tra.</p>
<p>Trong quá trình thanh tra, nếu xét thấy cần phải sửa đổi, bổ sung kế hoạch thanh tra thì Trưởng đoàn thanh tra phải có văn bản đề nghị Người ra quyết định thanh tra xem xét, quyết định. Văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung kế hoạch thanh tra phải nêu rõ lý do, nội dung sửa đổi, bổ sung và những nội dung khác (nếu có). Trong trường hợp Người ra quyết định thanh tra có văn bản đồng ý về việc sửa đổi bổ sung thì Trưởng đoàn thanh tra căn cứ vào văn bản đó để sửa đổi, bổ sung kế hoạch tiến hành thanh tra.</p>
<p>3. Kế hoạch thanh tra của Cục Hải quan tỉnh, thành phố gửi Tổng cục Hải quan để điều phối chung trong trường hợp có trùng lặp giữa các đơn vị và để chỉ đạo, hướng dẫn về nghiệp vụ.</p>
<p><strong>Điều 154. Đoàn thanh tra</strong></p>
<p>Đoàn thanh tra gồm trưởng đoàn thanh tra và các thành viên đoàn thanh tra; trường hợp cần thiết, đoàn thanh tra có phó trưởng đoàn để giúp trưởng đoàn thực hiện một số nhiệm vụ được phân công và chịu trách nhiệm trước trưởng đoàn về việc thực hiện nhiệm vụ được giao. Đoàn thanh tra phải có tối thiểu một thành viên là thanh tra viên thuế.</p>
<p><strong>Điều 155. Thời hạn thanh tra</strong></p>
<p>Thời hạn một cuộc thanh tra không quá ba mươi ngày, kể từ ngày công bố quyết định thanh tra đến khi kết thúc cuộc thanh tra tại nơi được thanh tra. Trong trường hợp cần thiết, thì người quyết định thanh tra có thể gia hạn thời hạn thanh tra một lần, thời gian gia hạn không quá ba mươi ngày.</p>
<p><strong>Điều 156. Quyết định thanh tra</strong></p>
<p>1. Quyết định thanh tra phải có các nội dung sau đây:</p>
<p>a) Căn cứ pháp lý để thanh tra;</p>
<p>b) Đối tượng, nội dung, phạm vi, nhiệm vụ thanh tra;</p>
<p>c) Thời hạn tiến hành thanh tra;  </p>
<p>d) Trưởng đoàn thanh tra và các thành viên khác của đoàn thanh tra.</p>
<p>2. Chậm nhất là ba ngày làm việc, kể từ ngày ký, quyết định thanh tra phải được gửi trực tiếp hoặc gửi bằng thư bảo đảm cho đối tượng thanh tra.</p>
<p>3. Chậm nhất là mười lăm ngày, kể từ ngày ký quyết định thanh tra, trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm công bố quyết định thanh tra đối với đối tượng thanh tra. Riêng trường hợp đang kiểm tra sau thông quan tại trụ sở doanh nghiệp mà quyết định thanh tra thì quyết định thanh tra được công bố và thực hiện ngay sau khi ký.</p>
<p>Đối với trường hợp doanh nghiệp không chấp hành quyết định thanh tra thì thanh tra viên hoặc trưởng đoàn thanh tra lập biên bản vi phạm hành chính, ra quyết định xử phạt hành chính hoặc chuyển người có thẩm quyền xử phạt theo quy định của pháp luật.</p>
<p><strong>Điều 157. Thực hiện thanh tra</strong></p>
<p>Khi thanh tra, đoàn thanh tra thực hiện các công việc như sau:</p>
<p>1. Công bố quyết định thanh tra:</p>
<p>a) Trưởng đoàn thanh tra giới thiệu thành viên của đoàn thanh tra, đọc toàn văn quyết định thanh tra; giải thích cụ thể về mục đích, yêu cầu và nội dung thanh tra để đại diện đối tượng thanh tra hiểu rõ và có trách nhiệm thực hiện quyết định thanh tra; thông báo chương trình làm việc giữa đoàn thanh tra với đối tượng thanh tra và những công việc khác có liên quan đến hoạt động thanh tra. Trường hợp phạm vi thanh tra thuế bao gồm cả các đơn vị thành viên, chi nhánh, đơn vị trực thuộc doanh nghiệp được thanh tra thì trưởng đoàn thanh tra phải thông báo cụ thể danh sách, thời gian, nội dung thanh tra, quyền và nghĩa vụ của các bên để đối tượng thanh tra chủ động được trong việc thực hiện;</p>
<p>b) Trao đổi để thống nhất với đại diện của đối tượng thanh tra về kế hoạch, thời gian, địa điểm làm việc; danh mục hồ sơ, chứng từ, tài liệu mà đối tượng thanh tra có trách nhiệm cung cấp; các cán bộ, bộ phận của doanh nghiệp phải làm việc với đoàn thanh tra;</p>
<p>c) Ngoài ra, để có thêm thông tin phục vụ cho việc thanh tra, trưởng đoàn thanh tra đề nghị đại diện của đối tượng thanh tra báo cáo khái quát tình hình của doanh nghiệp về một số nội dung: ngành nghề kinh doanh; cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và hình thức hạch toán của các đơn vị trực thuộc thành viên, chi nhánh, đơn vị trực thuộc; phương thức tổ chức sản xuất kinh doanh; chuẩn mực kế toán và niên độ kế toán áp dụng; số cán bộ, công nhân viên và tiền lương; các đối tác liên doanh, liên kết (nếu có);</p>
<p>d) Việc công bố Quyết định thanh tra phải được lập thành biên bản.</p>
<p>2. Tiếp nhận hồ sơ, tài liệu, chứng từ kế toán, sổ kế toán, báo cáo tài chính (gọi chung là tài liệu) có liên quan đến hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan do doanh nghiệp cung cấp. Trường hợp các tài liệu trên được lưu giữ trong máy vi tính hoặc phương tiện lưu giữ khác thì doanh nghiệp phải giao cho đoàn thanh tra cả các phương tiện lưu giữ đó. Đoàn thanh tra có trách nhiệm kiểm đếm, bảo quản, khai thác, sử dụng hồ sơ, tài liệu đúng mục đích, không để thất lạc tài liệu. Trường hợp cần giữ nguyên hiện trạng hồ sơ, chứng từ, tài liệu, trưởng đoàn thanh tra quyết định niêm phong một phần hoặc toàn bộ tài liệu. Việc niêm phong, mở niêm phong khai thác tài liệu hoặc huỷ bỏ niêm phong thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.</p>
<p>3. Kiểm tra chi tiết, lập hồ sơ chứng cứ</p>
<p>Các nội dung kiểm tra bao gồm:</p>
<p>a) Kiểm tra sự đầy đủ, tính hợp pháp, hợp lệ, đồng bộ, chính xác, trung thực của hồ sơ hải quan lưu tại doanh nghiệp; đối chiếu với hồ sơ hải quan lưu tại cơ quan Hải quan;</p>
<p>b) Kiểm tra hồ sơ, tài liệu, chứng từ kế toán, sổ kế toán, báo cáo tài chính và các chứng từ khác có liên quan nội dung thanh tra;</p>
<p>c) Kiểm tra việc doanh nghiệp thực hiện các quy định của pháp luật về thuế, quản lý thuế và quy định khác có liên quan;</p>
<p>d) Trường hợp cần thiết và có điều kiện thì thực hiện kiểm tra: Dây chuyền sản xuất, máy móc thiết bị, nguyên liệu, vật tư có liên quan đến việc sản xuất, chế biến hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu; kiểm tra thực tế hàng hoá nhập khẩu hoặc hàng hoá là sản phẩm của quá trình gia công, sản xuất, chế biến từ hàng hoá nhập khẩu đang được doanh nghiệp lưu giữ;</p>
<p>e) Trong quá trình kiểm tra, nếu phát hiện đối tượng thanh tra có hành vi vi phạm pháp luật thì lập biên bản làm việc để xác nhận hành vi vi phạm đó, nếu phát hiện dấu hiệu trốn thuế, gian lận thuế thì áp dụng các biện pháp quy định tại các Điều từ 89 đến 91 Luật Quản lý thuế, các điều 39, 40, 41 Nghị định 85/2007/NĐ-CP.</p>
<p>4. Củng cố chứng cứ, cơ sở pháp lý, bao gồm các việc:</p>
<p>a) Yêu cầu đối tượng thanh tra giải trình:</p>
<p>Đối với những vấn đề chưa rõ, chưa đủ cơ sở kết luận, thì thanh tra viên hoặc trưởng đoàn thanh tra yêu cầu doanh nghiệp giải trình. Nếu doanh nghiệp giải trình bằng văn bản mà chưa rõ thì tổ chức đối thoại, chất vấn;</p>
<p>Kết thúc đối thoại, chất vấn phải lập biên bản, ghi đầy đủ, chính xác những nội dung hai bên đã trao đổi, trường hợp cần thiết thì có thể ghi âm, ghi hình cuộc đối thoại, chất vấn.</p>
<p>b) Thẩm tra, xác minh</p>
<p>b.1) Những chứng cứ và giải trình của doanh nghiệp chưa rõ thì phải xác minh tại các tổ chức, cá nhân có liên quan hoặc có khả năng, điều kiện làm rõ vấn đề. Kết quả việc thẩm tra, xác minh được lập biên bản kèm theo đầy đủ tài liệu chứng minh. Biên bản thẩm tra, xác minh là một căn cứ để tiến hành các bước tiếp theo.</p>
<p>b.2) Đối với nội dung thẩm tra, xác minh, tài liệu cần được cung cấp; trưởng đoàn thanh tra thuế phải thông báo cụ thể, đủ thời gian để đối tượng xác minh chuẩn bị đầy đủ, chính xác.</p>
<p>c) Trưng cầu giám định</p>
<p>Đối với những vấn đề có yêu cầu chuyên môn, kỹ thuật chuyên ngành, đoàn thanh tra không đủ khả năng, điều kiện kết luận thì trưởng đoàn thanh tra quyết định trưng cầu giám định. Việc trưng cầu giám định thực hiện theo quy định của pháp luật.</p>
<p>5. Sau khi đã xác định rõ các vấn đề thuộc nội dung thanh tra, đoàn thanh tra thực hiện việc hoàn thiện hồ sơ chứng cứ, bổ sung tài liêu, số liệu và ký với đối tượng thanh tra các biên bản làm việc hoặc bản xác nhận tài liệu, số liệu, lập hồ sơ thanh tra.</p>
<p>Hồ sơ thanh tra là tài liệu gốc để lập biên bản thanh tra, bao gồm:</p>
<p>a) Các biên bản ghi nhận kết quả kiểm tra, biên bản làm việc;</p>
<p>b) Các tài liệu, báo cáo của doanh nghiệp lập theo yêu cầu của đoàn thanh tra;</p>
<p>c) Các bảng kê tài liệu, số liệu mà đoàn thanh tra cùng lập với doanh nghiệp;</p>
<p>d) Các bản sao chụp các tài liệu có liên quan;</p>
<p>e) Các văn bản giải trình;</p>
<p>g) Các kết quả xác minh.</p>
<p>6. Xử phạt vi phạm hành chính</p>
<p>Trong quá trình thanh tra, nếu phát hiện sai phạm phải xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật thì thanh tra viên hoặc trưởng đoàn thanh tra lập biên bản vi phạm hành chính, ra quyết định xử phạt hành chính hoặc chuyển người có thẩm quyền xử phạt theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính.</p>
<p>7. Bàn giao hồ sơ, tài liệu</p>
<p>Sau khi kết thúc việc thanh tra, từng thành viên đoàn thanh tra có trách nhiệm:</p>
<p>a) Bàn giao các biên bản làm việc, bản xác nhận số liệu và toàn bộ chứng cứ thu thập được cho trưởng đoàn thanh tra; tài liệu được lập thành danh mục, đánh số thứ tự; lập báo cáo tóm lược vụ việc, đề xuất kết luận và kiến nghị xử lý, nêu rõ căn cứ đề xuất;</p>
<p>b) Giao trả hồ sơ, tài liệu không cần giữ cho doanh nghiệp; thu giữ những hồ sơ, tài liệu phục vụ cho các bước tiếp theo. Việc giao trả hoặc thu giữ hồ sơ, tài liệu được lập thành biên bản.</p>
<p><strong>Điều 158. Biên bản thanh tra</strong></p>
<p>1. Kết thúc việc thanh tra, trưởng đoàn thanh tra dự thảo biên bản thanh tra. Trước khi biên bản thanh tra được ký chính thức với đối tượng thanh tra, trưởng đoàn thanh tra tổ chức họp đoàn thanh tra để thông qua biên bản thanh tra hoặc cho các thành viên trong đoàn thanh tra tham gia ý kiến bằng văn bản vào dự thảo biên bản thanh tra.</p>
<p>Biên bản thanh tra phải được lập và được ký trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc cuộc thanh tra.</p>
<p>2. Biên bản thanh tra phải nêu rõ kết quả từng nội dung thanh tra, những sai phạm và căn cứ để kết luận, theo các nội dung sau đây:</p>
<p>a) Phần đầu: Nêu các căn cứ pháp lý để lập biên bản;</p>
<p>b) Phần nội dung: Mô tả nội dung đã thanh tra, kết quả đối chiếu của đoàn thanh tra với số liệu kê khai, báo cáo của người nộp thuế; giải thích lý do, nguyên nhân; đưa ra các bằng chứng thanh tra;</p>
<p>c) Phần kết luận: Nêu cụ thể về từng nội dung đã thanh tra và khẳng định mức độ vi phạm của người nộp thuế, trên cơ sở viện dẫn các quy định pháp luật cụ thể; các biện pháp xử lý theo thẩm quyền đã được áp dụng, kiến nghị của đoàn thanh tra về biện pháp xử lý.</p>
<p>3. Biên bản thanh tra phải được trưởng đoàn thanh tra và người nộp thuế (hoặc đại diện hợp pháp của người nộp thuế) ký vào từng trang, đóng dấu của người nộp thuế (nếu có). Những nội dung đã thống nhất và những nội dung chưa thống nhất giữa đoàn thanh tra và người nộp thuế đều phải được ghi nhận trong biên bản thanh tra.</p>
<p>4. Đối tượng thanh tra có quyền nhận biên bản thanh tra thuế, yêu cầu giải thích nội dung biên bản thanh tra thuế và các quyền khác quy định tại khoản 2 điều 86 Luật Quản lý thuế;</p>
<p>5. Trường hợp cần thiết phải gia hạn thời hạn thanh tra, trưởng đoàn thanh tra báo cáo người ra quyết định thanh tra quyết định gia hạn và chỉ tiến hành khi quyết định được ban hành.</p>
<p><strong>Điều 159. Báo cáo kết quả thanh tra và dự thảo kết luận thanh tra</strong></p>
<p>1. Chậm nhất là mười lăm ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc cuộc thanh tra, trưởng đoàn thanh tra phải có văn bản báo cáo kết quả thanh tra và dự thảo kết luận thanh tra gửi người ra quyết định thanh tra. Báo cáo kết quả thanh tra phải có các nội dung sau đây:</p>
<p>a) Báo cáo cụ thể về từng nội dung đã tiến hành thanh tra;</p>
<p>b) Xác định rõ tính chất, mức độ vi phạm, nguyên nhân, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm (nếu có);</p>
<p>c) Ý kiến khác nhau giữa thành viên đoàn thanh tra với trưởng đoàn thanh tra về nội dung báo cáo kết quả thanh tra (nếu có);</p>
<p>d) Các biện pháp xử lý theo thẩm quyền đã được áp dụng, kiến nghị biện pháp xử lý;</p>
<p>e) Các quy định của pháp luật làm căn cứ để xác định tính chất, mức độ vi phạm và kiến nghị biện pháp xử lý;</p>
<p>2. Trong quá trình lập báo cáo và dự thảo kết luận thanh tra, nếu có những vấn đề còn vướng mắc, trưởng đoàn thanh tra có thể trao đổi, tham khảo ý kiến của các cơ quan, tổ chức hữu quan để đảm bảo cho việc kết luận thanh tra được chính xác, khách quan.</p>
<p>3. Báo cáo kết quả thanh tra (do trưởng đoàn ký) phản ánh đầy đủ kết quả những nội dung công việc đã thanh tra, những nội dung chưa tiến hành hoặc tiến hành ngoài quyết định và kế hoạch thanh tra được duyệt, nguyên nhân; những ý kiến không thống nhất của doanh nghiệp; những đề xuất về chính sách, chế độ quản lý. Mỗi nội dung kết luận phải nêu rõ sự việc, căn cứ đúng, sai, nguyên nhân, trách nhiệm, hình thức xử lý.</p>
<p>4. Báo cáo kết quả thanh tra và dự thảo kết luận thanh tra trình người ra kết luận thanh tra phải có đầy đủ ý kiến tham gia bằng văn bản của các thành viên trong đoàn thanh tra. Ý kiến tham gia phải khẳng định có đồng ý hay không đồng ý với báo cáo, dự thảo kết luận của trưởng đoàn về nội dung công việc của bản thân mình trực tiếp làm và các nội dung do người khác thực hiện, trường hợp không đồng ý thì phải nêu rõ lý do. Nếu các thành viên của đoàn thanh tra có ý kiến khác nhau về nội dung báo cáo kết quả thanh tra và dự thảo kết luận thanh tra thì trưởng đoàn thanh tra quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.</p>
<p><strong>Điều 160. Kết luận thanh tra</strong></p>
<p>1. Chậm nhất là mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thanh tra, người ra quyết định thanh tra thuế phải ra kết luận thanh tra. Kết luận thanh tra phải có các nội dung sau đây:</p>
<p>a) Đánh giá việc thực hiện pháp luật về thuế của đối tượng thanh tra thuộc nội dung thanh tra;</p>
<p>b) Kết luận về nội dung được thanh tra;</p>
<p>c) Xác định rõ tính chất, mức độ vi phạm, nguyên nhân, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm (nếu có);</p>
<p>d) Xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.</p>
<p>2. Trong quá trình ra văn bản kết luận thanh tra, người ban hành quyết định thanh tra có quyền yêu cầu trưởng đoàn thanh tra, thành viên đoàn thanh tra báo cáo, yêu cầu đối tượng thanh tra giải trình để làm rõ thêm những vấn đề cần thiết phục vụ cho việc ra kết luận thanh tra. Trường hợp cần thiết, người ra quyết định thanh tra yêu cầu đoàn thanh tra tiến hành thanh tra bổ sung để làm rõ thêm một số nội dung. Kết quả thanh tra bổ sung phải được báo cáo bằng văn bản, làm cơ sở cho việc ra văn bản kết luận thanh tra.</p>
<p>3. Kết luận thanh tra phải được gửi cho đối tượng thanh tra, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan (trong trường hợp Cục trưởng Hải quan tỉnh, thành phố ra quyết định thanh tra) hoặc Cục Hải quan tỉnh, thành phố (trong trường hợp Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ra quyết định thanh tra).</p>
<p>4. Trường hợp qua thanh tra thuế mà phát hiện hành vi trốn thuế có dấu hiệu tội phạm thì trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày phát hiện, cơ quan hải quan chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền để điều tra theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự. Cơ quan hải quan có trách nhiệm phối hợp với cơ quan điều tra trong việc thực hiện điều tra tội phạm về thuế theo quy định của pháp luật.</p>
<p><strong>Điều 161. Quyền và nghĩa vụ của đối tượng thanh tra thuế</strong></p>
<p>Đối tượng thanh tra thuế có các nghĩa vụ, quyền quy định tại điều 86 Luật Quản lý thuế.</p>
<p><strong>Mục 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾT LUẬN KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN, THANH TRA THUẾ</strong></p>
<p><strong>Điều 162. Những công việc phải thực hiện sau khi có kết luận kiểm tra sau thông quan, thanh tra thuế</strong></p>
<p>Sau khi có kết luận kiểm tra sau thông quan, thanh tra thuế, phải thực hiện các công việc sau:</p>
<p>1. Ban hành quyết định ấn định thuế (nếu có).</p>
<p>2. Ban hành quyết định xử lý hành vi vi phạm hành chính (nếu có) và theo dõi, đôn đốc, cưỡng chế thực hiện quyết định xử lý theo quy định của pháp luật.</p>
<p>3. Trường hợp phát hiện có hành vi trốn thuế có dấu hiệu tội phạm thì thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 76 Luật Quản lý thuế và quy định của pháp luật về tố tụng hình sự.</p>
<p>4. Cập nhật các thông tin về kết quả kiểm tra, thanh tra thuế vào hệ thống cơ sở dữ liệu để phục vụ quá trình quản lý tiếp theo.</p>
<p>5. Kiến nghị với cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật để ngăn chặn và phòng ngừa hành vi vi phạm.</p>
<p>6. Thực hiện việc thu thuế, đôn đốc doanh nghiệp nộp thuế theo các quyết định ấn định thuế và phạt chậm nộp thuế (nếu có) theo quy định của pháp luật.</p>
<p>7. Theo dõi, nhập số liệu vào chương trình kế toán KT559 và ra quyết định, tổ chức thực hiện cưỡng chế doanh nghiệp nộp thuế theo quy định của pháp luật.</p>
<p>8. Báo cáo kết quả thu thuế cho người ban hành quyết định ấn định thuế.</p>
<p><strong>Điều 163. Phân công thực hiện</strong></p>
<p>1. Trường hợp Cục Hải quan tỉnh, thành phố quyết định, thực hiện kiểm tra sau thông quan, thanh tra thuế thì Cục Hải quan tỉnh, thành phố tổ chức thực hiện tất cả các công việc quy định tại Điều 162 Thông tư này.</p>
<p>2. Trường hợp Tổng cục Hải quan thực hiện kiểm tra sau thông quan, thanh tra thuế:</p>
<p>a) Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan thực hiện khoản 1 Điều 162 Thông tư này.</p>
<p>b) Cục Kiểm tra sau thông quan thực hiện các công việc từ khoản 2 đến khoản 5 Điều 162 Thông tư này.</p>
<p>Sau khi Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành quyết định ấn định thuế, Cục Kiểm tra sau thông quan có trách nhiệm:</p>
<p>- Chuyển cho mỗi Cục Hải quan nơi làm thủ tục cho hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu 01 bản quyết định ấn định thuế, kèm bản kê chi tiết các tờ khai phải ấn định thuế và số tiền thuế ấn định đã tính sẵn để các Cục này tổ chức thực hiện việc thu thuế theo quy định tại khoản 6, 7 Điều 162 Thông tư này;</p>
<p>- Theo dõi việc tổ chức thực hiện thu thuế của các Cục Hải quan theo các quyết định ấn định do mình ban hành;</p>
<p>- Phối hợp với Cục Hải quan nơi làm thủ tục xử lý, giải quyết vướng mắc liên quan đến việc thực hiện quyết định ấn định thuế;</p>
<p>c) Cục Hải quan nơi làm thủ tục cho hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu tổ chức, chỉ đạo Chi cục Kiểm tra sau thông quan thực hiện các công việc nêu tại khoản 6, 7 và 8 Điều 162 Thông tư này.</p>
<p><strong>PHẦN VII</strong></p>
<p align="center"><strong>TỔ CHỨC THỰC HIỆN</strong></p>
<p><strong>Điều 164. Trách nhiệm thực hiện</strong></p>
<p>1. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan căn cứ vào hướng dẫn tại Thông tư này ban hành quy trình thủ tục hải quan và hướng dẫn các đơn vị hải quan thực hiện thống nhất bảo đảm vừa tạo điều kiện thông thoáng cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, vừa thực hiện tốt công tác quản lý hải quan.</p>
<p>2. Cơ quan hải quan nơi có thẩm quyền thực hiện thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thực hiện việc miễn thuế, xét miễn thuế, xét giảm thuế, xét hoàn thuế, không thu thuế, gia hạn thời hạn nộp thuế, xóa nợ thuế, ấn định thuế, áp dụng thời hạn nộp thuế và các nội dung quản lý thuế khác theo đúng quy định hiện hành và hướng dẫn tại Thông tư này. Quá trình thực hiện có phát sinh vướng mắc, cơ quan hải quan, người khai hải quan, người nộp thuế báo cáo, phản ánh cụ thể về Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan) để được xem xét, hướng dẫn giải quyết từng trường hợp cụ thể.</p>
<p><strong>Điều 165. Hiệu lực thi hành</strong></p>
<p>1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký, thay thế các Thông tư số 112/2005/TT-BTC ngày 15 tháng 12 năm 2005, Thông tư số 114/2005/TT-BTC ngày 15 tháng 12 năm 2005, Thông tư số 59/2007/TT-BTC ngày 14 tháng 6 năm 2007, Thông tư số 05/2009/TT-BTC ngày 13 tháng 01 năm 2009 của Bộ Tài chính và các công văn hướng dẫn trước đây của Bộ Tài chính trái với Thông tư này.</p>
<p>2. Quá trình thực hiện, nếu các văn bản liên quan đề cập tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế./.</p>
<p> </p>
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td width="343" valign="top"> </p>
<p><strong><em>Nơi nhận:<br />
</em></strong>- VP TW Đảng và các Ban của Đảng<br />
- VP Quốc Hội, VP Chủ tịch nước, VPCP;<br />
- Viện kiểm sát NDTC, Toà án NDTC;<br />
- Kiểm toán Nhà nước;<br />
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br />
- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;<br />
- Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;<br />
- Công báo;<br />
- Cục kiểm tra văn bản &#8211; Bộ Tư pháp;<br />
- Website Chính phủ;<br />
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính, Website Bộ Tài chính;<br />
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố;<br />
- Lưu VT; TCHQ (05).</td>
<td width="247" valign="top">
<p align="center"><strong>KT. BỘ TRƯỞNG  THỨ TRƯỞNG</p>
<p>Đỗ Hoàng Anh Tuấn</strong></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p> </p>
<table border="1" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td width="355" valign="top">
<p align="center"><strong></strong></p>
<p align="center"><strong></strong></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
Posted in Thông tin kinh tế - xã hội  <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gocomments/thanhai.wordpress.com/527/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/comments/thanhai.wordpress.com/527/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/godelicious/thanhai.wordpress.com/527/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/delicious/thanhai.wordpress.com/527/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gostumble/thanhai.wordpress.com/527/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/stumble/thanhai.wordpress.com/527/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/godigg/thanhai.wordpress.com/527/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/digg/thanhai.wordpress.com/527/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/goreddit/thanhai.wordpress.com/527/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/reddit/thanhai.wordpress.com/527/" /></a> <img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=thanhai.wordpress.com&blog=1671884&post=527&subd=thanhai&ref=&feed=1" /></div>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://thanhai.wordpress.com/2009/06/16/thu-thu%e1%ba%bf-thu-nh%e1%ba%adp-ca-nhan-t%e1%bb%ab-thang-62009/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
	
		<media:content url="http://1.gravatar.com/avatar/50cf83deb470b057a02ece1d824aa28d?s=96&#38;d=http%3A%2F%2F1.gravatar.com%2Favatar%2Fad516503a11cd5ca435acc9bb6523536%3Fs%3D96" medium="image">
			<media:title type="html">Thanhhai</media:title>
		</media:content>
	</item>
		<item>
		<title>THÔNG TƯ V/V SỬA ĐỔI THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU SẮT VÀ THÉP QUY ĐỊNH TẠI THÔNG TƯ SỐ 75/2009/QĐ-BTC NGÀY 13/4/2009 CỦA BỘ TÀI CHÍNH</title>
		<link>http://thanhai.wordpress.com/2009/06/16/522/</link>
		<comments>http://thanhai.wordpress.com/2009/06/16/522/#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 16 Jun 2009 07:50:37 +0000</pubDate>
		<dc:creator>Nguyen Thanh Hai</dc:creator>
				<category><![CDATA[Văn bản pháp luật]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://thanhai.wordpress.com/?p=522</guid>
		<description><![CDATA[



BỘ TÀI CHÍNH
&#8212;&#8212;-


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8211;




Số: 93/2009/TT-BTC


Hà Nội, ngày 15 tháng 05 năm 2009




 
THÔNG TƯ
VỀ VIỆC SỬA ĐỔI THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU SẮT VÀ THÉP QUY ĐỊNH TẠI THÔNG TƯ SỐ 75/2009/QĐ-BTC NGÀY 13/4/2009 CỦA BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, [...]<img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=thanhai.wordpress.com&blog=1671884&post=522&subd=thanhai&ref=&feed=1" />]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div class='snap_preview'><br /><table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0" width="588">
<tbody>
<tr>
<td width="250" valign="top">
<p align="center"><strong>BỘ TÀI CHÍNH</strong><br />
<strong>&#8212;&#8212;-</strong></p>
</td>
<td width="338" valign="top">
<p align="center"><strong>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br />
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br />
&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8211;</strong></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="250" valign="top">
<p align="center">Số: 93/2009/TT-BTC</p>
</td>
<td width="338" valign="top">
<p align="right"><em>Hà Nội, ngày 15 tháng 05 năm 2009</em></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p> </p>
<p align="center"><strong>THÔNG TƯ</strong></p>
<p align="center">VỀ VIỆC SỬA ĐỔI THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU SẮT VÀ THÉP QUY ĐỊNH TẠI THÔNG TƯ SỐ 75/2009/QĐ-BTC NGÀY 13/4/2009 CỦA BỘ TÀI CHÍNH<span id="more-522"></span></p>
<p><em>Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14/06/2005;<br />
Căn cứ Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28/09/2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất đối với từng nhóm hàng, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất ưu đãi đối với từng nhóm hàng;<br />
Căn cứ Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 08/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;<br />
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;<br />
Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng thép như sau:</em></p>
<p><strong>Điều 1. Thuế suất thuế nhập khẩu mặt hàng sắt và thép</strong></p>
<p>Điều chỉnh mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với thép hợp kim thuộc nhóm 72.27, 72.28 quy định tại Thông tư số 75/2009/TT-BTC ngày 13/4/2009 về việc bổ sung Quyết định 106/2007/QĐ-BTC ngày 20/12/2007 và các Quyết định sửa đổi bổ sung của Bộ trưởng Bộ Tài chính về thuế suất thuế nhập khẩu thép xây dựng thành mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi mới quy định tại Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này.</p>
<p><strong>Điều 2. Thép cơ khí chế tạo</strong></p>
<p>Các mặt hàng thép cơ khí chế tạo bao gồm cả thép hợp kim, thuộc các nhóm 72.27, 72.28 là loại thép dùng trong chế tạo cơ khí, chế tạo dụng cụ và đáp ứng một trong các tiêu chuẩn sau đây:</p>
<p>- TCVN 3104:1979 <em>“Thép kết cấu hợp kim thấp – Mác và yêu cầu kỹ thuật”</em></p>
<p>- JIS G 4105</p>
<p>- GOST 4543</p>
<p>- Các tiêu chuẩn tương đương khác</p>
<p>Cơ quan Hải quan yêu cầu người khai hải quan xuất trình các tài liệu như giấy chứng nhận giám định chứng minh mặt hàng này là thép cơ khí chế tạo tại thời điểm làm thủ tục hải quan.</p>
<p><strong>Điều 3. Tổ chức thực hiện </strong></p>
<p>Mức thuế suất thuế nhập khẩu 0% của các phân nhóm 7227.90, 7228.30, 7228.40 chỉ áp dụng đối với thép cơ khí chế tạo. Trường hợp nhập khẩu không sử dụng cho ngành cơ khí chế tạo mà sử dụng vào mục đích khác như xây dựng thì thực hiện truy thu theo đúng mục đích sử dụng.</p>
<p><strong>Điều 4. Hiệu lực thi hành.</strong></p>
<p>Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và áp dụng đối với các Tờ khai hàng hóa nhập khẩu đăng ký với cơ quan Hải quan kể từ ngày 20/4/2009.</p>
<p> </p>
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td width="295" valign="top"> <strong><em>Nơi nhận:</em></strong><br />
- Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br />
- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;<br />
- Văn phòng Quốc hội;<br />
- Văn phòng Chủ tịch nước;<br />
- Viện kiểm sát NDTC, Tòa án NDTC;<br />
- Kiểm toán Nhà nước;<br />
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br />
- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;<br />
- Cục kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp;<br />
- Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính;<br />
- Cục Hải quan tỉnh, thành phố;<br />
- Công báo;<br />
- Website Chính phủ và Website Bộ Tài chính;<br />
- Lưu: VT, Vụ CST.</td>
<td width="295" valign="top">
<p align="center">
<div><strong>KT. BỘ TRƯỞNG<br />
THỨ TRƯỞNG</strong></div>
<div><strong>Đỗ Hoàng Anh Tuấn</strong></div>
<p><strong> </p>
<p></strong></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p> </p>
<p align="center"><strong>DANH MỤC</strong></p>
<p align="center">THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU MỘT SỐ MẶT HÀNG SẮT, THÉP TRONG BIỂU THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI<br />
<em>(Ban hành kèm theo Thông tư số 93/2009/TT-BTC ngày 15/5/2009 của Bộ Tài chính)</em></p>
<table border="1" cellspacing="0" cellpadding="0" width="587">
<tbody>
<tr>
<td colspan="4" width="172" valign="top">
<p align="center">Mã hàng</p>
</td>
<td width="338" valign="top">
<p align="center">Mô tả hàng hóa</p>
</td>
<td width="78" valign="top">
<p align="center">Thuế suất (%)</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="48" valign="top">
<p align="center"><strong>72.27</strong></p>
</td>
<td width="39" valign="top">
<p align="center"> </p>
</td>
<td width="40" valign="top">
<p align="center"> </p>
</td>
<td width="45" valign="top">
<p align="center"> </p>
</td>
<td width="338" valign="top"><strong>Các dạng thanh và que thép hợp kim khác, được cán nóng, dạng cuộn không đều.</strong></td>
<td width="78" valign="top">
<p align="center"> </p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="48" valign="top">
<p align="center">7227</p>
</td>
<td width="39" valign="top">
<p align="center">10</p>
</td>
<td width="40" valign="top">
<p align="center">00</p>
</td>
<td width="45" valign="top">
<p align="center">00</p>
</td>
<td width="338" valign="top">- Bằng thép gió</td>
<td width="78" valign="top">
<p align="center">0</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="48" valign="top">
<p align="center">7227</p>
</td>
<td width="39" valign="top">
<p align="center">20</p>
</td>
<td width="40" valign="top">
<p align="center">00</p>
</td>
<td width="45" valign="top">
<p align="center">00</p>
</td>
<td width="338" valign="top">- Bằng thép mangan – silic</td>
<td width="78" valign="top">
<p align="center">0</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="48" valign="top">
<p align="center">7227</p>
</td>
<td width="39" valign="top">
<p align="center">90</p>
</td>
<td width="40" valign="top">
<p align="center">00</p>
</td>
<td width="45" valign="top">
<p align="center"> </p>
</td>
<td width="338" valign="top">- Loại khác:</td>
<td width="78" valign="top">
<p align="center"> </p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="48" valign="top">
<p align="center"><strong><em>7227</em></strong></p>
</td>
<td width="39" valign="top">
<p align="center"><strong><em>90</em></strong></p>
</td>
<td width="40" valign="top">
<p align="center"><strong><em>00</em></strong></p>
</td>
<td width="45" valign="top">
<p align="center"><strong><em>10</em></strong></p>
</td>
<td width="338" valign="top"><strong><em>- &#8211; Thép cơ khí chế tạo</em></strong></td>
<td width="78" valign="top">
<p align="center"><strong><em>0</em></strong></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="48" valign="top">
<p align="center"><strong><em>7227</em></strong></p>
</td>
<td width="39" valign="top">
<p align="center"><strong><em>90</em></strong></p>
</td>
<td width="40" valign="top">
<p align="center"><strong><em>00</em></strong></p>
</td>
<td width="45" valign="top">
<p align="center"><strong><em>90</em></strong></p>
</td>
<td width="338" valign="top"><strong><em>- &#8211; Loại khác</em></strong></td>
<td width="78" valign="top">
<p align="center"><strong><em>10</em></strong></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="48" valign="top">
<p align="center"> </p>
</td>
<td width="39" valign="top">
<p align="center"> </p>
</td>
<td width="40" valign="top">
<p align="center"> </p>
</td>
<td width="45" valign="top">
<p align="center"> </p>
</td>
<td width="338" valign="top"> </td>
<td width="78" valign="top">
<p align="center"> </p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="48" valign="top">
<p align="center"> </p>
</td>
<td width="39" valign="top">
<p align="center"> </p>
</td>
<td width="40" valign="top">
<p align="center"> </p>
</td>
<td width="45" valign="top">
<p align="center"> </p>
</td>
<td width="338" valign="top"> </td>
<td width="78" valign="top">
<p align="center"> </p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="48" valign="top">
<p align="center"><strong>72.28</strong></p>
</td>
<td width="39" valign="top">
<p align="center"> </p>
</td>
<td width="40" valign="top">
<p align="center"> </p>
</td>
<td width="45" valign="top">
<p align="center"> </p>
</td>
<td width="338" valign="top"><strong>Các dạng thanh và que khác bằng thép hợp kim khác; các dạng góc, khuôn, hình bằng thép hợp kim khác; thanh và que rỗng, bằng thép hợp kim hoặc không hợp kim.</strong></td>
<td width="78" valign="top">
<p align="center"> </p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="48" valign="top">
<p align="center">7228</p>
</td>
<td width="39" valign="top">
<p align="center">10</p>
</td>
<td width="40" valign="top">
<p align="center"> </p>
</td>
<td width="45" valign="top">
<p align="center"> </p>
</td>
<td width="338" valign="top">- Ở dạng thanh và que, bằng thép gió:</td>
<td width="78" valign="top">
<p align="center"> </p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="48" valign="top">
<p align="center">7228</p>
</td>
<td width="39" valign="top">
<p align="center">10</p>
</td>
<td width="40" valign="top">
<p align="center">10</p>
</td>
<td width="45" valign="top">
<p align="center">00</p>
</td>
<td width="338" valign="top">- &#8211; Có mặt cắt ngang hình tròn</td>
<td width="78" valign="top">
<p align="center">0</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="48" valign="top">
<p align="center">7228</p>
</td>
<td width="39" valign="top">
<p align="center">10</p>
</td>
<td width="40" valign="top">
<p align="center">90</p>
</td>
<td width="45" valign="top">
<p align="center">00</p>
</td>
<td width="338" valign="top">- &#8211; Loại khác</td>
<td width="78" valign="top">
<p align="center">0</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="48" valign="top">
<p align="center">7228</p>
</td>
<td width="39" valign="top">
<p align="center">20</p>
</td>
<td width="40" valign="top">
<p align="center"> </p>
</td>
<td width="45" valign="top">
<p align="center"> </p>
</td>
<td width="338" valign="top">- Ở dạng thanh và que, bằng thép silic-mangan:</td>
<td width="78" valign="top">
<p align="center"> </p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="48" valign="top">
<p align="center">7228</p>
</td>
<td width="39" valign="top">
<p align="center">20</p>
</td>
<td width="40" valign="top">
<p align="center">10</p>
</td>
<td width="45" valign="top">
<p align="center">00</p>
</td>
<td width="338" valign="top">- &#8211; Có mặt cắt ngang hình tròn</td>
<td width="78" valign="top">
<p align="center">0</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="48" valign="top">
<p align="center">7228</p>
</td>
<td width="39" valign="top">
<p align="center">20</p>
</td>
<td width="40" valign="top">
<p align="center">90</p>
</td>
<td width="45" valign="top">
<p align="center">00</p>
</td>
<td width="338" valign="top">- &#8211; Loại khác</td>
<td width="78" valign="top">
<p align="center">0</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="48" valign="top">
<p align="center">7228</p>
</td>
<td width="39" valign="top">
<p align="center">30</p>
</td>
<td width="40" valign="top">
<p align="center"> </p>
</td>
<td width="45" valign="top">
<p align="center"> </p>
</td>
<td width="338" valign="top">- Dạng thanh và que khác, không gia công quá mức cán nóng, kéo nóng hoặc ép đùn:</td>
<td width="78" valign="top">
<p align="center"> </p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="48" valign="top">
<p align="center">7228</p>
</td>
<td width="39" valign="top">
<p align="center">30</p>
</td>
<td width="40" valign="top">
<p align="center">10</p>
</td>
<td width="45" valign="top">
<p align="center"> </p>
</td>
<td width="338" valign="top">- &#8211; Có mặt cắt ngang hình tròn:</td>
<td width="78" valign="top">
<p align="center"> </p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="48" valign="top">
<p align="center"><strong><em>7228</em></strong></p>
</td>
<td width="39" valign="top">
<p align="center"><strong><em>30</em></strong></p>
</td>
<td width="40" valign="top">
<p align="center"><strong><em>10</em></strong></p>
</td>
<td width="45" valign="top">
<p align="center"><strong><em>10</em></strong></p>
</td>
<td width="338" valign="top"><strong><em>- &#8211; - Thép cơ khí chế tạo</em></strong></td>
<td width="78" valign="top">
<p align="center"><strong><em>0</em></strong></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="48" valign="top">
<p align="center"><strong><em>7228</em></strong></p>
</td>
<td width="39" valign="top">
<p align="center"><strong><em>30</em></strong></p>
</td>
<td width="40" valign="top">
<p align="center"><strong><em>10</em></strong></p>
</td>
<td width="45" valign="top">
<p align="center"><strong><em>90</em></strong></p>
</td>
<td width="338" valign="top"><strong><em>- &#8211; - Loại khác</em></strong></td>
<td width="78" valign="top">
<p align="center"><strong><em>10</em></strong></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="48" valign="top">
<p align="center">7228</p>
</td>
<td width="39" valign="top">
<p align="center">30</p>
</td>
<td width="40" valign="top">
<p align="center">90</p>
</td>
<td width="45" valign="top">
<p align="center"> </p>
</td>
<td width="338" valign="top">- &#8211; Loại khác:</td>
<td width="78" valign="top">
<p align="center"> </p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="48" valign="top">
<p align="center"><strong><em>7228</em></strong></p>
</td>
<td width="39" valign="top">
<p align="center"><strong><em>30</em></strong></p>
</td>
<td width="40" valign="top">
<p align="center"><strong><em>90</em></strong></p>
</td>
<td width="45" valign="top">
<p align="center"><strong><em>10</em></strong></p>
</td>
<td width="338" valign="top"><strong><em>- &#8211; - Thép cơ khí chế tạo</em></strong></td>
<td width="78" valign="top">
<p align="center"><strong><em>0</em></strong></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="48" valign="top">
<p align="center"><strong><em>7228</em></strong></p>
</td>
<td width="39" valign="top">
<p align="center"><strong><em>30</em></strong></p>
</td>
<td width="40" valign="top">
<p align="center"><strong><em>90</em></strong></p>
</td>
<td width="45" valign="top">
<p align="center"><strong><em>90</em></strong></p>
</td>
<td width="338" valign="top"><strong><em>- &#8211; - Loại khác</em></strong></td>
<td width="78" valign="top">
<p align="center"><strong><em>10</em></strong></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="48" valign="top">
<p align="center">7228</p>
</td>
<td width="39" valign="top">
<p align="center">40</p>
</td>
<td width="40" valign="top">
<p align="center"> </p>
</td>
<td width="45" valign="top">
<p align="center"> </p>
</td>
<td width="338" valign="top">- Các loại thanh và que khác, không gia công quá mức rèn:</td>
<td width="78" valign="top">
<p align="center"> </p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="48" valign="top">
<p align="center">7228</p>
</td>
<td width="39" valign="top">
<p align="center">40</p>
</td>
<td width="40" valign="top">
<p align="center">10</p>
</td>
<td width="45" valign="top">
<p align="center"> </p>
</td>
<td width="338" valign="top">- &#8211; Có mặt cắt ngang hình tròn:</td>
<td width="78" valign="top">
<p align="center"> </p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="48" valign="top">
<p align="center"><strong><em>7228</em></strong></p>
</td>
<td width="39" valign="top">
<p align="center"><strong><em>40</em></strong></p>
</td>
<td width="40" valign="top">
<p align="center"><strong><em>10</em></strong></p>
</td>
<td width="45" valign="top">
<p align="center"><strong><em>10</em></strong></p>
</td>
<td width="338" valign="top"><strong><em>- &#8211; - Thép cơ khí chế tạo</em></strong></td>
<td width="78" valign="top">
<p align="center"><strong><em>0</em></strong></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="48" valign="top">
<p align="center"><strong><em>7228</em></strong></p>
</td>
<td width="39" valign="top">
<p align="center"><strong><em>40</em></strong></p>
</td>
<td width="40" valign="top">
<p align="center"><strong><em>10</em></strong></p>
</td>
<td width="45" valign="top">
<p align="center"><strong><em>90</em></strong></p>
</td>
<td width="338" valign="top"><strong><em>- &#8211; - Loại khác</em></strong></td>
<td width="78" valign="top">
<p align="center"><strong><em>10</em></strong></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="48" valign="top">
<p align="center">7228</p>
</td>
<td width="39" valign="top">
<p align="center">40</p>
</td>
<td width="40" valign="top">
<p align="center">90</p>
</td>
<td width="45" valign="top">
<p align="center"> </p>
</td>
<td width="338" valign="top">- &#8211; Loại khác:</td>
<td width="78" valign="top">
<p align="center"> </p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="48" valign="top">
<p align="center"><strong><em>7228</em></strong></p>
</td>
<td width="39" valign="top">
<p align="center"><strong><em>40</em></strong></p>
</td>
<td width="40" valign="top">
<p align="center"><strong><em>90</em></strong></p>
</td>
<td width="45" valign="top">
<p align="center"><strong><em>10</em></strong></p>
</td>
<td width="338" valign="top"><strong><em>- &#8211; - Thép cơ khí chế tạo</em></strong></td>
<td width="78" valign="top">
<p align="center"><strong><em>0</em></strong></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="48" valign="top">
<p align="center"><strong><em>7228</em></strong></p>
</td>
<td width="39" valign="top">
<p align="center"><strong><em>40</em></strong></p>
</td>
<td width="40" valign="top">
<p align="center"><strong><em>90</em></strong></p>
</td>
<td width="45" valign="top">
<p align="center"><strong><em>90</em></strong></p>
</td>
<td width="338" valign="top"><strong><em>- &#8211; - Loại khác</em></strong></td>
<td width="78" valign="top">
<p align="center"><strong><em>10</em></strong></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="48" valign="top">
<p align="center">7228</p>
</td>
<td width="39" valign="top">
<p align="center">50</p>
</td>
<td width="40" valign="top">
<p align="center"> </p>
</td>
<td width="45" valign="top">
<p align="center"> </p>
</td>
<td width="338" valign="top">- Các loại thanh và que khác, không gia công quá mức cán nguội hoặc gia công kết thúc nguội:</td>
<td width="78" valign="top">
<p align="center"> </p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="48" valign="top">
<p align="center">7228</p>
</td>
<td width="39" valign="top">
<p align="center">50</p>
</td>
<td width="40" valign="top">
<p align="center">10</p>
</td>
<td width="45" valign="top">
<p align="center">00</p>
</td>
<td width="338" valign="top">- &#8211; Có mặt cắt ngang hình tròn</td>
<td width="78" valign="top">
<p align="center">0</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="48" valign="top">
<p align="center">7228</p>
</td>
<td width="39" valign="top">
<p align="center">50</p>
</td>
<td width="40" valign="top">
<p align="center">90</p>
</td>
<td width="45" valign="top">
<p align="center">00</p>
</td>
<td width="338" valign="top">- &#8211; Loại khác</td>
<td width="78" valign="top">
<p align="center">0</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="48" valign="top">
<p align="center">7228</p>
</td>
<td width="39" valign="top">
<p align="center">60</p>
</td>
<td width="40" valign="top">
<p align="center"> </p>
</td>
<td width="45" valign="top">
<p align="center"> </p>
</td>
<td width="338" valign="top">- Các loại thanh và que khác:</td>
<td width="78" valign="top">
<p align="center"> </p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="48" valign="top">
<p align="center">7228</p>
</td>
<td width="39" valign="top">
<p align="center">60</p>
</td>
<td width="40" valign="top">
<p align="center">10</p>
</td>
<td width="45" valign="top">
<p align="center">00</p>
</td>
<td width="338" valign="top">- &#8211; Có mặt cắt ngang hình tròn</td>
<td width="78" valign="top">
<p align="center">0</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="48" valign="top">
<p align="center">7228</p>
</td>
<td width="39" valign="top">
<p align="center">60</p>
</td>
<td width="40" valign="top">
<p align="center">90</p>
</td>
<td width="45" valign="top">
<p align="center">00</p>
</td>
<td width="338" valign="top">- &#8211; Loại khác</td>
<td width="78" valign="top">
<p align="center">0</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="48" valign="top">
<p align="center">7228</p>
</td>
<td width="39" valign="top">
<p align="center">70</p>
</td>
<td width="40" valign="top">
<p align="center">00</p>
</td>
<td width="45" valign="top">
<p align="center">00</p>
</td>
<td width="338" valign="top">- Các dạng góc, khuôn và hình</td>
<td width="78" valign="top">
<p align="center">0</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="48" valign="top">
<p align="center">7228</p>
</td>
<td width="39" valign="top">
<p align="center">80</p>
</td>
<td width="40" valign="top">
<p align="center"> </p>
</td>
<td width="45" valign="top">
<p align="center"> </p>
</td>
<td width="338" valign="top">- Thanh và que rỗng:</td>
<td width="78" valign="top">
<p align="center"> </p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="48" valign="top">
<p align="center"> </p>
</td>
<td width="39" valign="top">
<p align="center"> </p>
</td>
<td width="40" valign="top">
<p align="center"> </p>
</td>
<td width="45" valign="top">
<p align="center"> </p>
</td>
<td width="338" valign="top">- Có hàm lượng carbon từ 0,6% trở lên tính theo trọng lượng:</td>
<td width="78" valign="top">
<p align="center"> </p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="48" valign="top">
<p align="center">7228</p>
</td>
<td width="39" valign="top">
<p align="center">80</p>
</td>
<td width="40" valign="top">
<p align="center">11</p>
</td>
<td width="45" valign="top">
<p align="center">00</p>
</td>
<td width="338" valign="top">- &#8211; - Có mặt cắt ngang hình tròn</td>
<td width="78" valign="top">
<p align="center">0</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="48" valign="top">
<p align="center">7228</p>
</td>
<td width="39" valign="top">
<p align="center">80</p>
</td>
<td width="40" valign="top">
<p align="center">19</p>
</td>
<td width="45" valign="top">
<p align="center">00</p>
</td>
<td width="338" valign="top">- &#8211; - Loại khác</td>
<td width="78" valign="top">
<p align="center">0</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="48" valign="top">
<p align="center">7228</p>
</td>
<td width="39" valign="top">
<p align="center">80</p>
</td>
<td width="40" valign="top">
<p align="center">90</p>
</td>
<td width="45" valign="top">
<p align="center">00</p>
</td>
<td width="338" valign="top">- &#8211; Loại khác</td>
<td width="78" valign="top">
<p align="center">0</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
Posted in Văn bản pháp luật  <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gocomments/thanhai.wordpress.com/522/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/comments/thanhai.wordpress.com/522/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/godelicious/thanhai.wordpress.com/522/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/delicious/thanhai.wordpress.com/522/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gostumble/thanhai.wordpress.com/522/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/stumble/thanhai.wordpress.com/522/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/godigg/thanhai.wordpress.com/522/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/digg/thanhai.wordpress.com/522/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/goreddit/thanhai.wordpress.com/522/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/reddit/thanhai.wordpress.com/522/" /></a> <img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=thanhai.wordpress.com&blog=1671884&post=522&subd=thanhai&ref=&feed=1" /></div>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://thanhai.wordpress.com/2009/06/16/522/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
	
		<media:content url="http://1.gravatar.com/avatar/50cf83deb470b057a02ece1d824aa28d?s=96&#38;d=http%3A%2F%2F1.gravatar.com%2Favatar%2Fad516503a11cd5ca435acc9bb6523536%3Fs%3D96" medium="image">
			<media:title type="html">Thanhhai</media:title>
		</media:content>
	</item>
		<item>
		<title>Nghị định số 09/2009/NĐ-CP của Chính phủ ban hành quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp</title>
		<link>http://thanhai.wordpress.com/2009/04/14/ngh%e1%bb%8b-d%e1%bb%8bnh-s%e1%bb%91-092009nd-cp-c%e1%bb%a7a-chinh-ph%e1%bb%a7-ban-hanh-quy-ch%e1%ba%bf-qu%e1%ba%a3n-ly-tai-chinh-c%e1%bb%a7a-cong-ty-nha-n%c6%b0%e1%bb%9bc-va-qu%e1%ba%a3n-ly-v/</link>
		<comments>http://thanhai.wordpress.com/2009/04/14/ngh%e1%bb%8b-d%e1%bb%8bnh-s%e1%bb%91-092009nd-cp-c%e1%bb%a7a-chinh-ph%e1%bb%a7-ban-hanh-quy-ch%e1%ba%bf-qu%e1%ba%a3n-ly-tai-chinh-c%e1%bb%a7a-cong-ty-nha-n%c6%b0%e1%bb%9bc-va-qu%e1%ba%a3n-ly-v/#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 14 Apr 2009 08:11:17 +0000</pubDate>
		<dc:creator>Nguyen Thanh Hai</dc:creator>
				<category><![CDATA[Văn bản pháp luật]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://thanhai.wordpress.com/?p=488</guid>
		<description><![CDATA[



Quy chế quản lý vốn nhà nước đầu tư ra ngoài ngành- Các doanh nghiệp nhà nước phải sử dụng tối thiểu 70% tổng nguồn vốn đầu tư vào các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực thuộc ngành nghề kinh doanh chính của đơn vị. Đây là một trong những quy định mới [...]<img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=thanhai.wordpress.com&blog=1671884&post=488&subd=thanhai&ref=&feed=1" />]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div class='snap_preview'><br /><table class="MsoNormalTable" style="width:100%;" border="0" cellspacing="0" cellpadding="0" width="100%">
<tbody>
<tr>
<td style="width:100%;padding:3.75pt;" width="100%">
<p class="MsoNormal"><strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Quy chế quản lý vốn nhà nước đầu tư ra ngoài ngành- Các doanh nghiệp nhà nước phải sử dụng tối thiểu 70% tổng nguồn vốn đầu tư vào các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực thuộc ngành nghề kinh doanh chính của đơn vị. Đây là một trong những quy định mới tại Nghị định số 09/2009/NĐ-CP được chính phủ ban hành ngày 05/02/2009.</span></strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;"> </span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:100%;padding:3.75pt;" width="100%">
<p class="MsoNormal"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Theo đó các doanh nghiệp nhà nước được quyền đầu tư ra ngoài ngành trên cơ sở không được ảnh hưởng đến việc sản xuất kinh doanh chính của mình, song mức đầu tư không quá 30% nguồn vốn . </span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Nghị định cũng nêu rõ Doanh nghiệp được quyền chủ động huy động vốn phục vụ sản xuất kinh doanh trong phạm vi hệ số nợ phải trả trên vốn điều lệ của công ty không vượt quá 3 lần.Bên cạnh đó, tổng mức đầu tư ra ngoài doanh nghiệp nhà nước ( bao gồm đầu tư ngắn hạn và dài hạn) cũng không được vượt quá mức vốn điều lệ của công ty.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Riêng đối với hoạt động đầu tư góp vốn vào các lĩnh vực ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, doanh nghiệp nhà nước chỉ được đầu tư vào mỗi lĩnh vực một doanh nghiệp, mức vốn đầu tư không vượt quá 20% vốn điều lệ của tổ chức nhận góp vốn. Trường hợp đặc biệt có nhu cầu đầu tư vượt quá quy định này, doanh nghiệp nhà nước phải trình Thủ tướng xem xét, quyết định.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Chính phủ cũng không cho phép các doanh nghiệp nhà nước được tham gia góp vốn mua cổ phần của các quỹ đầu tư mạo hiểm, quỹ đầu tư chứng khoán, công ty chứng khoán hoặc mua cổ phần của các doanh nghiệp khác mà người quản lý, điều hành, sở hữu chính của doanh nghiệp này có quan hệ huyết thống với thành viên lãnh đạo công ty đó.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Các doanh nghiệp nhà nước có mức vốn đầu tư ra ngoài ngành vượt quá mức quy định hoặc đã đầu tư góp vốn vào các quỹ đầu tư mạo hiểm, quỹ đầu tư chứng khoán thì trong thời gian 2 năm kể từ ngày 25/03/2009, phải thực hiện điều chỉnh lại mức đầu tư trên nguyên tắc bảo toàn vốn.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;">
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;"><em><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Nghi định này có hiệu lực từ ngày 25/03/2009</span></em><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;"><span id="more-488"></span><br />
</span></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p class="MsoNormal">
<p class="MsoNormal">
<table class="MsoNormalTable" style="border-collapse:collapse;" border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td style="width:185.4pt;padding:0 5.4pt;" width="247" valign="top">
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;text-align:center;" align="center"><strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">CHÍNH PHỦ<br />
&#8212;&#8212;</span></strong></p>
</td>
<td style="width:257.4pt;padding:0 5.4pt;" width="343" valign="top">
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;text-align:center;" align="center"><strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br />
Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc<br />
&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;-</span></strong></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:185.4pt;padding:0 5.4pt;" width="247" valign="top">
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;text-align:center;" align="center"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Số: <strong><span style="background:#ffff66 none repeat scroll 0 0;color:black;">09/2009/NĐ-CP</span></strong> </span></p>
</td>
<td style="width:257.4pt;padding:0 5.4pt;" width="343" valign="top">
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;text-align:right;" align="right"><em><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Hà Nội, ngày 05 tháng 02 năm 2009</span></em></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p class="MsoNormal">
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;text-align:center;" align="center"><strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">NGHỊ ĐỊNH</span></strong></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;text-align:center;" align="center"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY NHÀ NƯỚC VÀ QUẢN LÝ VỐN NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ VÀO DOANH NGHIỆP KHÁC</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;text-align:center;" align="center"><strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">CHÍNH PHỦ</span></strong></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><em><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;<br />
Căn cứ Luật Doanh nghiệp nhà nước năm 2003;<br />
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,</span></em>
</p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;text-align:center;" align="center"><strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">NGHỊ ĐỊNH</span></strong></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Điều 1.</span></strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;"> Ban hành kèm theo Nghị định này Quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Điều 2.</span></strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;"> Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 03 năm 2009 thay thế Nghị định số 199/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Điều 3.</span></strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;"> Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành Quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác ban hành kèm theo Nghị định này.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Điều 4.</span></strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;"> Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc công ty nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.</span></p>
<table class="MsoNormalTable" style="border-collapse:collapse;" border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td style="width:221.4pt;padding:0 5.4pt;" width="295" valign="top">
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;"> </span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><strong><em><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Nơi nhận:<br />
</span></em></strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Ban Bí thư Trung ương Đảng;<br />
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br />
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br />
- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;<br />
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;<br />
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;<br />
- Văn phòng Chủ tịch nước;<br />
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;<br />
- Văn phòng Quốc hội;<br />
- Tòa án nhân dân tối cao;<br />
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;<br />
- Kiểm toán Nhà nước;<br />
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;<br />
- Ngân hàng Chính sách Xã hội;<br />
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;<br />
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;<br />
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;<br />
- Các Tập đoàn kinh tế nhà nước;<br />
- Các Tổng công ty Nhà nước;<br />
- VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;<br />
- Lưu: Văn thư, KTTH (5b).</span></p>
</td>
<td style="width:221.4pt;padding:0 5.4pt;" width="295" valign="top">
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;text-align:center;" align="center"><strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">TM. CHÍNH PHỦ<br />
THỦ TƯỚNG</span></strong></p>
<p><strong>Nguyễn Tấn Dũng</strong></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p class="MsoNormal">
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;text-align:center;" align="center"><strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">QUY CHẾ</span></strong></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;text-align:center;" align="center"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY NHÀ NƯỚC VÀ QUẢN LÝ VỐN NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ VÀO DOANH NGHIỆP KHÁC<br />
<em>(Ban hành kèm theo Nghị định số <strong><span style="background:#ffff66 none repeat scroll 0 0;color:black;">09/2009/NĐ-CP</span></strong> ngày 05 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ)</em></span>
</p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Chương 1.</span></strong></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;text-align:center;" align="center"><strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG</span></strong></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Điều 1. </span></strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Đối tượng và phạm vi áp dụng </span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Quy chế này quy định việc quản lý tài chính đối với công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào các doanh nghiệp khác thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Đối với một số công ty nhà nước có đặc thù về quản lý tài chính thì ngoài việc thực hiện các quy định tại Nghị định này còn thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ về đặc thù đó.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Điều 2.</span></strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;"> Giải thích từ ngữ</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">1. <em>Công ty nhà nước</em> bao gồm:</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">a. Công ty nhà nước độc lập;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">b. Tổng công ty Nhà nước là Tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập, Tổng công ty do các công ty tự đầu tư và thành lập.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">2. <em>Tập đoàn kinh tế nhà nước</em> là nhóm công ty có tư cách pháp nhân độc lập, đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật và Tập đoàn kinh tế không có tư cách pháp nhân độc lập.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">3. “<em>Vốn do Nhà nước đầu tư tại công ty nhà nước</em>” là vốn cấp trực tiếp từ ngân sách nhà nước cho công ty nhà nước khi thành lập, trong quá trình hoạt động kinh doanh; vốn nhà nước được tiếp nhận từ nơi khác chuyển đến theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; giá trị các khoản viện trợ, quà biếu, quà tặng; tài sản vô chủ, tài sản dôi thừa khi kiểm kê công ty nhà nước được hạch toán tăng vốn nhà nước tại công ty nhà nước; vốn bổ sung từ lợi nhuận sau thuế; giá trị quyền sử dụng đất và các khoản khác được tính vào vốn nhà nước theo quy định của pháp luật.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">4. “<em>Tài sản của công ty nhà nước</em>” bao gồm: tài sản cố định (tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình, các khoản đầu tư tài chính dài hạn, chi phí xây dựng cơ bản dở dang và các khoản ký cược, ký quỹ dài hạn); tài sản lưu động (tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu, hàng tồn kho, tài sản lưu động khác và chi sự nghiệp) mà công ty nhà nước có quyền chiếm hữu sử dụng và định đoạt theo quy định của pháp luật.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">5. “<em>Vốn huy động của công ty nhà nước</em>” là số vốn công ty nhà nước huy động theo các hình thức: phát hành trái phiếu, vay của các tổ chức, cá nhân trong, ngoài nước và các hình thức huy động khác mà pháp luật không cấm</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">6. “<em>Bảo toàn vốn nhà nước tại công ty nhà nước</em>” là việc giữ nguyên, không để thâm hụt số vốn nhà nước tại công ty nhà nước trong suốt quá trình kinh doanh.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">7. <em>Ban quản lý điều hành công ty nhà nước có Hội đồng quản trị</em>, bao gồm Hội đồng quản trị, Ban giám đốc (Tổng giám đốc và các Phó tổng giám đốc hoặc Giám đốc và các Phó giám đốc); đối với công ty nhà nước không có Hội đồng quản trị là Ban giám đốc.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">8. “<em>Doanh nghiệp khác</em>” là doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">9. “<em>Vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp khác</em>” là vốn do Nhà nước hoặc công ty nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">10. “<em>Người đại diện phần vốn góp của công ty nhà nước tại doanh nghiệp khác</em>” là người được chủ sở hữu của công ty nhà nước ủy quyền đại diện vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp khác.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">11. “<em>Đại diện chủ sở hữu công ty nhà nước</em>” là các cơ quan được Chính phủ phân cấp hoặc ủy quyền thực hiện chức năng đại diện chủ sở hữu bao gồm: Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ quản lý ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng quản trị Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty mẹ.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">12. “<em>Chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp khác</em>” là công ty nhà nước hoặc cơ quan được Chính phủ phân cấp hoặc ủy quyền thực hiện chức năng chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp khác.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Điều 3.</span></strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;"> Công ty nhà nước tham gia hoạt động công ích</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">1. Công ty nhà nước tham gia cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích trên cơ sở đấu thầu hoặc nhà nước đặt hàng, giao kế hoạch thực hiện hạch toán kinh tế đối với sản phẩm, dịch vụ công ích theo quy định hiện hành.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">2. Đối với những sản phẩm, dịch vụ công ích thực hiện theo phương thức đấu thầu, công ty nhà nước phải tự bù đắp chi phí bằng giá trị thực hiện thầu và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động này.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Khi thực hiện cung cấp các sản phẩm, dịch vụ công ích theo đơn đặt hàng hoặc nhiệm vụ kế hoạch nhà nước giao, công ty nhà nước sử dụng số tiền do Nhà nước thanh toán và/hoặc do người được hưởng sản phẩm, dịch vụ công ích thanh toán để bù đắp chi phí hoạt động công ích và đảm bảo lợi ích cho người lao động. Trường hợp, số tiền được thanh toán thấp hơn chi phí thực tế hợp lý thì được ngân sách nhà nước cấp bù chênh lệch theo số lượng hoặc khối lượng thực tế và đơn giá dự toán. Công ty nhà nước phải tổ chức hạch toán riêng doanh thu và chi phí cho sản phẩm, dịch vụ này. Số tiền bù chênh lệch là doanh thu của công ty nhà nước. Kết quả kinh doanh của công ty nhà nước được xác định trên cơ sở tổng hợp kết quả hoạt động công ích và hoạt động kinh doanh.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Điều 4.</span></strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;"> Vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác bao gồm:</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">1. Vốn bằng tiền, giá trị quyền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất, giá trị những tài sản khác của công ty nhà nước được công ty nhà nước đầu tư hoặc góp vốn vào doanh nghiệp khác;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">2. Vốn từ ngân sách nhà nước đầu tư, góp vào doanh nghiệp khác giao cho công ty nhà nước quản lý;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">3. Giá trị cổ phần tại các công ty nhà nước đã cổ phần hóa, bao gồm cả giá trị cổ phần nhà nước cấp cho người lao động trong công ty để hưởng cổ tức khi công ty nhà nước thực hiện cổ phần hóa giai đoạn trước ngày 14 tháng 7 năm 1998; giá trị vốn nhà nước tại công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn nhiều thành viên;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">4. Vốn do công ty nhà nước vay để đầu tư;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">5. Lợi tức và các khoản được chia khác do Nhà nước hoặc công ty nhà nước đầu tư góp vốn vào doanh nghiệp khác được sử dụng để tái đầu tư tại các doanh nghiệp này;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">6. Giá trị cổ phiếu thưởng, cổ phiếu trả thay cổ tức của phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp khác;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">7. Các loại vốn khác theo quy định của pháp luật.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Điều 5.</span></strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;"> Đại diện chủ sở hữu công ty nhà nước và chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp khác</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">1. Đại diện chủ sở hữu công ty nhà nước và chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp khác thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Luật Doanh nghiệp nhà nước và theo phân công, phân cấp của Chính phủ.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">2. Chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp khác thực hiện quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp khác thông qua việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của cổ đông hoặc người góp vốn và việc cử người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp đó.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Trường hợp Chủ sở hữu không cử người đại diện phần vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác, người đứng đầu cơ quan chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp đó.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Chương 2.</span></strong></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;text-align:center;" align="center"><strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">QUY CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY NHÀ NƯỚC</span></strong></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">MỤC 1. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY NHÀ NƯỚC</span></strong></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Điều 6.</span></strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;"> Vốn điều lệ</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">1. Vốn điều lệ của công ty nhà nước </span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">a. Vốn điều lệ của công ty nhà nước là mức vốn cần thiết để duy trì và đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong điều kiện bình thường, phù hợp với quy mô, chiến lược phát triển kinh doanh của công ty và được ghi trong Điều lệ công ty. Đối với công ty nhà nước kinh doanh những ngành nghề mà pháp luật quy định vốn pháp định thì vốn điều lệ của công ty nhà nước không được thấp hơn vốn pháp định. Bộ Tài chính hướng dẫn nguyên tắc xác định vốn điều lệ;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">b. Đại diện chủ sở hữu phối hợp với Bộ Tài chính thống nhất mức vốn điều lệ và nguồn vốn thực hiện. Trường hợp sử dụng nguồn vốn ngân sách để cấp vốn điều lệ, Bộ Tài chính tổng hợp trình Chính phủ, Quốc hội quyết định;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">c. Căn cứ vào phương án đầu tư vốn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Bộ Tài chính (ngân sách trung ương) và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (ngân sách địa phương) có trách nhiệm đầu tư đủ vốn điều lệ cho công ty nhà nước. Trong đó:</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Đối với công ty nhà nước mới thành lập phải thực hiện đầu tư và xây dựng thì bảo đảm cấp đủ vốn điều lệ khi công ty nhà nước đi vào hoạt động kinh doanh;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Đối với công ty nhà nước đang hoạt động: được bổ sung vốn điều lệ theo tiến độ triển khai thực hiện các nhiệm vụ được nhà nước giao;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Đối với công ty nhà nước không được đầu tư đủ vốn thì phải điều chỉnh giảm vốn điều lệ của công ty nhà nước nhưng không thấp hơn mức vốn pháp định.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Trường hợp không điều chỉnh giảm vốn điều lệ thì tùy tình hình cụ thể chủ sở hữu quyết định việc chuyển đổi sắp xếp hoặc cổ phần hóa theo chế độ quy định.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">2. Trong quá trình kinh doanh, đại diện chủ sở hữu có quyền quyết định điều chỉnh tăng hoặc giảm vốn điều lệ của công ty nhà nước.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Đại diện chủ sở hữu chỉ được rút vốn đã đầu tư tại công ty nhà nước khi tổ chức tại công ty nhà nước hoặc điều chỉnh giảm vốn điều lệ của công ty nhà nước. Việc rút vốn chỉ được thực hiện nếu vẫn đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ phải trả của công ty nhà nước.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Bộ Tài chính hướng dẫn trình tự, thủ tục tăng giảm vốn điều lệ của công ty nhà nước.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">3. Đối với công ty nhà nước được thiết kế, đầu tư thành lập và đăng ký kinh doanh để thực hiện mục tiêu chủ yếu, thường xuyên và ổn định là cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng giao kế hoạch hoặc đấu thầu được đại diện chủ sở hữu đầu tư bổ sung đủ vốn để thực hiện khối lượng sản phẩm, dịch vụ công ích.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">4. Công ty nhà nước được đầu tư vốn điều lệ ban đầu, bổ sung vốn điều lệ trong quá trình hoạt động kinh doanh từ các nguồn vốn do nhà nước đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Quy chế này và các nguồn bổ sung từ Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Điều 7.</span></strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;"> Giao vốn nhà nước đầu tư cho công ty nhà nước</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc giao vốn nhà nước đầu tư cho các công ty nhà nước mới thành lập.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">2. Việc giao vốn phải được hoàn thành trong vòng 60 ngày, kể từ ngày công ty nhà nước được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Đối với công ty nhà nước phải đầu tư và xây dựng thì việc giao vốn thực hiện trong vòng 60 ngày, kể từ khi công ty nhà nước đi vào hoạt động kinh doanh.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">3. Bên nhận vốn:</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">a. Chủ tịch Hội đồng quản trị đối với công ty nhà nước có Hội đồng quản trị;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">b. Giám đốc đối với công ty nhà nước không có Hội đồng quản trị.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">4. Những công ty nhà nước đã thành lập trước khi Nghị định này có hiệu lực thi hành, đã được giao vốn thì không tổ chức giao vốn lại. Đối với những công ty nhà nước nhận doanh nghiệp khác sáp nhập vào, các tổng công ty nhà nước nhận thêm doanh nghiệp thành viên thì không tổ chức giao, nhận vốn lại mà chỉ điều chỉnh vốn nhà nước tại công ty nhà nước tương ứng với số vốn của các doanh nghiệp này trong báo cáo tài chính của các công ty nhà nước và tổng công ty nhà nước.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Điều 8.</span></strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;"> Quyền và nghĩa vụ của công ty nhà nước trong việc sử dụng vốn và quỹ do công ty nhà nước quản lý</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">1. Công ty nhà nước được quyền chủ động sử dụng số vốn nhà nước giao, các loại vốn khác, các quỹ do công ty nhà nước quản lý vào hoạt động kinh doanh của công ty nhà nước. Công ty nhà nước chịu trách nhiệm trước đại diện chủ sở hữu về bảo toàn, phát triển vốn, hiệu quả sử dụng vốn; đảm bảo quyền lợi của những người có liên quan đến công ty nhà nước như các chủ nợ, khách hàng, người lao động theo các hợp đồng đã giao kết.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">2. Trường hợp công ty nhà nước sử dụng các quỹ do công ty quản lý khác với mục đích sử dụng quỹ đã quy định thì công ty nhà nước phải đảm bảo đủ nguồn để đáp ứng nhu cầu chi của các quỹ đó khi có nhu cầu sử dụng. Việc sử dụng vốn, quỹ để đầu tư xây dựng phải theo các quy định của pháp luật về quản lý đầu tư và xây dựng.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">3. Đối với công ty nhà nước được thiết kế để thường xuyên ổn định cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích nhà nước đặt hàng giao kế hoạch, phải tập trung vốn và nguồn lực cho việc sản xuất sản phẩm, cung ứng dịch vụ công ích. Khi cần thiết đại diện chủ sở hữu được điều động vốn giữa các công ty nhà nước được thiết kế để thường xuyên, ổn định cung cấp sản phẩm dịch vụ công ích do nhà nước đặt hàng giao kế hoạch theo hình thức ghi tăng, giảm vốn. Trường hợp điều động vốn cho công ty khác Bộ, ngành, khác địa phương; điều động vốn từ Bộ, ngành Trung ương về địa phương hoặc ngược lại thì đại diện chủ sở hữu thỏa thuận, quyết định sau khi có ý kiến của Bộ Tài chính. Việc điều động vốn trên đây phải bảo đảm không làm ảnh hưởng đến việc cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích của công ty nhà nước bị điều động vốn.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">4. Trường hợp công ty được nhà nước giao nhiệm vụ đặc biệt thì phải tập trung vốn và các nguồn lực khác để hoàn thành nhiệm vụ này.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Điều 9.</span></strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;"> Huy động vốn</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">1. Việc huy động vốn được thực hiện theo quy định của khoản 1 Điều 17 Luật Doanh nghiệp nhà nước và đảm bảo nguyên tắc sau đây:</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">a. Phải đảm bảo khả năng thanh toán nợ và có phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Người phê duyệt phương án huy động vốn phải chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát, đảm bảo vốn huy động được sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng và có hiệu quả.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">b. Việc huy động vốn của các tổ chức cá nhân nước ngoài thực hiện theo quy định hiện hành về quản lý nợ nước ngoài;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">c. Việc huy động vốn dưới hình thức phát hành trái phiếu thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán và pháp luật về doanh nghiệp, trong đó: công ty nhà nước có hoạt động kinh doanh về đầu tư chứng khoán, ngân hàng, bảo hiểm, quỹ đầu tư nhưng không thuộc ngành nghề kinh doanh chính thì không được phát hành trái phiếu để đầu tư vào lĩnh vực này.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">2. Thẩm quyền phê duyệt phương án huy động vốn:</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">a. Công ty nhà nước được quyền chủ động huy động vốn phục vụ sản xuất kinh doanh trong phạm vi hệ số nợ phải trả trên vốn điều lệ của công ty không vượt quá 3 lần. Trong đó:</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Hội đồng quản trị quyết định phương án huy động vốn có giá trị lớn hơn vốn điều lệ của công ty nhà nước. Trường hợp Hội đồng quản trị phân cấp cho Tổng giám đốc, Giám đốc quyết định các phương án huy động vốn lớn hơn vốn điều lệ thì mức phân cấp cụ thể phải ghi trong Điều lệ và Quy chế tài chính của công ty nhà nước;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Đại diện chủ sở hữu công ty nhà nước không có Hội đồng quản trị quyết định phương án huy động vốn có giá trị lớn hơn vốn điều lệ;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Các hợp đồng vay vốn khác có giá trị bằng hoặc thấp hơn vốn điều lệ do Tổng giám đốc (hoặc Giám đốc) công ty nhà nước quyết định.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">b. Đối với công ty có nhu cầu vay vốn vượt quá 3 lần vốn điều lệ thì phải báo cáo đại diện chủ sở hữu xem xét, quyết định trên cơ sở các dự án huy động vốn có hiệu quả. Sau khi quyết định, đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm thông báo cho Bộ Tài chính để phối hợp theo dõi và giám sát.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">3. Cơ quan đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài chính giám sát chặt chẽ việc huy động và sử dụng vốn tại các công ty nhà nước.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Điều 10.</span></strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;"> Quản lý các khoản nợ phải trả</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Đối với các khoản nợ phải trả, công ty nhà nước có trách nhiệm:</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">1. Mở sổ theo dõi đầy đủ các khoản nợ phải trả gồm cả các khoản lãi phải trả;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">2. Thanh toán các khoản nợ phải trả theo đúng thời hạn đã cam kết. Thường xuyên xem xét, đánh giá, phân tích khả năng thanh toán nợ của công ty nhà nước, phát hiện sớm tình hình khó khăn trong thanh toán nợ để có giải pháp khắc phục kịp thời không để phát sinh các khoản nợ quá hạn;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">3. Đối với các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ công ty nhà nước phải hạch toán toàn bộ chênh lệch tỷ giá phát sinh (tăng hoặc giảm tỷ giá tại thời điểm lập báo cáo tài chính và thời điểm ghi sổ kế toán) của số dư nợ phải trả vào kết quả kinh doanh trong kỳ. Trường hợp hạch toán chênh lệch tỷ giá vào chi phí làm cho kết quả kinh doanh của công ty bị lỗ thì có thể phân bổ một phần chênh lệch tỷ giá cho năm sau để công ty không bị lỗ nhưng mức hạch toán vào chi phí trong năm ít nhất cũng phải bằng chênh lệch tỷ giá của số ngoại tệ đến hạn phải trả trong năm đó.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Điều 11.</span></strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;"> Bảo toàn vốn nhà nước tại công ty nhà nước</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Công ty nhà nước có trách nhiệm bảo toàn vốn nhà nước tại công ty bằng các biện pháp sau đây:</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">1. Thực hiện đúng chế độ quản lý sử dụng vốn, tài sản, phân phối lợi nhuận, chế độ quản lý tài chính khác và chế độ kế toán theo quy định của Nhà nước;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">2. Mua bảo hiểm tài sản theo quy định của pháp luật;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">3. Xử lý kịp thời giá trị tài sản tổn thất theo quy định tại Điều 20 Quy chế này, các khoản nợ không có khả năng thu hồi theo quy định tại Điều 18 Quy chế này và trích lập các khoản dự phòng rủi ro sau đây:</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">a. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">b. Dự phòng các khoản phải thu khó đòi;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">c. Dự phòng các khoản giảm giá các khoản đầu tư dài hạn.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">4. Các biện pháp khác về bảo toàn vốn nhà nước tại công ty nhà nước theo quy định của pháp luật;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">5. Bộ Tài chính hướng dẫn việc trích lập và sử dụng các khoản dự phòng này và phương pháp xác định mức độ bảo toàn vốn nhà nước tại công ty nhà nước.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Điều 12.</span></strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;"> Đầu tư vốn ra ngoài công ty nhà nước</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">1. Công ty nhà nước được quyền sử dụng tài sản (bao gồm tiền, tài sản cố định, tài sản lưu động, tài sản trí tuệ và các tài sản khác) thuộc quyền quản lý của công ty nhà nước để đầu tư ra ngoài công ty. Việc đầu tư ra ngoài công ty nhà nước liên quan đến đất đai phải tuân thủ các quy định của pháp luật về đất đai. Bộ Tài chính hướng dẫn việc thực hiện góp vốn bằng tài sản trí tuệ.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">2. Việc đầu tư vốn của công ty nhà nước vào doanh nghiệp khác tuân thủ theo quy định của pháp luật, phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển của công ty nhà nước, không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty được nhà nước giao và đảm bảo nguyên tắc có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn, tăng thu nhập.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">3. Các công ty nhà nước phải sử dụng tối thiểu 70% tổng nguồn vốn đầu tư vào các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực thuộc ngành nghề kinh doanh chính của công ty. Tổng mức đầu tư ra ngoài công ty nhà nước (bao gồm đầu tư ngắn hạn và dài hạn) không vượt quá mức vốn điều lệ của công ty nhà nước (bao gồm công ty mẹ &#8211; Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong mô hình công ty mẹ &#8211; công ty con; công ty thành viên hạch toán độc lập, công ty nhà nước độc lập). Riêng đối với hoạt động đầu tư góp vốn vào các lĩnh vực ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, công ty nhà nước chỉ được đầu tư vào mỗi lĩnh vực một doanh nghiệp; mức vốn đầu tư không vượt quá 20% vốn điều lệ của tổ chức nhận góp vốn, nhưng phải đảm bảo mức vốn góp của công ty mẹ và các công ty con trong tổng công ty, tập đoàn không vượt quá mức 30% vốn điều lệ của tổ chức nhận vốn góp. Trường hợp đặc biệt có nhu cầu đầu tư vượt quá quy định này công ty nhà nước phải trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">4. Việc bổ sung ngành nghề kinh doanh hoặc đầu tư vốn vào các doanh nghiệp thành viên hoạt động kinh doanh ngành nghề ngoài lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty nhà nước chỉ được thực hiện sau khi có sự chấp thuận của tổ chức là đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">5. Công ty nhà nước không được tham gia góp vốn mua cổ phần của các doanh nghiệp khác mà người quản lý, điều hành hoặc người sở hữu chính của doanh nghiệp này là vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị em ruột của thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban giám đốc và kế toán trưởng công ty đó; không góp vốn hoặc mua cổ phần tại Quỹ đầu tư mạo hiểm, quỹ đầu tư chứng khoán hoặc công ty đầu tư chứng khoán.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">6. Các công ty nhà nước có mức vốn đầu tư ra ngoài vượt quá mức quy định tại khoản 3 Điều này hoặc đã đầu tư góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm, quỹ đầu tư chứng khoán hoặc công ty đầu tư chứng khoán thì trong thời gian 2 năm, kể từ ngày Nghị định có hiệu lực phải thực hiện điều chỉnh lại mức đầu tư trên nguyên tắc bảo toàn vốn.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan đại diện chủ sở hữu thực hiện kiểm tra và báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc điều chuyển phần vốn các Tập đoàn, Tổng công ty đã đầu tư ra bên ngoài về Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">7. Các hình thức đầu tư ra ngoài công ty nhà nước:</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">a. Góp vốn, mua cổ phần để thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; góp vốn hợp đồng hợp tác kinh doanh không hình thành pháp nhân mới;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">b. Mua cổ phần hoặc góp vốn tại các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh đang hoạt động;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">c. Mua lại một công ty khác;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">d. Mua công trái, trái phiếu để hưởng lãi;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">đ. Các hình thức đầu tư khác theo quy định của pháp luật.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">8. Thẩm quyền quyết định dự án đầu tư ra ngoài công ty nhà nước:</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">a. Hội đồng quản trị hoặc Tổng giám đốc công nhà nước không có Hội đồng quản trị quyết định các dự án đầu tư ra ngoài công ty nhà nước trong phạm vi tổng giá trị đầu tư tài chính của công ty nhà nước thấp hơn 50% vốn điều lệ hoặc theo phân cấp tại Điều lệ công ty; Đối với dự án đầu tư có giá trị từ 50% vốn điều lệ trở lên, công ty nhà nước báo cáo đại diện chủ sở hữu quyết định;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">b. Đại diện chủ sở hữu công ty nhà nước quyết định việc góp vốn liên doanh với nhà đầu tư nước ngoài; đầu tư hoặc góp vốn đầu tư thành lập công ty ở nước ngoài; quyết định việc mua công ty thuộc thành phần kinh tế khác; đầu tư ra bên ngoài của công ty được thiết kế thực hiện chủ yếu, thường xuyên, ổn định các sản phẩm, dịch vụ công ích; quyết định các dự án đầu tư tài chính khác còn lại không thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng quản trị hoặc Tổng giám đốc công nhà nước không có hội đồng quản trị.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">MỤC 2. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÔNG TY NHÀ NƯỚC</span></strong></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Điều 13.</span></strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;"> Tài sản cố định &#8211; đầu tư tài sản cố định</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">1. Tài sản cố định của công ty bao gồm tài sản cố định hữu hình và vô hình. Bộ Tài chính quy định tiêu chuẩn xác định tài sản cố định.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">2. Thẩm quyền quyết định dự án đầu tư, xây dựng thực hiện theo quy định dưới đây:</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">a. Đối với công ty có Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị quyết định các dự án đầu tư có giá trị nhỏ hơn hoặc bằng 50% tổng giá trị tài sản ghi trên báo cáo tài chính của công ty được công bố tại quý gần nhất, nhưng không quá mức cao nhất của dự án nhóm B theo quy định của pháp luật về quản lý dự án đầu tư, xây dựng. Mức phân cấp cho Hội đồng quản trị phải được ghi trong Điều lệ của công ty;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Hội đồng quản trị quyết định phân cấp cho Tổng giám đốc hoặc Giám đốc công ty quyết định các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng quản trị.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Các dự án lớn hơn mức phân cấp cho Hội đồng quản trị thì đại diện chủ sở hữu công ty quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">b. Đối với công ty không có Hội đồng quản trị: Giám đốc công ty quyết định các dự án đầu tư có giá trị nhỏ hơn hoặc bằng 30% tổng giá trị tài sản ghi trên báo cáo tài chính của công ty được công bố tại quý gần nhất, nhưng không quá mức cao nhất của dự án nhóm B theo quy định của pháp luật về quản lý dự án đầu tư, xây dựng. Mức phân cấp này được ghi trong Điều lệ công ty.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Các dự án đầu tư trên mức quyết định của Giám đốc công ty do đại diện chủ sở hữu công ty quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">3. Trình tự, thủ tục đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý dự án đầu tư, xây dựng.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">4. Đối với công ty nhà nước được thiết kế để thường xuyên, ổn định cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích, khi cần thiết đại diện chủ sở hữu được điều động tài sản của công ty sang công ty nhà nước khác cùng làm nhiệm vụ tương tự theo phương thức ghi tăng, giảm vốn. Trường hợp điều động tài sản cho công ty nhà nước khác Bộ, ngành, khác địa phương; điều động tài sản từ Bộ, ngành Trung ương về địa phương hoặc ngược lại thì đại diện các chủ sở hữu thỏa thuận, quyết định sau khi có ý kiến của Bộ Tài chính. Việc điều động tài sản trên phải bảo đảm không làm ảnh hưởng đến việc cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích của công ty nhà nước bị điều động tài sản.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Điều 14.</span></strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;"> Khấu hao tài sản cố định</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Tất cả tài sản cố định hiện có của công ty đều phải trích khấu hao, gồm cả tài sản cố định không cần dùng, chờ thanh lý, trừ những tài sản cố định thuộc công trình phúc lợi công cộng, nhà ở. Tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn đang sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì không phải trích khấu hao nữa.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Bộ Tài chính quy định mức trích khấu hao tối thiểu cho từng loại tài sản cố định. Tổng giám đốc hoặc Giám đốc công ty quyết định mức trích khấu hao cụ thể nhưng không được thấp hơn mức quy định của Bộ Tài chính.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Điều 15.</span></strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;"> Cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">1. Công ty được quyền cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản của công ty theo nguyên tắc có hiệu quả, bảo toàn, và phát triển vốn theo quy định của pháp luật</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">a. Hội đồng quản trị hoặc đại diện chủ sở hữu (đối với công ty không có Hội đồng quản trị) quyết định các hợp đồng cho thuê tài sản có giá trị lớn hơn mức vốn Điều lệ của công ty. Các hợp đồng có mức thấp hơn do Tổng giám đốc, Giám đốc công ty quyết định;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">b. Thẩm quyền quyết định sử dụng tài sản của công ty nhà nước để thế chấp, cầm cố để vay vốn thực hiện theo quy định tại Điều 9 Quy chế này.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">2. Đối với công ty được đầu tư để thực hiện thường xuyên, ổn định sản phẩm công ích, khi cho thuê, cầm cố, thế chấp những tài sản trực tiếp phục vụ nhiệm vụ công ích phải được sự đồng ý của đại diện chủ sở hữu.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">3. Việc sử dụng tài sản để cho thuê, thế chấp, cầm cố phải tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Dân sự các quy định khác của Nhà nước.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Điều 16.</span></strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;"> Thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và các khoản đầu tư tài chính</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">1. Công ty được quyền chủ động và có trách nhiệm nhượng bán, thanh lý tài sản cố định đã hư hỏng, lạc hậu kỹ thuật, không có nhu cầu sử dụng hoặc không sử dụng được; các khoản đầu tư tài chính không có nhu cầu tiếp tục đầu tư để thu hồi vốn.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">2. Thẩm quyền quyết định việc thanh lý, nhượng bán tài sản cố định:</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">a. Đối với công ty có Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị quyết định các phương án thanh lý, nhượng bán tài sản cố định có giá trị còn lại nhỏ hơn hoặc bằng 50% tổng giá trị tài sản trên báo cáo tài chính của công ty được công bố tại quý gần nhất; mức cụ thể được ghi trong Điều lệ công ty. Hội đồng quản trị được quyết định ủy quyền hoặc phân cấp cho Tổng giám đốc, Giám đốc công ty quyết định nhượng bán tài sản thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Các phương án thanh lý, nhượng bán tài sản cố định có giá trị lớn hơn mức phân cấp cho Hội đồng quản trị, thì đại diện chủ sở hữu công ty quyết định.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">b. Đối với công ty không có Hội đồng quản trị: Giám đốc công ty quyết định các phương án thanh lý, nhượng bán tài sản cố định có giá trị còn lại nhỏ hơn hoặc bằng 30% tổng giá trị tài sản trên báo cáo tài chính của công ty được công bố tại quý gần nhất. Mức cụ thể được ghi trong Điều lệ công ty;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Các phương án lớn hơn mức phân cấp cho Giám đốc công ty thì đại diện chủ sở hữu công ty quyết định.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">c. Đối với công ty nhà nước được thiết kế để thực hiện thường xuyên, ổn định sản phẩm, dịch vụ công ích, khi nhượng bán tài sản trực tiếp phục vụ nhiệm vụ công ích phải được sự đồng ý của đại diện chủ sở hữu.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">3. Phương thức thanh lý, nhượng bán tài sản cố định: việc nhượng bán tài sản cố định được thực hiện thông qua tổ chức bán đấu giá hoặc do công ty tự tổ chức thực hiện công khai theo đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản. Trường hợp giá trị còn lại của tài sản cố định ghi trên sổ kế toán nhượng bán dưới 100 triệu đồng hoặc mức thấp hơn (được ghi trong Điều lệ và Quy chế tài chính của công ty) thì Tổng giám đốc hoặc Giám đốc quyết định lựa chọn bán theo phương thức đấu giá hoặc thỏa thuận nhưng không thấp hơn giá thị trường. Trường hợp tài sản cố định không có giao dịch trên thị trường thì công ty nhà nước được thuê tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định giá làm cơ sở bán tài sản theo phương thức thỏa thuận.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">4. Chuyển nhượng các khoản đầu tư tài chính</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Việc nhượng bán các khoản đầu tư tài chính thực hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Chứng khoán. Trong đó:</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">a. Phương thức bán:</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Đối với chuyển nhượng các khoản đầu tư tài chính tại công ty cổ phần đã niêm yết trên thị trường chứng khoán thì công ty nhà nước được chủ động thực hiện theo các phương thức khớp lệnh, đấu giá hoặc thỏa thuận nhưng không được thấp hơn giá thị trường tại thời điểm bán;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Đối với chuyển nhượng các khoản đầu tư tài chính tại công ty chưa niêm yết thì có thể áp dụng theo phương thức: đấu giá công khai hoặc thỏa thuận nhưng không được thấp hơn giá thị trường tại thời điểm bán.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">b. Thẩm quyền quyết định việc nhượng bán các khoản đầu tư tài chính:</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Đại diện chủ sở hữu quyết định nhượng bán các khoản đầu tư tài chính tại các công ty cổ phần được chuyển đổi từ Tổng công ty nhà nước hoặc công ty mẹ;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Đại diện chủ sở hữu, Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc công ty nhà nước quyết định việc chuyển nhượng các khoản đầu tư tài chính thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của mình theo quy định của pháp luật.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">c. Tiền thu từ bán phần vốn nhà nước còn lại tại thời điểm công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần chuyển đổi từ công ty thành viên hoặc đơn vị phụ thuộc công ty nhà nước, kể cả tiền đặt cọc không phải trả lại cho nhà đầu tư (sau khi trừ giá trị vốn nhà nước đầu tư ghi trên sổ kế toán, chi phí bán, chi phí bảo lãnh phát hành cổ phiếu) được ghi tăng vốn nhà nước tại các công ty nhà nước là đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước góp tại các doanh nghiệp này. Trường hợp vốn nhà nước tại công ty nhà nước vượt quá vốn điều lệ thì phần chênh lệch được xử lý như sau:</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Điều về Tổng công ty, công ty mẹ đối với công ty nhà nước là đơn vị thành viên;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Điều về Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước đối với Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty mẹ và công ty nhà nước độc lập trực thuộc các Bộ, địa phương.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Điều 17.</span></strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;"> Quản lý hàng hóa tồn kho</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">1. Hàng hóa tồn kho là hàng hóa mua về để bán còn tồn kho, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho hoặc đã mua đang đi trên đường, sản phẩm dở dang trong quá trình sản xuất, sản phẩm hoàn thành nhưng chưa nhập kho, thành phẩm tồn kho, thành phẩm đang gửi bán.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">2. Công ty có quyền và chịu trách nhiệm xử lý ngay những hàng hóa tồn kho kém, mất phẩm chất, lạc hậu mốt, lạc hậu kỹ thuật, ứ đọng, chậm luân chuyển để thu hồi vốn. Thẩm quyền quyết định xử lý theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Quy chế này.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">3. Cuối kỳ kế toán, khi giá gốc hàng tồn kho ghi trên sổ kế toán cao hơn giá trị thuần có thể thu hồi được thì công ty phải trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo quy định.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Điều 18.</span></strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;"> Quản lý các khoản nợ phải thu</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Trách nhiệm của Công ty trong quản lý nợ phải thu là:</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">1. Xây dựng và ban hành quy chế quản lý các khoản nợ phải thu, phân công và xác định rõ trách nhiệm của tập thể, cá nhân trong việc theo dõi, thu hồi, thanh toán các khoản công nợ;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">2. Mở sổ theo dõi các khoản nợ theo từng đối tượng nợ; thường xuyên phân loại các khoản nợ (nợ luân chuyển, nợ khó đòi, nợ không có khả năng thu hồi), đôn đốc thu hồi nợ;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">3. Công ty được quyền bán các khoản nợ phải thu theo quy định của pháp luật, gồm cả nợ phải thu trong hạn, nợ phải thu khó đòi, nợ phải thu không đòi được để thu hồi vốn. Giá bán các khoản nợ do các bên tự thỏa thuận.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">4. Nợ phải thu khó đòi là các khoản nợ quá hạn thanh toán theo quy định ghi trên hợp đồng hoặc các cam kết khác hoặc chưa đến hạn thanh toán nhưng khách nợ khó có khả năng thanh toán. Công ty phải trích lập dự phòng đối với khoản nợ phải thu khó đòi theo quy định tại Điều 11 Quy chế này.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Nợ phải thu không có khả năng thu hồi, công ty có trách nhiệm xử lý. Số nợ không có khả năng thu hồi được sau khi trừ tiền bồi thường của cá nhân, tập thể có liên quan được bù đắp bằng khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi, quỹ dự phòng tài chính. Nếu còn thiếu thì hạch toán vào chi phí kinh doanh của công ty.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Nợ không có khả năng thu hồi sau khi xử lý như trên, công ty nhà nước vẫn phải theo dõi trên tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán và tổ chức thu hồi. Số tiền thu hồi được hạch toán vào thu nhập của công ty nhà nước.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc công ty có trách nhiệm xử lý kịp thời các khoản nợ phải thu khó đòi, nợ không thu hồi được. Nếu không xử lý kịp thời các khoản nợ không thu hồi được theo quy định tại khoản này thì Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc chịu trách nhiệm như báo cáo không trung thực tình hình tài chính của công ty. Nếu vì không xử lý kịp thời dẫn đến thất thoát vốn của Nhà nước tại công ty thì phải chịu trách nhiệm trước đại diện chủ sở hữu.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Điều 19.</span></strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;"> Kiểm kê tài sản</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Công ty phải tổ chức kiểm kê, xác định số lượng tài sản (tài sản cố định và đầu tư dài hạn, tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn), đối chiếu các khoản công nợ phải trả, phải thu khi khóa sổ kế toán để lập báo cáo tài chính năm; khi thực hiện quyết định chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi sở hữu; sau khi xảy ra thiên tai, địch họa; hoặc vì lý do nào đó gây ra biến động tài sản của công ty; hoặc theo chủ trương của Nhà nước. Đối với tài sản thừa, thiếu, nợ không thu hồi được, nợ quá hạn cần xác định rõ nguyên nhân, trách nhiệm của những người liên quan và xác định mức bồi thường vật chất theo quy định.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Điều 20.</span></strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;"> Xử lý tổn thất tài sản</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Tổn thất về tài sản là tài sản bị mất mát, thiếu hụt, hư hỏng, kém mất phẩm chất, lạc hậu mốt, lạc hậu kỹ thuật, tồn kho ứ đọng trong kiểm kê định kỳ và kiểm kê đột xuất. Công ty phải xác định giá trị đã bị tổn thất, nguyên nhân, trách nhiệm và xử lý như sau:</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">1. Nếu nguyên nhân do chủ quan thì người gây ra tổn thất phải bồi thường. Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc (đối với công ty không có Hội đồng quản trị) quyết định mức bồi thường theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">2. Tài sản đã mua bảo hiểm nếu tổn thất thì xử lý theo hợp đồng bảo hiểm.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">3. Giá trị tài sản tổn thất sau khi đã bù đắp bằng tiền bồi thường của cá nhân, tập thể, của tổ chức bảo hiểm nếu thiếu được bù đắp bằng quỹ dự phòng tài chính của công ty. Trường hợp quỹ dự phòng tài chính không đủ bù đắp thì phần thiếu được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">4. Những trường hợp đặc biệt do thiên tai hoặc do nguyên nhân bất khả kháng gây thiệt hại nghiêm trọng, công ty không thể tự khắc phục được thì Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc (đối với công ty không có Hội đồng quản trị) lập phương án xử lý tổn thất trình đại diện chủ sở hữu và cơ quan tài chính có thẩm quyền. Sau khi có ý kiến của cơ quan tài chính, đại diện chủ sở hữu quyết định việc xử lý tổn thất theo thẩm quyền.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">5. Công ty có trách nhiệm xử lý kịp thời các khoản tổn thất tài sản, trường hợp để các khoản tổn thất tài sản không được xử lý thì Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc công ty chịu trách nhiệm trước đại diện chủ sở hữu như trường hợp báo cáo không trung thực tình hình tài chính doanh nghiệp.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Điều 21.</span></strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;"> Đánh giá lại tài sản</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">1. Công ty thực hiện đánh giá lại tài sản trong các trường hợp sau:</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">a. Theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">b. Thực hiện chuyển đổi sở hữu công ty: cổ phần hóa, bán công ty, đa dạng hóa hình thức sở hữu;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">c. Dùng tài sản để đầu tư ra ngoài công ty.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">2. Việc đánh giá lại tài sản phải theo đúng các quy định của Nhà nước. Các khoản chênh lệch tăng hoặc giảm giá trị do đánh giá lại tài sản quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định của nhà nước đối với từng trường hợp cụ thể.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">MỤC 3. DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH</span></strong></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Điều 22. </span></strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Doanh thu </span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">1. Doanh thu của công ty bao gồm doanh thu từ hoạt động kinh doanh và thu nhập khác.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">2. Doanh thu từ hoạt động kinh doanh gồm doanh thu hoạt động kinh doanh thông thường và doanh thu hoạt động tài chính:</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">a. Doanh thu hoạt động kinh doanh thông thường là toàn bộ số tiền phải thu phát sinh trong kỳ từ việc bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ của công ty. Đối với công ty thực hiện cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích, doanh thu bao gồm cả các khoản trợ cấp của Nhà nước cho công ty khi công ty thực hiện cung cấp sản phẩm, dịch vụ theo nhiệm vụ nhà nước giao mà thu không đủ bù đắp chi;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">b. Doanh thu từ hoạt động tài chính bao gồm: các khoản thu phát sinh từ tiền bản quyền, cho các bên khác sử dụng tài sản của công ty, tiền lãi từ việc cho vay vốn, lãi tiền gửi, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi cho thuê tài chính; chênh lệch lãi do bán ngoại tệ, chênh lệch tỷ giá ngoại tệ, kể cả chênh lệch tỷ giá của các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ có tỷ giá tại thời điểm lập báo cáo tài chính thấp hơn tỷ giá ghi trên sổ kế toán; tiền thu từ chuyển nhượng vốn góp tại công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần (trừ chuyển nhượng phần vốn nhà nước theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 16 Quy chế này); lợi nhuận được chia từ việc đầu tư ra ngoài công ty (bao gồm cả phần lợi nhuận sau thuế sau khi để lại trích các quỹ của công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên; lợi nhuận sau thuế được chia theo vốn nhà nước và lợi nhuận sau thuế trích lập Quỹ đầu tư phát triển của công ty thành viên hạch toán độc lập), trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp trước khi chia lợi nhuận thì Tổng công ty không phải nộp thuế thu nhập đối với khoản lợi nhuận được chia từ các doanh nghiệp này.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">3. Thu nhập khác gồm các khoản thu từ việc thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, thu tiền bảo hiểm được bồi thường, các khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập, thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng, giá trị tài sản trí tuệ được bên nhận vốn góp chấp nhận được ghi nhận là thu nhập khác của công ty nhà nước và các khoản thu khác.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">4. Đối với các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh đặc thù như ngân hàng, bảo hiểm thì việc xác định doanh thu áp dụng theo quy định của pháp luật điều chỉnh đối với lĩnh vực kinh doanh này.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">5. Bộ Tài chính quy định điều kiện và thời điểm để xác định doanh thu.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Điều 23.</span></strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;"> Chi phí hoạt động kinh doanh</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Chi phí hoạt động kinh doanh của công ty là các khoản chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm tài chính, bao gồm:</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">1. Chi phí sản xuất kinh doanh:</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">a. Chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu, động lực, bán thành phẩm, dịch vụ mua ngoài (tính theo mức tiêu hao thực tế và giá gốc thực tế), chi phí phân bổ công cụ, dụng cụ lao động, chi phí sửa chữa tài sản cố định, chi phí trích trước chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">b. Chi phí khấu hao tài sản cố định tính theo quy định tại Điều 14 Quy chế này;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">c. Chi phí tiền lương, tiền công, chi phí có tính chất lương phải trả cho người lao động do Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc (đối với công ty không có Hội đồng quản trị) quyết định theo hướng dẫn của Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">d. Kinh phí bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn, bảo hiểm y tế cho người lao động mà công ty phải nộp theo quy định;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">đ. Chi phí giao dịch, môi giới, tiếp khách, tiếp thị, xúc tiến thương mại, quảng cáo, hội họp tính theo chi phí thực tế phát sinh;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">e. Chi phí bằng tiền khác gồm:</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Các khoản thuế tài nguyên, thuế đất, thuế môn bài;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Tiền thuê đất;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Trợ cấp thôi việc, mất việc cho người lao động;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Đào tạo nâng cao năng lực quản lý, tay nghề của người lao động;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Chi cho công tác y tế;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Chi nghiên cứu khoa học, nghiên cứu đổi mới công nghệ;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Thưởng sáng kiến cải tiến, thưởng tăng năng suất lao động, thưởng tiết kiệm vật tư và chi phí. Mức thưởng do Tổng giám đốc, Giám đốc công ty quyết định căn cứ vào hiệu quả công việc trên mang lại nhưng không được cao hơn số tiết kiệm chi phí do công việc đó mang lại trong 01 năm.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Chi phí cho lao động nữ;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Chi phí cho công tác bảo vệ môi trường;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Chi phí cho công tác Đảng, đoàn thể tại công ty (phần chi ngoài kinh phí của tổ chức Đảng, đoàn thể được chi từ nguồn quy định);</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Các khoản chi phí bằng tiền khác.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">g. Giá trị tài sản tốn thất thực tế, nợ phải thu không có khả năng thu hồi theo quy định tại khoản 4 Điều 18 và khoản 3 Điều 20 Quy chế này.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">h. Giá trị các khoản dự phòng giảm giá hàng hóa tồn kho, dự phòng nợ phải thu khó đòi, trích lập theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Quy chế này, chênh lệch tỷ giá theo số dư khoản nợ vay dài hạn bằng ngoại tệ, chi phí trích trước bảo hành sản phẩm, các khoản dự phòng theo quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đặc thù.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">i. Chi phí hoạt động tài chính, bao gồm: các khoản chi liên quan đến đầu tư tài chính ra ngoài công ty (bao gồm các khoản chi phí do các bên góp vốn phải tự chi kể cả khoản lỗ được chia từ doanh nghiệp góp vốn); giá trị vốn góp chuyển nhượng (không bao gồm phần vốn nhà nước quy định tại điểm c khoản 4 Điều 16 Quy chế này), tiền lãi phải trả do huy động vốn, chênh lệch tỷ giá, chi phí chiết khấu thanh toán, chi phí cho thuê tài sản; dự phòng giảm giá các khoản đầu tư dài hạn.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">2. Chi phí khác, bao gồm:</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">a. Chi phí nhượng bán, thanh lý tài sản cố định gồm cả giá trị còn lại của tài sản cố định khi thanh lý, nhượng bán;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">b. Chi phí cho việc thu hồi các khoản nợ đã xóa sổ kế toán;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">c. Chi phí để thu tiền phạt;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">d. Chi phí về tiền phạt do vi phạm hợp đồng;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">đ. Các chi phí khác.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">3. Không tính vào chi phí sản xuất kinh doanh các khoản đã có nguồn khác đảm bảo hoặc không liên quan đến sản xuất kinh doanh sau đây:</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">a. Chi phí mua sắm xây dựng, lắp đặt tài sản cố định hữu hình, vô hình;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">b. Chi phí lãi vay vốn được tính vào chi phí đầu tư và xây dựng, chênh lệch tỷ giá ngoại tệ của các khoản đầu tư xây dựng phát sinh trước thời điểm đưa công trình vào sử dụng;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">c. Các khoản chi phí khác không liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty; các khoản chi không có chứng từ hợp lệ;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">d. Các khoản tiền phạt về vi phạm pháp luật không mang danh công ty mà do cá nhân gây ra.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Điều 24.</span></strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;"> Quản lý chi phí</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Công ty nhà nước phải quản lý chặt chẽ các khoản chi phí để giảm chi phí và giá thành sản phẩm nhằm tăng lợi nhuận bằng các biện pháp quản lý sau đây:</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">1. Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện các định mức kinh tế &#8211; kỹ thuật phù hợp với đặc điểm kinh tế &#8211; kỹ thuật, ngành, nghề kinh doanh, mô hình tổ chức quản lý, trình độ trang bị của công ty. Các định mức phải được phổ biến đến tận người thực hiện, công bố công khai cho người lao động trong công ty biết để thực hiện và kiểm tra, giám sát. Trường hợp không thực hiện được các định mức, làm tăng chi phí phải phân tích rõ nguyên nhân, trách nhiệm để xử lý theo quy định của pháp luật. Nếu do nguyên nhân chủ quan phải bồi thường thiệt hại. Thẩm quyền quyết định mức bồi thường theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Quy chế này;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">2. Đối với các công ty kinh doanh trong lĩnh vực độc quyền hàng năm phải báo cáo với đại diện chủ sở hữu và cơ quan tài chính (Sở Tài chính đối với doanh nghiệp địa phương và Bộ Tài chính đối với doanh nghiệp trung ương) tình hình thực hiện chi phí sản xuất kinh doanh. Nội dung báo cáo phải phân tích, so sánh giữa thực hiện và định mức các khoản chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí lao động tiền lương, chi phí nguyên, nhiên, vật liệu, chi phí quản lý doanh nghiệp trong đó các khoản chi phí quảng cáo, tiếp thị, giao dịch, tiếp khách, chi phí khác, xác định rõ nguyên nhân, trách nhiệm của tập thể, cá nhân đối với việc thực hiện vượt định mức. Bộ Tài chính quy định chế độ báo cáo này;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">3. Phải định kỳ tổ chức phân tích chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm của công ty nhằm phát hiện những khâu yếu, kém trong quản lý, những yếu tố làm tăng chi phí, giá thành sản phẩm để có giải pháp khắc phục kịp thời.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Điều 25.</span></strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;"> Giá thành sản phẩm, chi phí dịch vụ tiêu thụ</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">1. Tổng giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hóa tiêu thụ trong kỳ (hoặc giá thành hàng hóa bán ra) bao gồm: giá thành sản phẩm, hàng hóa xuất tiêu thụ trong kỳ (hoặc giá vốn hàng hóa bán ra); chi phí quản lý công ty phát sinh trong kỳ; chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">2. Chi phí dịch vụ tiêu thụ trong kỳ gồm chi phí dịch vụ phát sinh trong kỳ, chi phí quản lý công ty phát sinh trong kỳ, chi phí bán hàng, dịch vụ phát sinh trong kỳ.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">3. Bộ Tài chính quy định nguyên tắc và phương pháp xác định giá thành sản phẩm, dịch vụ.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Điều 26.</span></strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;"> Lợi nhuận thực hiện</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">1. Lợi nhuận thực hiện trong năm của công ty là tổng của lợi nhuận hoạt động kinh doanh và lợi nhuận hoạt động khác.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">2. Lợi nhuận hoạt động kinh doanh bao gồm:</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">a. Chênh lệch giữa doanh thu từ việc bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ với tổng giá thành toàn bộ sản phẩm, hàng hóa tiêu thụ hoặc chi phí dịch vụ tiêu thụ trong kỳ;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">b. Chênh lệch giữa doanh thu từ hoạt động tài chính với chi phí hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">3. Lợi nhuận hoạt động khác là chênh lệch giữa thu nhập từ hoạt động khác với chi phí hoạt động khác phát sinh trong kỳ.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">MỤC 4. PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN</span></strong></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Điều 27. </span></strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Phân phối lợi nhuận</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">1. Lợi nhuận thực hiện của công ty sau khi bù đắp lỗ năm trước theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp được phân phối như sau:</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">a. Chia lãi cho các thành viên góp vốn liên kết theo quy định của hợp đồng (nếu có);</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">b. Bù đắp khoản lỗ của các năm trước đã hết thời hạn được trừ vào lợi nhuận trước thuế;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">c. Trích 10% vào quỹ dự phòng tài chính; khi số dư quỹ bằng 25% vốn điều lệ thì không trích nữa;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">d. Trích lập các quỹ đặc biệt từ lợi nhuận sau thuế theo tỷ lệ đã được nhà nước quy định đối với công ty đặc thù mà pháp luật quy định phải trích lập.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">đ. Số còn lại sau khi lập các quỹ quy định tại điểm a, b, c, d khoản này được phân phối theo tỷ lệ giữa vốn nhà nước đầu tư tại công ty và vốn công ty tự huy động bình quân trong năm.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Vốn do công ty tự huy động là số tiền công ty huy động do phát hành trái phiếu, tín phiếu, vay của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước trên cơ sở công ty tự chịu trách nhiệm hoàn trả cả gốc và lãi cho người cho vay theo cam kết, trừ các khoản vay có bảo lãnh của Chính phủ, Bộ Tài chính, các khoản vay được hỗ trợ lãi suất.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">2. Đối với công ty nhà nước chưa được đầu tư đủ vốn điều lệ thì phần lợi nhuận được chia theo vốn nhà nước đầu tư được dùng để tái đầu tư bổ sung vốn nhà nước tại công ty nhà nước. Hàng năm căn cứ vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và nhu cầu bổ sung vốn điều lệ của công ty nhà nước, Bộ Tài chính xem xét chấp thuận cho công ty nhà nước được sử dụng phần lợi nhuận được chia bổ sung vốn điều lệ hoặc điều chuyển về Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước để tập trung đầu tư vốn cho các doanh nghiệp, cho các dự án đầu tư và cấp bù hai quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi của những công ty nhà nước thường xuyên hoạt động và cung ứng các dịch vụ công ích thuộc diện trợ cấp.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">3. Lợi nhuận được chia theo vốn tự huy động được phân phối như sau:</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">a. Trích tối thiểu 30% vào quỹ đầu tư phát triển của công ty;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">b. Trích tối đa 5% lập quỹ thưởng Ban quản lý điều hành công ty, mức trích một năm không vượt quá 500 triệu đồng (đối với công ty có Hội đồng quản trị), 200 triệu đồng (đối với công ty không có Hội đồng quản trị) theo mức độ hoàn thành nhiệm vụ của Ban quản lý điều hành công ty và kết quả xếp loại doanh nghiệp. Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy định này;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">c. Số lợi nhuận còn lại được phân phối vào quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi theo kết quả phân loại doanh nghiệp. Trong đó:</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Công ty nhà nước xếp loại A được trích tối đa không quá 3 tháng lương thực hiện cho hai quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Công ty nhà nước xếp loại B được trích tối đa không quá 1,5 tháng lương thực hiện cho hai quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Công ty nhà nước xếp loại C được trích tối đa không quá 1 tháng lương thực hiện cho hai quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Công ty nhà nước không thực hiện xếp loại theo quy định thì không được trích lập hai quỹ khen thưởng, phúc lợi.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Mức trích vào mỗi quỹ do Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc công ty không có Hội đồng quản trị quyết định sau khi tham khảo ý kiến của Ban Chấp hành Công đoàn công ty.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">d. Số lợi nhuận còn lại sau khi trích quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi được bổ sung vào quỹ đầu tư phát triển của công ty.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">4. Đại diện chủ sở hữu quyết định tỷ lệ trích cụ thể đối với quỹ thưởng Ban quản lý điều hành công ty trên cơ sở hiệu quả hoạt động và kết quả phân loại A, B của công ty nhà nước.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">5. Đối với những công ty nhà nước hoạt động trong lĩnh vực độc quyền được trích tối đa không quá 3 tháng lương thực hiện cho hai quỹ khen thưởng và phúc lợi.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">6. Đối với công ty đầu tư thành lập mới trong 2 năm liền kề từ khi có lãi nếu phân phối lợi nhuận như trên mà hai quỹ khen thưởng, phúc lợi không đạt 2 tháng lương thực hiện thì công ty được giảm phần trích quỹ đầu tư phát triển để đảm bảo đủ 2 tháng lương thực hiện cho hai quỹ này. Mức giảm tối đa bằng toàn bộ số trích quỹ đầu tư phát triển trong kỳ phân phối lợi nhuận năm đó.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">7. Đối với Công ty nhà nước được thiết kế và thực tế thường xuyên, ổn định cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích do nhà nước đặt hàng hoặc giao kế hoạch khi thực hiện phân phối lợi nhuận theo cơ chế này không đủ trích hai quỹ khen thưởng, phúc lợi theo mức quy định tại khoản 3 Điều này thì được giảm trích quỹ đầu tư phát triển, giảm phần lợi nhuận được chia theo vốn nhà nước để trích đủ hai quỹ khen thưởng, phúc lợi theo quy định. Nếu giảm toàn bộ số tiền trên mà vẫn chưa đủ thì sẽ được Nhà nước xem xét, hỗ trợ:</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- 100% mức trích quỹ còn thiếu nếu công ty được xếp loại A và có tỷ trọng doanh thu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích đạt từ 50% tổng doanh thu.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- 50% mức trích quỹ còn thiếu nếu công ty được xếp loại A nhưng có tỷ trọng doanh thu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích đạt dưới 50% tổng doanh thu hoặc xếp loại B.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Lợi nhuận sau thuế để trích lập hai quỹ khen thưởng phúc lợi bao gồm: lợi nhuận từ hoạt động cung cấp dịch vụ sản phẩm, dịch vụ công ích do nhà nước đặt hàng hoặc giao kế hoạch hoặc do đấu thầu và lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh khác.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">8. Trích quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi đối với công ty nhà nước đặc thù:</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">a. Công ty nhà nước đặc thù có vốn nhà nước nhiều hơn vốn doanh nghiệp tự huy động: Công ty nhà nước đang chuyển đổi sở hữu gồm công ty đã có quyết định của cơ quan có thẩm quyền về cổ phần hóa, giao, bán doanh nghiệp nhưng chưa chính thức chuyển đổi sở hữu (chưa được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu theo hình thức mới); Công ty nhà nước đang thực hiện một số nhiệm vụ kinh tế, xã hội do Nhà nước giao tại các địa bàn thuộc vùng biên giới, hải đảo, địa bàn chiến lược; làm nhiệm vụ kinh tế kết hợp quốc phòng; giải quyết việc làm cho đồng bào dân tộc… khi thực hiện chế độ phân phối lợi nhuận sau thuế theo quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này mà hai quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi thấp do lợi nhuận sau thuế được chia theo vốn tự huy động ít hoặc không có thì được trích lập quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi như sau:</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Được trích hai quỹ tối đa là 3 tháng lương thực hiện nếu công ty xếp loại A và số phải nộp ngân sách phát sinh trong năm cao hơn hoặc bằng năm trước;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Được trích hai quỹ tối đa là 1,5 tháng lương thực hiện nếu công ty xếp loại A và số phải nộp ngân sách phát sinh trong năm thấp hơn năm trước hoặc xếp loại B và số phải nộp ngân sách phát sinh trong năm cao hơn hoặc bằng năm trước;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Được trích hai quỹ tối đa bằng 1 tháng lương thực hiện đối với các công ty còn lại (có thực hiện xếp loại);</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Công ty nhà nước không thực hiện xếp loại theo quy định thì không được trích lập quỹ khen thưởng, phúc lợi;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">b. Nguồn để bổ sung quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi:</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Phần lợi nhuận phát sinh để trích quỹ đầu tư phát triển;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Phần lợi nhuận được chia theo vốn nhà nước.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">c. Trình tự bổ sung quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi như sau:</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Giảm quỹ đầu tư phát triển được trích theo quy định để bổ sung quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi cho đạt mức tối đa theo quy định tại điểm a khoản này;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Nếu dùng hết phần để trích quỹ đầu tư phát triển mà hai quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi chưa đạt mức tối đa quy định trên đây thì doanh nghiệp được dùng phần lợi nhuận được chia theo vốn nhà nước để bổ sung hai quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, nhưng mức sử dụng tối đa bằng 50% số lợi nhuận được chia theo vốn nhà nước.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">d. Thủ tướng Chính phủ quyết định cơ chế trích lập và sử dụng quỹ khen thưởng, phúc lợi đối với một số công ty nhà nước đặc thù chuyên ngành như Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước, Sở Giao dịch chứng khoán, Trung tâm Giao dịch chứng khoán, Trung tâm Lưu ký chứng khoán đã chuyển đổi sang mô hình doanh nghiệp theo quy định của Luật Chứng khoán;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">đ. Việc trích quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi đối với công ty nhà nước đặc thù từ năm 2007 được thực hiện theo quy định tại khoản này.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">9. Đối với công ty nhà nước đã được đầu tư đủ vốn điều lệ, Nhà nước sẽ điều tiết một phần lợi nhuận sau thuế (phần lợi nhuận được chia theo vốn nhà nước và quỹ đầu tư phát triển) về quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Điều 28.</span></strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;"> Mục đích sử dụng các quỹ</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">1. Quỹ dự phòng tài chính được dùng để:</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">a. Bù đắp những tổn thất, thiệt hại về tài sản, công nợ không đòi được xảy ra trong quá trình kinh doanh;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">b. Bù đắp khoản lỗ của công ty theo quyết định của Hội đồng quản trị hoặc đại diện chủ sở hữu.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">2. Quỹ đầu tư phát triển được dùng để bổ sung vốn điều lệ cho công ty.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">3. Quỹ khen thưởng được dùng để:</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">a. Thưởng cuối năm hoặc thường kỳ trên cơ sở năng suất lao động và thành tích công tác của mỗi cán bộ, công nhân viên trong công ty nhà nước;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">b. Thưởng đột xuất cho những cá nhân, tập thể trong công ty nhà nước;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">c. Thưởng cho những cá nhân và đơn vị ngoài công ty nhà nước có đóng góp nhiều cho hoạt động kinh doanh, công tác quản lý của công ty.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Mức thưởng theo quy định tại điểm a, b, c khoản này do Tổng giám đốc hoặc Giám đốc quyết định. Riêng điểm a cần có ý kiến của Công đoàn công ty trước khi quyết định.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">4. Quỹ phúc lợi được dùng để:</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">a. Đầu tư xây dựng hoặc sửa chữa các công trình phúc lợi của công ty;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">b. Chi cho các hoạt động phúc lợi công cộng của tập thể công nhân viên công ty, phúc lợi xã hội;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">c. Góp một phần vốn để đầu tư xây dựng các công trình phúc lợi chung trong ngành hoặc với các đơn vị khác theo hợp đồng.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">d. Ngoài ra có thể sử dụng một phần quỹ phúc lợi để trợ cấp khó khăn đột xuất cho những người lao động kể cả những trường hợp về hưu, về mất sức, lâm vào hoàn cảnh khó khăn, không nơi nương tựa hoặc làm công tác từ thiện xã hội.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Việc sử dụng quỹ phúc lợi do Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc (đối với công ty không có Hội đồng quản trị) quyết định sau khi tham khảo ý kiến của công đoàn công ty.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">5. Quỹ thưởng Ban điều hành công ty được sử dụng để thưởng cho Hội đồng quản trị, Ban giám đốc công ty. Mức thưởng do đại diện chủ sở hữu quyết định gắn với hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty, trên cơ sở đề nghị của Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc công ty đối với công ty không có Hội đồng quản trị.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">6. Việc sử dụng các quỹ nói trên phải thực hiện công khai theo quy chế công khai tài chính, quy chế dân chủ ở cơ sở và quy định của Nhà nước.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">7. Công ty chỉ được chi các quỹ khen thưởng, phúc lợi, quỹ thưởng Ban quản lý điều hành công ty sau khi thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phải trả.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">MỤC 5. KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH, CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN, THỐNG KÊ VÀ KIỂM TOÁN </span></strong></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Điều 29.</span></strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;"> Kế hoạch tài chính</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Căn cứ vào chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn nhà nước đầu tư do đại diện chủ sở hữu giao, công ty xây dựng kế hoạch tài chính dài hạn và hàng năm phù hợp với kế hoạch kinh doanh của công ty.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc (đối với công ty không có Hội đồng quản trị) quyết định kế hoạch tài chính của công ty và báo cáo đại diện chủ sở hữu làm căn cứ giám sát và đánh giá kết quả quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của Hội đồng quản trị và Giám đốc công ty.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Bộ Tài chính quy định cụ thể chỉ tiêu kế hoạch tài chính của công ty nhà nước.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Điều 30.</span></strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;"> Báo cáo tài chính và báo cáo khác </span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">1.Cuối kỳ kế toán (quý, năm), công ty phải lập, trình bày và gửi các báo cáo tài chính và báo cáo thống kê theo quy định của pháp luật. Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc công ty (đối với công ty không có Hội đồng quản trị) chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các báo cáo này.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Công ty nhà nước phải thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính năm theo quy định của pháp luật.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">2. Công ty nhà nước có trách nhiệm lập và gửi theo quy định về báo cáo giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động của công ty nhà nước; báo cáo tình hình đầu tư tài chính, tình hình huy động và sử dụng vốn. Bộ Tài chính quy định cụ thể về chế độ báo cáo.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">3. Công ty nhà nước thực hiện công khai tình hình tài chính theo quy định của Nhà nước. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện công khai các số liệu và báo cáo tài chính của công ty nhà nước.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">4. Công ty nhà nước phải tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê theo quy định của pháp luật.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">5. Công ty chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan tài chính có thẩm quyền đối với công tác tài chính của công ty theo quy định của pháp luật.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">MỤC 6. QUYỀN HẠN, NGHĨA VỤ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, TỔNG GIÁM ĐỐC, GIÁM ĐỐC TRONG VIỆC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÔNG TY</span></strong></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Điều 31.</span></strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;"> Quyền hạn của Hội đồng quản trị công ty nhà nước</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">1. Hội đồng quản trị thực hiện chức năng quản lý công ty, trong phạm vi thẩm quyền của mình có trách nhiệm tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát các hoạt động tài chính của công ty.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">2. Nhận và chịu trách nhiệm bảo toàn, phát triển vốn nhà nước giao. Chịu trách nhiệm trước đại diện chủ sở hữu kết quả hoạt động kinh doanh của công ty, đảm bảo thực hiện mục tiêu nhà nước giao cho công ty. Đề nghị với đại diện chủ sở hữu điều chỉnh tăng hoặc giảm vốn điều lệ của công ty.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">3. Trình đại diện chủ sở hữu phê duyệt phương án đầu tư và xây dựng, đầu tư ra ngoài công ty, hợp đồng nhượng, bán tài sản vượt mức phân cấp cho Hội đồng quản trị; quyết định tỷ lệ trích các quỹ đầu tư phát triển, quỹ khen thưởng cho Ban quản lý điều hành; quyết định phương án huy động vốn dẫn đến thay đổi sở hữu công ty.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">4. Quyết định theo thẩm quyền các vấn đề sau đây:</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Ngoài thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 9, khoản 3 Điều 12, khoản 2 Điều 13, khoản 1 Điều 15, khoản 2 Điều 16 và các điều khác của Quy chế này, Hội đồng quản trị quyết định các vấn đề sau đây:</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">a. Tỷ lệ trích quỹ khen thưởng, phúc lợi của công ty; tỷ lệ trích các quỹ theo quy định đối với công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên do Hội đồng quản trị là chủ sở hữu;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">b. Ban hành quy chế nội bộ về quản lý tài chính công ty, định mức kinh tế &#8211; kỹ thuật, định mức lao động, năng suất lao động, các định mức chi phí tài chính và các định mức khác;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">c. Các chỉ tiêu kế hoạch tài chính dài hạn và hàng năm của công ty;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">d. Cử người đại diện phần vốn đầu tư vào các doanh nghiệp khác.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">5. Thông qua báo cáo tài chính hàng năm của công ty nhà nước, phương án sử dụng lợi nhuận sau thuế, xử lý các khoản lỗ; thực hiện việc công bố, công khai các báo cáo tài chính hàng năm theo quy định; thông qua báo cáo tài chính hàng năm của công ty thành viên hạch toán độc lập, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc Tổng công ty và báo cáo tài chính hợp nhất của công ty và các công ty con; phê duyệt phương án sử dụng lợi nhuận sau thuế của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">6. Kiểm tra, giám sát Tổng giám đốc, Giám đốc, các đơn vị thành viên, trong việc sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn, thực hiện các nghĩa vụ đối với nhà nước, các mục tiêu nhà nước giao cho công ty theo quy định của pháp luật. Kiểm tra, giám sát Chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản trị, Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc (Giám đốc) công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; người đại diện phần vốn góp của công ty ở doanh nghiệp khác trong việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ theo quy định của Luật Doanh nghiệp nhà nước và Nghị định này.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">7. Thực hiện quy chế giám sát, đánh giá hiệu quả hoạt động của công ty thành viên theo quy định của Nhà nước.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">8. Quyết định các vấn đề khác theo quy định của pháp luật.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Điều 32.</span></strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;"> Nghĩa vụ và trách nhiệm của Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng quản trị</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">1. Nghĩa vụ của Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản trị:</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">a. Thực hiện trung thực, có trách nhiệm các quyền hạn và nghĩa vụ được giao vì lợi ích của Nhà nước và của công ty;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">b. Không được lợi dụng chức vụ, quyền hạn để sử dụng vốn, tài sản của công ty nhằm thu lợi riêng cho bản thân, gia đình và người khác. Không được đem cho, tặng tài sản của công ty cho bất kỳ đối tượng nào;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">c. Hàng năm phải báo cáo về kết quả quản lý, giám sát hoạt động của công ty cho đại diện chủ sở hữu, kết quả xếp hạng của công ty thành viên và của công ty nhà nước;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">d. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">2. Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản trị vi phạm điều lệ công ty, quyết định vượt thẩm quyền, không đúng thẩm quyền, lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây thiệt hại cho công ty và nhà nước thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật, điều lệ công ty. Đại diện chủ sở hữu quyết định mức bồi thường.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">3. Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản trị bị miễn nhiệm trong những trường hợp sau đây:</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">a. Báo cáo không trung thực tình hình tài chính công ty từ hai lần trở lên hoặc một lần nhưng làm sai lệch nghiêm trọng tình hình tài chính của công ty;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">b. Để công ty thua lỗ hai năm liên tiếp hoặc không đạt chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn nhà nước đầu tư hai năm liên tiếp hoặc ở trong tình trạng giữa hai năm lỗ có một năm lãi hoặc hòa vốn, trừ các trường hợp: lỗ hoặc giảm tỷ suất lợi nhuận trên vốn nhà nước đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt; lỗ hoặc giảm tỷ suất lợi nhuận trên vốn nhà nước đầu tư có lý do khách quan được giải trình và đã được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận; những năm mới hoạt động sau khi đầu tư mới, đầu tư mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ mà trong báo cáo khả thi xác định bị lỗ;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">c. Không ban hành các định mức kinh tế kỹ thuật, định mức lao động, năng suất lao động, định mức chi phí tài chính và chi phí khác; không đôn đốc Tổng giám đốc, Giám đốc công ty phổ biến và tổ chức thực hiện các định mức đã ban hành; không tổ chức đánh giá, điều chỉnh các định mức cho phù hợp với thực tế và yêu cầu quản lý</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">4. Trường hợp để công ty thua lỗ hoặc tỷ suất lợi nhuận trên vốn nhà nước năm sau thấp hơn năm trước hoặc không đạt chỉ tiêu kế hoạch lợi nhuận do đại diện chủ sở hữu giao, không đảm bảo tiền lương tối thiểu cho người lao động thì bị hạ tiền lương, không được thưởng.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">5. Bị xử lý hành chính, xử lý kỷ luật tùy theo mức độ vi phạm đối với các hành vi:</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">a. Vi phạm chế độ quản lý tài chính, kế toán, kiểm toán và chế độ khác chưa đến mức độ truy cứu trách nhiệm hình sự;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">b. Quyết định các dự án đầu tư không hiệu quả, không thu hồi được vốn, không trả được nợ vay.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">6. Trường hợp công ty lâm vào tình trạng phá sản mà Hội đồng quản trị không yêu cầu Tổng giám đốc, Giám đốc nộp đơn yêu cầu phá sản, công ty thuộc diện tổ chức lại, chuyển đổi sở hữu mà Hội đồng quản trị không yêu cầu Tổng giám đốc, Giám đốc tiến hành các thủ tục để tổ chức lại, giải thể hoặc chuyển đổi sở hữu thì Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản trị bị miễn nhiệm.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">7. Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Điều 33.</span></strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;"> Quyền hạn của Tổng giám đốc, Giám đốc công ty nhà nước</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">1. Là đại diện pháp nhân của công ty, có quyền điều hành cao nhất trong việc thực hiện các dự án đầu tư, hoạt động kinh doanh để thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh do Hội đồng quản trị quy định. Đề nghị với Hội đồng quản trị để trình đại diện chủ sở hữu hoặc trình đại diện chủ sở hữu (đối với Công ty không có Hội đồng quản trị) điều chỉnh tăng hoặc giảm vốn điều lệ của Công ty.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">2. Nhận vốn do Nhà nước giao đối với công ty không có Hội đồng quản trị; chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị hoặc đại diện chủ sở hữu (đối với công ty không có Hội đồng quản trị) việc bảo toàn và phát triển vốn nhà nước có tại công ty.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">3. Quyết định các dự án đầu tư, dự án đầu tư ra ngoài công ty, phương án vay vốn, phương án thanh lý, nhượng bán tài sản theo phân cấp của Hội đồng quản trị hoặc của đại diện chủ sở hữu (đối với công ty không có Hội đồng quản trị). Trình Hội đồng quản trị hoặc đại diện chủ sở hữu (đối với công ty không có Hội đồng quản trị) phê duyệt các dự án, phương án vượt thẩm quyền.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">4. Xây dựng để trình Hội đồng quản trị quyết định hoặc tự quyết định (đối với công ty không có Hội đồng quản trị) kế hoạch tài chính dài hạn và kế hoạch tài chính hàng năm phù hợp với kế hoạch kinh doanh; các định mức kinh tế &#8211; kỹ thuật, định mức lao động, định mức chi phí tài chính và chi phí khác phù hợp với điều kiện kinh doanh của công ty làm căn cứ điều hành hoạt động kinh doanh của công ty.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">5. Xác định tỷ lệ trích quỹ đầu tư phát triển, quỹ thưởng Ban quản lý điều hành công ty, báo cáo Hội đồng quản trị trình đại diện chủ sở hữu hoặc trình đại diện chủ sở hữu (đối với công ty không có Hội đồng quản trị) quyết định. Quyết định tỷ lệ trích quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi của công ty (đối với công ty không có Hội đồng quản trị) và chịu trách nhiệm trước đại diện chủ sở hữu về quyết định của mình.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Điều 34.</span></strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;"> Nghĩa vụ và trách nhiệm của Tổng giám đốc, Giám đốc</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">1. Thực hiện trung thực, có trách nhiệm các quyền hạn, nghĩa vụ được giao vì lợi ích của Nhà nước và của công ty.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">2. Không được lợi dụng chức vụ, quyền hạn để sử dụng vốn, tài sản của công ty nhằm thu lợi riêng cho bản thân, gia đình và người khác. Không đem cho, tặng tài sản của công ty cho bất kỳ đối tượng nào.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">3. Khi công ty không thanh toán được các khoản nợ phải trả, các nghĩa vụ tài sản thì phải báo cáo Hội đồng quản trị, đồng thời thông báo cho các chủ nợ biết và tìm các giải pháp khắc phục khó khăn về tài chính công ty; không được tăng lương, trả tiền thưởng cho người lao động, cán bộ quản lý công ty. Nếu không thực hiện các biện pháp này mà gây thiệt hại cho các chủ nợ thì phải chịu trách nhiệm cá nhân với các thiệt hại đó.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">4. Trường hợp vi phạm Điều lệ công ty, quyết định vượt thẩm quyền, không đúng thẩm quyền, lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây thiệt hại cho công ty và Nhà nước thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật, Điều lệ công ty. Hội đồng quản trị hoặc đại diện chủ sở hữu vốn (đối với công ty không có Hội đồng quản trị) quyết định mức bồi thường.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">5. Chịu trách nhiệm trước đại diện chủ sở hữu, Hội đồng quản trị và trước pháp luật trong việc điều hành hoạt động của công ty.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">6. Chịu trách nhiệm và thực hiện nghĩa vụ đối với các khoản vốn huy động và các nguồn vốn khác của công ty; chịu trách nhiệm vật chất đối với những thiệt hại do lỗi của mình gây ra cho công ty.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">7. Lập và trình Hội đồng quản trị hoặc đại diện chủ sở hữu (đối với công ty không có Hội đồng quản trị) thông qua báo cáo tài chính của công ty nhà nước. Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của số liệu báo cáo tài chính và các thông tin tài chính khác.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">8. Tổng giám đốc (hoặc Giám đốc) bị miễn nhiệm, chấm dứt hợp đồng trước thời hạn trong các trường hợp sau đây:</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">a. Báo cáo không trung thực tình hình tài chính của công ty hai lần trở lên hoặc một lần nhưng sai lệch nghiêm trọng tình hình tài chính của công ty;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">b. Để công ty thua lỗ hai năm liên tiếp hoặc không đạt chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn nhà nước đầu tư hai năm liên tiếp hoặc ở trong tình trạng giữa hai năm lỗ có một năm lãi hoặc hòa vốn; trừ các trường hợp: lỗ hoặc giảm tỷ suất lợi nhuận trên vốn nhà nước đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt; lỗ hoặc giảm tỷ suất lợi nhuận trên vốn nhà nước đầu tư có lý do khách quan được giải trình và đã được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận; những năm mới hoạt động sau khi đầu tư mới, đầu tư mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ mà trong báo cáo khả thi đã xác định có lỗ;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">c. Công ty lâm vào tình trạng phá sản nhưng không nộp đơn yêu cầu phá sản; công ty thuộc diện tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu mà không tiến hành các thủ tục để tổ chức lại, giải thể hoặc chuyển đổi sở hữu;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">d. Không hoàn thành các nhiệm vụ hoặc chỉ tiêu do người bổ nhiệm, tuyển dụng giao hoặc không hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">đ. Không tổ chức xác định các định mức kinh tế &#8211; kỹ thuật, định mức lao động, năng suất lao động, định mức chi phí tài chính và chi phí khác để trình Hội đồng quản trị ban hành hoặc tự ban hành (đối với công ty không có Hội đồng quản trị); không phổ biến đến tận đối tượng thực hiện định mức, không tổ chức thực hiện các định mức; không tổ chức phân tích, đánh giá, sửa đổi, bổ sung các định mức cho phù hợp với thực tế và yêu cầu công tác quản lý.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">9. Trường hợp để công ty thua lỗ hoặc tỷ suất lợi nhuận trên vốn nhà nước năm sau giảm hơn năm trước hoặc không đạt chỉ tiêu kế hoạch lợi nhuận theo quy định của hợp đồng hoặc chỉ tiêu do người bổ nhiệm giao, không đảm bảo tiền lương tối thiểu cho người lao động thì bị hạ tiền lương, không được thưởng.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">10. Bị xử lý hành chính, xử lý kỷ luật tùy theo mức độ vi phạm đối với các hành vi:</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">a. Vi phạm chế độ quản lý tài chính, kế toán, kiểm toán và chế độ khác chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">b. Quyết định các dự án đầu tư không hiệu quả, tổ chức thực hiện các dự án đầu tư không đúng kế hoạch, kéo dài dẫn đến chậm thu hồi vốn, không thu hồi được vốn, không trả được nợ.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">11. Hàng năm Tổng giám đốc (hoặc Giám đốc) công ty phải có báo cáo kết quả điều hành hoạt động của công ty gửi đại diện chủ sở hữu và Hội đồng quản trị đối với công ty có Hội đồng quản trị.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">12. Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Chương 3.</span></strong></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;text-align:center;" align="center"><strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">TỔNG CÔNG TY NHÀ NƯỚC</span></strong></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Điều 35.</span></strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;"> Vốn của tổng công ty nhà nước</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">1. Vốn của tổng công ty bao gồm vốn do Nhà nước đầu tư tại tổng công ty, vốn do tổng công ty tự huy động và các nguồn vốn khác theo quy định của pháp luật.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">2. Vốn nhà nước đầu tư tại tổng công ty nhà nước do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập là số vốn nhà nước do tổng công ty trực tiếp quản lý và vốn nhà nước tổng công ty đầu tư cho công ty thành viên hạch toán độc lập. Vốn nhà nước do tổng công ty nhà nước trực tiếp quản lý gồm:</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">a. Vốn nhà nước do tổng công ty trực tiếp quản lý tại văn phòng tổng công ty, đơn vị hạch toán phụ thuộc của tổng công ty; vốn nhà nước ở các đơn vị sự nghiệp thuộc tổng công ty;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">b. Vốn nhà nước do tổng công ty đầu tư vào công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên do tổng công ty là chủ sở hữu.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">c. Vốn nhà nước tổng công ty đầu tư vào các doanh nghiệp khác.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">3. Vốn nhà nước đầu tư tại tổng công ty do các công ty tự đầu tư và thành lập (sau đây gọi là công ty mẹ, công ty con) là số vốn nhà nước đầu tư cho công ty nắm quyền chi phối doanh nghiệp khác (sau đây gọi là công ty mẹ) gồm vốn nhà nước do công ty mẹ trực tiếp quản lý, sử dụng để sản xuất kinh doanh, vốn nhà nước công ty mẹ đầu tư vào các công ty con và các doanh nghiệp khác.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">4. Vốn điều lệ của công ty thành viên hạch toán độc lập thuộc tổng công ty do Nhà nước đầu tư và thành lập là số vốn do tổng công ty đầu tư ghi trong Điều lệ của công ty thành viên hạch toán độc lập.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">5. Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên do tổng công ty hoặc công ty mẹ là chủ sở hữu là vốn do tổng công ty hoặc công ty mẹ đầu tư và ghi trong Điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">6. Nhà nước chỉ đầu tư vốn cho tổng công ty, công ty mẹ. Việc đầu tư vốn vào các công ty thành viên hạch toán độc lập, doanh nghiệp khác do tổng công ty, công ty mẹ quyết định.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Điều 36.</span></strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;"> Tài sản của tổng công ty nhà nước</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">1. Tài sản của tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư thành lập được hình thành từ vốn nhà nước đầu tư tại tổng công ty, vốn vay và các nguồn vốn hợp pháp do tổng công ty quản lý và sử dụng.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Tài sản của tổng công ty bao gồm:</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">a. Tài sản cố định hữu hình, vô hình, tài sản lưu động của văn phòng tổng công ty, các đơn vị hạch toán phụ thuộc, đơn vị sự nghiệp;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">b. Các khoản đầu tư dài hạn bao gồm vốn tổng công ty đầu tư vào công ty thành viên hạch toán độc lập, công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên do tổng công ty là chủ sở hữu, các doanh nghiệp khác, các khoản đầu tư trái phiếu, tín phiếu dài hạn và các khoản đầu tư dài hạn khác;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">c. Các khoản đầu tư ngắn hạn do văn phòng, các đơn vị hạch toán phụ thuộc tổng công ty trực tiếp đầu tư.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Tài sản của tổng công ty không bao gồm tài sản của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty thành viên hạch toán độc lập, công ty cổ phần có vốn góp chi phối của tổng công ty.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">2. Tài sản của tổng công ty tự đầu tư và thành lập được hình thành từ vốn nhà nước đầu tư tại công ty mẹ, vốn vay và các nguồn vốn hợp pháp khác do công ty mẹ trực tiếp quản lý và sử dụng. Tài sản của tổng công ty là tài sản của công ty mẹ.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">3. Tài sản của công ty thành viên hạch toán độc lập trong tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập được hình thành từ vốn tổng công ty đầu tư tại công ty thành viên; vốn vay và nguồn vốn hợp pháp khác do công ty thành viên quản lý và sử dụng.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Tài sản của công ty thành viên hạch toán độc lập không thuộc sở hữu của tổng công ty.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">4. Tài sản của công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên do tổng công ty, công ty mẹ là chủ sở hữu được hình thành từ vốn tổng công ty, công ty mẹ đầu tư tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, vốn vay và nguồn vốn hợp pháp khác do công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên quản lý và sử dụng.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Tài sản của công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên không thuộc sở hữu của tổng công ty, công ty mẹ.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Điều 37.</span></strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;"> Quản lý vốn và tài sản của tổng công ty do Nhà nước đầu tư và thành lập</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">1. Tổng công ty do Nhà nước đầu tư thành lập</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">a. Tổng công ty thực hiện đầu tư vốn cho công ty thành viên hạch toán độc lập. Đối với số vốn mà tổng công ty đã giao trước khi Nghị định này có hiệu lực được coi là số vốn do tổng công ty đầu tư vào công ty thành viên. Tổng công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty thành viên trong phạm vi số vốn tổng công ty đầu tư vào công ty thành viên;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">b. Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên do tổng công ty là chủ sở hữu, tổng công ty không thực hiện giao nhận vốn mà đó là số vốn tổng công ty đầu tư vào công ty này;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">c. Tổng công ty không được điều chuyển tài sản của công ty thành viên hạch toán độc lập, công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên theo phương thức không thanh toán;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">d. Tổng công ty không được trực tiếp rút vốn đã đầu tư vào công ty thành viên hạch toán độc lập, công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên do tổng công ty là đại diện chủ sở hữu, các doanh nghiệp khác. Việc rút vốn chỉ được thực hiện thông qua phương thức bán lại số vốn đã đầu tư cho cá nhân, pháp nhân khác. Trường hợp tổ chức lại hoặc điều chỉnh vốn điều lệ của công ty thành viên hạch toán độc lập, công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên, tổng công ty được trực tiếp rút vốn đã đầu tư vào các công ty này trên cơ sở phải đảm bảo đủ vốn điều lệ và khả năng thanh toán các khoản nợ phải trả của các công ty đó;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">đ. Tổng giá trị tài sản để làm căn cứ phân cấp thẩm quyền quyết định các dự án đầu tư ra ngoài doanh nghiệp nhượng bán tài sản cố định, các khoản đầu tư dài hạn của tổng công ty, công ty nhà nước được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 36 trên đây;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">e. Thực hiện các quyền và trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">2. Công ty thành viên hạch toán độc lập thuộc tổng công ty thực hiện quản lý vốn và tài sản theo quy định tại mục 1, 2 chương II Quy chế này và các quy định dưới đây:</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">a. Công ty thành viên được sử dụng linh hoạt số vốn do công ty quản lý, sử dụng bao gồm cả vốn tổng công ty đầu tư, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn và hiệu quả sử dụng bảo toàn và phát triển vốn tổng công ty đã đầu tư cho công ty;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">b. Công ty thành viên được quyết định các phương án đầu tư theo mức phân cấp của tổng công ty được quy định trong Điều lệ của công ty thành viên.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">3. Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên công ty cổ phần, có vốn góp chi phối của tổng công ty thực hiện quản lý vốn và tài sản theo quy định của pháp luật đối với loại hình doanh nghiệp này.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Điều 38.</span></strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;"> Quản lý vốn và tài sản của công ty mẹ và công ty con</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">1. Công ty mẹ thực hiện quản lý vốn và tài sản theo quy định tại mục 1, 2 chương II Quy chế này.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Công ty mẹ thực hiện các quyền và trách nhiệm của chủ sở hữu đối với số vốn đầu tư tại các công ty con, doanh nghiệp khác theo quy định của pháp luật.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">2. Công ty con thực hiện quản lý vốn và tài sản theo quy định của pháp luật đối với loại hình tổ chức và hoạt động của công ty đó.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Điều 39.</span></strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;"> Quản lý doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh của tổng công ty nhà nước</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">1. Tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập thực hiện quản lý doanh thu, chi phí kết quả hoạt động kinh doanh theo quy định tại mục 3 chương II Quy chế này và quy định dưới đây:</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">a. Doanh thu của tổng công ty gồm doanh thu hoạt động kinh doanh, doanh thu hoạt động khác do Văn phòng tổng công ty và đơn vị hạch toán phụ thuộc tổng công ty thực hiện. Nội dung doanh thu theo quy định tại Điều 22 Quy chế này. Đối với vốn tổng công ty đầu tư cho công ty thành viên hạch toán độc lập được coi là vốn đầu tư ra ngoài tổng công ty; lợi nhuận được chia theo số vốn tổng công ty đầu tư cho công ty thành viên là doanh thu hoạt động tài chính của tổng công ty;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Đối với khoản kinh phí quản lý cấp trên tổng công ty thu được của các công ty thành viên là doanh thu của tổng công ty;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">b. Chi phí của tổng công ty gồm chi phí hoạt động kinh doanh, chi phí hoạt động khác của Văn phòng tổng công ty và đơn vị phụ thuộc tổng công ty. Nội dung chi phí theo quy định tại Điều 23 Quy chế này.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">c. Lợi nhuận của tổng công ty gồm lợi nhuận hoạt động kinh doanh, lợi nhuận hoạt động khác của Văn phòng tổng công ty và đơn vị phụ thuộc tổng công ty. Nội dung lợi nhuận theo quy định tại Điều 26 Quy chế này;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">d. Công ty thành viên hạch toán độc lập quản lý doanh thu, chi phí, lợi nhuận theo quy định tại mục 3 chương II Quy chế này. Đối với khoản kinh phí quản lý cấp trên nộp cho tổng công ty thì công ty thành viên hạch toán độc lập khi chưa chuyển đổi sang loại hình doanh nghiệp khác được hạch toán vào chi phí quản lý trong năm. Đối với công ty thành viên đã thực hiện chuyển đổi sang công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, nếu được tổng công ty cung cấp các dịch vụ tư vấn, hỗ trợ quản lý, quảng cáo … thì phải nộp phí dịch vụ cho tổng công ty thông qua hợp đồng.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">2. Công ty mẹ, thực hiện quản lý doanh thu chi phí và lợi nhuận theo quy định tại mục 3 chương II Quy chế này.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Điều 40.</span></strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;"> Phân phối lợi nhuận của tổng công ty nhà nước</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">1. Lợi nhuận của tổng công ty gồm lợi nhuận phát sinh từ hoạt động kinh doanh trực tiếp tại tổng công ty bao gồm cả lợi nhuận được chia từ doanh nghiệp khác có vốn của tổng công ty đầu tư. Trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp trước khi chia lợi nhuận thì tổng công ty không phải nộp thuế thu nhập đối với khoản lợi nhuận được chia từ các doanh nghiệp này.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Lợi nhuận của tổng công ty sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và trừ các khoản để lại bổ sung vốn cho công ty thành viên hạch toán độc lập, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mà tổng công ty là chủ sở hữu được phân phối theo quy định tại Điều 27 Quy chế này.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">2. Lợi nhuận của công ty thành viên hạch toán độc lập thuộc tổng công ty do Nhà nước đầu tư và thành lập sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp được phân phối theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Quy chế này và quy định sau đây:</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Lợi nhuận được chia theo vốn của tổng công ty được dùng để đầu tư tăng vốn của tổng công ty tại công ty thành viên. Trường hợp công ty không có nhu cầu bổ sung vốn hoặc không cần thiết phải bổ sung vốn cho công ty này thì tổng công ty quyết định thu lợi nhuận này về.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">3. Lợi nhuận của công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên do tổng công ty là chủ sở hữu được phân phối theo quy định tại Quy chế tài chính của loại hình doanh nghiệp này.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">4. Lợi nhuận của công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn nhiều thành viên được phân phối theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên hoặc thành viên góp vốn.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Điều 41.</span></strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;"> Mục đích sử dụng các quỹ</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Mục đích sử dụng các quỹ của tổng công ty, công ty mẹ, công ty thành viên hạch toán độc lập theo quy định tại Điều 28 Quy chế này.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Điều 42.</span></strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;"> Báo cáo tài chính của tổng công ty</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Tổng công ty do nhà nước đầu tư thành lập, tổng công ty do các công ty tự đầu tư thành lập, công ty thành viên hạch toán độc lập thực hiện việc lập báo cáo tài chính theo quy định tại Điều 30 Quy chế này.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Đối với tổng công ty do Nhà nước đầu tư thành lập, tổng công ty do các công ty tự đầu tư thành lập, ngoài báo cáo tài chính phần trực tiếp hoạt động kinh doanh của mình phải lập báo cáo tài chính hợp nhất toàn tổng công ty theo quy định của pháp luật.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Chương 4.</span></strong></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;text-align:center;" align="center"><strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">QUẢN LÝ VỐN NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ VÀO DOANH NGHIỆP KHÁC</span></strong></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Điều 43.</span></strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;"> Đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp khác</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">1. Đại diện chủ sở hữu thực hiện theo quy định tại Luật Doanh nghiệp nhà nước và theo phân công, phân cấp, ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">2. Tổng công ty, công ty mẹ, công ty nhà nước độc lập:</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">a. Vốn nhà nước ở công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được chuyển đổi từ doanh nghiệp thành viên Tổng công ty hoặc do Tổng công ty, công ty mẹ, công ty nhà nước đầu tư thành lập mới.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">b. Vốn nhà nước ở công ty cổ phần được thành lập trên cơ sở cổ phần hóa toàn bộ doanh nghiệp thành viên Tổng công ty hoặc cổ phần hóa một bộ phận công ty nhà nước độc lập;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">c. Vốn nhà nước ở liên doanh được hình thành trên cơ sở doanh nghiệp thành viên Tổng công ty góp toàn bộ vốn vào liên doanh và không còn pháp nhân doanh nghiệp thành viên Tổng công ty hoặc do Tổng công ty, công ty mẹ, công ty nhà nước độc lập góp vốn vào liên doanh;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">d. Vốn do Tổng công ty, công ty mẹ, công ty nhà nước độc lập đầu tư vào doanh nghiệp khác.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">3. Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chuyển giao nhiệm vụ quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp khác do Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước theo quyết định và lịch trình của Thủ tướng Chính phủ.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Điều 44.</span></strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;"> Quyền và nghĩa vụ của đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">1. Đối với tổ chức là chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu theo quy định của Luật Doanh nghiệp.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">2. Đối với tổ chức là đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác, có các quyền sau:</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">a. Quyền của cổ đông, thành viên góp vốn, bên liên doanh theo quy định của pháp luật và điều lệ của doanh nghiệp khác;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">b. Cử người đại diện phần vốn nhà nước hoặc người đại diện theo ủy quyền để thực hiện quyền của cổ đông, thành viên góp vốn, bên liên doanh trong các kỳ họp Đại hội đồng cổ đông, thành viên góp vốn, các bên liên doanh.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">c. Cử, bãi miễn, khen thưởng, kỷ luật người đại diện phần vốn nhà nước hoặc người đại diện theo ủy quyền tại doanh nghiệp khác (sau đây gọi tắt là người đại diện) quyết định tiền lương, phụ cấp, tiền thưởng và các vấn đề đãi ngộ đối với người đại diện, trừ trường hợp người đại diện đã được hưởng lương từ doanh nghiệp khác;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">d. Yêu cầu người đại diện báo cáo định kỳ hoặc đột xuất tình hình kết quả kinh doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp khác;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">đ. Giao nhiệm vụ và chỉ đạo người đại diện bảo vệ quyền lợi, lợi ích hợp pháp của Nhà nước, của công ty trong doanh nghiệp khác. Yêu cầu người đại diện báo cáo việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của người đại diện, nhất là trong việc định hướng doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp chi phối của Nhà nước thực hiện các mục tiêu, chiến lược của Nhà nước;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">e. Kiểm tra, giám sát hoạt động của người đại diện, phát hiện những thiếu sót, yếu kém của người đại diện để ngăn chặn, chấn chỉnh kịp thời.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">g. Quyết định hoặc trình người có thẩm quyền quyết định việc đầu tư tăng vốn hoặc thu hồi vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác phù hợp với pháp luật và Điều lệ của doanh nghiệp khác.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">h. Chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn nhà nước đầu tư;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">i. Giám sát việc thu hồi vốn nhà nước cho người lao động vay để mua cổ phần khi thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, thu hồi cổ phần cấp cho người lao động để hưởng cổ tức khi người lao động chết mà không có người thừa kế hoặc người lao động tự nguyện trả lại (đối với doanh nghiệp cổ phần hóa trước ngày 14 tháng 7 năm 1998 của Chính phủ có hiệu lực) cổ phần bán chịu cho người lao động nghèo trong doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ phần hóa từ sau ngày 14 tháng 7 năm 1998;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">k. Giám sát việc thu hồi vốn đầu tư vào doanh nghiệp khác, việc thu lợi tức được chia từ doanh nghiệp khác;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">l. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Điều 45.</span></strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;"> Quyền và nghĩa vụ của người đại diện</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">1. Tham gia ứng cử vào bộ máy quản lý, điều hành của doanh nghiệp khác theo điều lệ của doanh nghiệp này.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">2. Khi được ủy quyền thực hiện quyền của cổ đông, thành viên góp vốn, bên liên doanh trong các kỳ họp Đại hội đồng cổ đông, thành viên góp vốn, các bên liên doanh phải sử dụng quyền đó một cách cẩn trọng theo đúng chỉ đạo của đại diện chủ sở hữu, nhất là trong trường hợp là cổ đông, bên góp vốn chi phối.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">3. Theo dõi, giám sát tình hình hoạt động kinh doanh, tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khác theo quy định của luật pháp, điều lệ doanh nghiệp. Thực hiện báo cáo định kỳ hoặc theo yêu cầu của đại diện chủ sở hữu về tình hình, kết quả hoạt động kinh doanh, vấn đề tài chính của doanh nghiệp khác, việc thực hiện các nhiệm vụ của đại diện chủ sở hữu giao.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">4. Theo dõi, đôn đốc và thực hiện thu hồi vốn nhà nước tại doanh nghiệp khác gồm: vốn cho người lao động vay để mua cổ phần, bán chịu cổ phần cho người lao động, chia cổ phần cho người lao động để hưởng cổ tức, chuyển nhượng cổ phần của Nhà nước, thu cổ tức và các khoản được chia khác từ vốn góp vào doanh nghiệp khác.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">5. Người đại diện tham gia ban quản lý điều hành doanh nghiệp khác phải nghiên cứu, đề xuất phương hướng, biện pháp hoạt động của mình tại doanh nghiệp khác để trình đại diện chủ sở hữu phê duyệt. Đối với những vấn đề quan trọng của doanh nghiệp đưa ra thảo luận trong Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, Đại hội đồng cổ đông hay các thành viên góp vốn hay bên liên doanh như phương hướng, chiến lược, kế hoạch kinh doanh, huy động thêm cổ phần, vốn góp, chia cổ tức … người đại diện phải chủ động báo cáo đại diện chủ sở hữu vốn cho ý kiến bằng văn bản, người đại diện có trách nhiệm phát biểu trong cuộc họp và biểu quyết theo ý kiến chỉ đạo của đại diện chủ sở hữu. Trường hợp nhiều người đại diện cùng tham gia Hội đồng quản trị, Ban giám đốc của doanh nghiệp khác thì phải thống nhất thực hiện ý kiến chỉ đạo của đại diện chủ sở hữu.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">6. Người đại diện ở doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp chi phối của Nhà nước phải có trách nhiệm hướng doanh nghiệp đó đi đúng mục tiêu, định hướng của Nhà nước; sử dụng quyền chi phối hoặc phủ quyết để quyết định việc bổ sung ngành nghề kinh doanh lại doanh nghiệp khác. Khi phát hiện doanh nghiệp đi chệch mục tiêu, định hướng của Nhà nước phải báo cáo ngay đại diện chủ sở hữu vốn và đề xuất giải pháp để khắc phục. Sau khi được đại diện chủ sở hữu vốn thông qua cần tổ chức thực hiện ngay để nhanh chóng hướng doanh nghiệp đi đúng mục tiêu, định hướng đã xác định.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">7. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ doanh nghiệp và đại diện chủ sở hữu vốn giao.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">8. Chịu trách nhiệm trước đại diện chủ sở hữu vốn về các nhiệm vụ được giao. Trường hợp thiếu trách nhiệm, lợi dụng nhiệm vụ, quyền hạn gây thiệt hại cho đại diện chủ sở hữu vốn thì phải chịu trách nhiệm và bồi thường vật chất theo quy định của pháp luật.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Điều 46.</span></strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;"> Tiền lương, thưởng và quyền lợi của người đại diện</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">1. Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp khác là thành viên chuyên trách trong ban quản lý, điều hành hoặc là người lao động doanh nghiệp khác được hưởng lương, phụ cấp trách nhiệm (nếu có), tiền thưởng và các quyền lợi khác theo quy định tại Điều lệ doanh nghiệp đó và do doanh nghiệp đó trả. Ngoài ra còn được hưởng tiền phụ cấp người đại diện do đại diện chủ sở hữu chi trả theo quy định. Nguồn phụ cấp người đại diện được lấy từ lợi nhuận được chia từ vốn của nhà nước góp vào doanh nghiệp khác.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">2. Người đại diện là thành viên kiêm nhiệm không tham gia chuyên trách trong ban quản lý, điều hành doanh nghiệp khác thì tiền lương, phụ cấp trách nhiệm (nếu có), tiền thưởng và các quyền lợi khác theo quy định do đại diện chủ sở hữu vốn chi trả. Ngoài ra còn được hưởng tiền phụ cấp người đại diện do đại diện chủ sở hữu chi trả theo quy định.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Trường hợp người đại diện được các doanh nghiệp khác trả thù lao thì người đại diện có trách nhiệm nộp các khoản thù lao trên cho đại diện chủ sở hữu. </span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">3. Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp khác khi được quyền mua cổ phiếu phát hành thêm, trái phiếu chuyển đổi theo quyết định của công ty cổ phần (trừ trường hợp được mua theo quyền của cổ đông hiện hữu) thì phải báo cáo bằng văn bản cho chủ sở hữu vốn nhà nước. Chủ sở hữu vốn nhà nước quyết định bằng văn bản số lượng cổ phần người đại diện được mua theo mức độ đóng góp và kết quả thực hiện nhiệm vụ của người đại diện. Phần còn lại thuộc quyền mua của chủ sở hữu vốn nhà nước.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Trường hợp người đại diện được cử làm đại diện phần vốn nhà nước tại nhiều đơn vị, thì được ưu tiên lựa chọn thực hiện quyền mua tại 01 đơn vị. Người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty cổ phần có trách nhiệm chuyển phần quyền mua cổ phần còn lại cho chủ sở hữu vốn nhà nước.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Trường hợp người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp khác không báo cáo về việc được quyền mua cổ phiếu, trái phiếu chuyển đổi tại công ty cổ phần thì bị xem xét miễn nhiệm tư cách đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp khác và phải chuyển nhượng lại cho chủ sở hữu vốn nhà nước số cổ phiếu, trái phiếu chuyển đổi chênh lệch vượt quá mức được mua theo quy định trên theo giá được mua tại thời điểm phát hành. Trường hợp người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp khác đã bán cổ phiếu này thì phải nộp lại cho chủ sở hữu vốn nhà nước phần chênh lệch giữa giá bán cổ phiếu theo giá thị trường tại thời điểm bán với giá mua và chi phí (nếu có).</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Điều 47.</span></strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;"> Tiêu chuẩn của người đại diện</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Người đại diện phải là người bảo đảm các tiêu chuẩn sau:</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">1. Là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">2. Có phẩm chất đạo đức tốt, có sức khoẻ đảm đương nhiệm vụ.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">3. Hiểu biết pháp luật, có ý thức chấp hành luật pháp.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">4. Có trình độ chuyên môn về tài chính doanh nghiệp hoặc lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp khác có vốn đầu tư của Nhà nước, có năng lực kinh doanh và tổ chức quản lý doanh nghiệp. Đối với người trực tiếp quản lý phần vốn nhà nước tại liên doanh với nước ngoài có trình độ ngoại ngữ đủ để làm việc trực tiếp với người nước ngoài trong liên doanh không cần phiên dịch.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">5. Không là bố, mẹ, vợ hoặc chồng, con, anh, chị, em ruột với những người là đại diện chủ sở hữu, người trong Hội đồng quản trị, Giám đốc doanh nghiệp có vốn góp vào doanh nghiệp mà người đó được giao trực tiếp quản lý; không có quan hệ góp vốn thành lập doanh nghiệp, cho vay vốn, ký kết hợp đồng mua bán với doanh nghiệp có vốn nhà nước mà người đó được cử trực tiếp quản lý, trừ trường hợp có cổ phần tại doanh nghiệp nhà nước được cổ phần hóa.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Người đại diện tham gia ứng cử vào Hội đồng quản trị, Giám đốc của doanh nghiệp khác phải có đủ tiêu chuẩn và điều kiện tương ứng như thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc công ty nhà nước theo quy định của pháp luật.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">6. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">7. Không thuộc đối tượng bị cấm quản lý doanh nghiệp.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Điều 48.</span></strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;"> Thu lợi nhuận được chia</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Lợi nhuận được chia từ doanh nghiệp khác, người đại diện có trách nhiệm yêu cầu doanh nghiệp khác:</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Chuyển cho công ty có vốn góp vào doanh nghiệp khác đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 43 Quy chế này.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Điều 49.</span></strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;"> Quyền quyết định tăng, giảm vốn nhà nước tại doanh nghiệp khác</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Việc tăng phần vốn nhà nước hoặc giảm phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp khác được quy định như sau:</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">1. Đối với đại diện chủ sở hữu do Thủ tướng Chính phủ phân cấp ủy quyền thì do cơ quan này xem xét, quyết định.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">2. Đối với trường hợp Tổng công ty, công ty nhà nước độc lập là đại diện chủ sở hữu phần vốn tại doanh nghiệp khác theo quy định tại khoản 2 Điều 43 Quy chế này thì Tổng công ty xem xét, quyết định trên nguyên tắc: người quyết định phương án đầu tư vốn vào doanh nghiệp khác đồng thời là người quyết định bổ sung vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác; hoặc quyết định giảm phần vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">3. Phương thức tăng, giảm vốn nhà nước tại doanh nghiệp khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của doanh nghiệp.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">4. Trường hợp doanh nghiệp khác tăng vốn mà công ty nhà nước không có nhu cầu đầu tư bổ sung vốn thì báo cáo đại diện chủ sở hữu xem xét, quyết định chuyển nhượng quyền mua, quyền góp vốn theo quy định của pháp luật.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Điều 50.</span></strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;"> Xử lý vốn nhà nước thu hồi từ doanh nghiệp khác</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Số vốn nhà nước thu hồi khi quyết định giảm bớt phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp khác hoặc khi doanh nghiệp khác bị giải thể, phá sản; thu hồi số tiền cho người lao động vay để mua cổ phiếu khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, giá trị cổ phiếu chia cho người lao động để hưởng cổ tức, cổ phần bán chịu cho người lao động nghèo trong doanh nghiệp được xử lý như sau:</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Chuyển về công ty nhà nước đã góp vốn đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 43 Quy chế này khi bán bớt phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp khác hoặc khi doanh nghiệp khác bị giải thể, phá sản; chuyển về Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp của tổng công ty nhà nước khoản tiền thu hồi từ việc cho người lao động vay để mua cổ phiếu khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, giá trị cổ phiếu chia cho người lao động để hưởng cổ tức, cổ phần bán chịu cho người lao động nghèo trong doanh nghiệp thuộc thành viên tổng công ty nhà nước.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin-bottom:6pt;"><strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Điều 51.</span></strong><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;"> Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn triển khai Quy chế này. Tập đoàn kinh tế nhà nước, Tổng công ty nhà nước, công ty nhà nước căn cứ vào Quy chế này và các văn bản hướng dẫn để xây dựng, sửa đổi, bổ sung Quy chế tài chính của mình trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.</span></p>
<p class="MsoNormal"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;"> </span></p>
Posted in Văn bản pháp luật  <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gocomments/thanhai.wordpress.com/488/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/comments/thanhai.wordpress.com/488/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/godelicious/thanhai.wordpress.com/488/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/delicious/thanhai.wordpress.com/488/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gostumble/thanhai.wordpress.com/488/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/stumble/thanhai.wordpress.com/488/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/godigg/thanhai.wordpress.com/488/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/digg/thanhai.wordpress.com/488/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/goreddit/thanhai.wordpress.com/488/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/reddit/thanhai.wordpress.com/488/" /></a> <img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=thanhai.wordpress.com&blog=1671884&post=488&subd=thanhai&ref=&feed=1" /></div>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://thanhai.wordpress.com/2009/04/14/ngh%e1%bb%8b-d%e1%bb%8bnh-s%e1%bb%91-092009nd-cp-c%e1%bb%a7a-chinh-ph%e1%bb%a7-ban-hanh-quy-ch%e1%ba%bf-qu%e1%ba%a3n-ly-tai-chinh-c%e1%bb%a7a-cong-ty-nha-n%c6%b0%e1%bb%9bc-va-qu%e1%ba%a3n-ly-v/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>1</slash:comments>
	
		<media:content url="http://1.gravatar.com/avatar/50cf83deb470b057a02ece1d824aa28d?s=96&#38;d=http%3A%2F%2F1.gravatar.com%2Favatar%2Fad516503a11cd5ca435acc9bb6523536%3Fs%3D96" medium="image">
			<media:title type="html">Thanhhai</media:title>
		</media:content>
	</item>
		<item>
		<title>Thông tư số 05/2009/TT-NHNN về việc quy định chi tiết thi hành việc hỗ trợ lãi suất đối với các tổ chức, cá nhân vay vốn trung, dài hạn ngân hàng thực hiện đầu tư mới để phát triển sản xuất – kinh doanh do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành</title>
		<link>http://thanhai.wordpress.com/2009/04/14/thong-t%c6%b0-s%e1%bb%91-052009tt-nhnn-v%e1%bb%81-vi%e1%bb%87c-quy-d%e1%bb%8bnh-chi-ti%e1%ba%bft-thi-hanh-vi%e1%bb%87c-h%e1%bb%97-tr%e1%bb%a3-lai-su%e1%ba%a5t-d%e1%bb%91i-v%e1%bb%9bi-cac-t%e1%bb%95/</link>
		<comments>http://thanhai.wordpress.com/2009/04/14/thong-t%c6%b0-s%e1%bb%91-052009tt-nhnn-v%e1%bb%81-vi%e1%bb%87c-quy-d%e1%bb%8bnh-chi-ti%e1%ba%bft-thi-hanh-vi%e1%bb%87c-h%e1%bb%97-tr%e1%bb%a3-lai-su%e1%ba%a5t-d%e1%bb%91i-v%e1%bb%9bi-cac-t%e1%bb%95/#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 14 Apr 2009 03:31:08 +0000</pubDate>
		<dc:creator>Nguyen Thanh Hai</dc:creator>
				<category><![CDATA[Văn bản pháp luật]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://thanhai.wordpress.com/?p=484</guid>
		<description><![CDATA[
Thông tư 05/2009/TT-NHNN được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) ban  hành hướng dẫn thực hiện hỗ trợ lãi suất cho các tổ chức, cá nhân vay vốn trung,  dài hạn ngân hàng để đầu tư mới sản xuất kinh doanh thì nhóm ngành xây dựng công  trình cao ốc văn phòng cho [...]<img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=thanhai.wordpress.com&blog=1671884&post=484&subd=thanhai&ref=&feed=1" />]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div class='snap_preview'><br /><p class="MsoNormal" style="text-align:center;margin:6pt 0 4.8pt;" align="center">
<p class="pHead">Thông tư 05/2009/TT-NHNN được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) ban  hành hướng dẫn thực hiện hỗ trợ lãi suất cho các tổ chức, cá nhân vay vốn trung,  dài hạn ngân hàng để đầu tư mới sản xuất kinh doanh thì nhóm ngành xây dựng công  trình cao ốc văn phòng cho thuê, công trình xây dựng, sửa chữa mua nhà để bán sẽ  không được hỗ trợ lãi suất là các khoản vay trung, dài hạn bằng đồng Việt  Nam.</p>
<p class="pBody">Thông tư này quy định có 9 nhóm ngành, lĩnh vực kinh tế được  hưởng chính sách hỗ trợ theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; cụ thể gồm:  nông nghiệp và lâm nghiệp; thủy sản; công nghiệp khai thác mỏ; công nghiệp chế  biến; công nghiệp sản xuất và phân phối điện, khí đốt và nước; xây dựng (trừ  công trình xây dựng văn phòng (cao ốc) cho thuê, công trình xây dựng, sửa chữa  mua nhà để bán); thương nghiệp, sửa chữa xe có động cơ, mô tô, xe máy, đồ dùng  cá nhân và gia đình; vận tải, kho bãi và thông tin liên lạc; và hoạt động khoa  học và công nghệ.</p>
<p class="pBody"><span id="more-484"></span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:center;margin:6pt 0 4.8pt;" align="center">
<p class="MsoNormal" style="text-align:center;margin:6pt 0 4.8pt;" align="center">
<p class="MsoNormal" style="text-align:center;margin:6pt 0 4.8pt;" align="center"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">THÔNG TƯ</span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:center;margin:6pt 0 4.8pt;" align="center"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH VIỆC HỖ TRỢ LÃI SUẤT ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN VAY VỐN TRUNG, DÀI HẠN NGÂN HÀNG THỰC HIỆN ĐẦU TƯ MỚI ĐỂ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT – KINH DOANH</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;"> Căn cứ Nghị quyết số 30/2008/NQ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về những giải pháp cấp bách nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tăng trưởng kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Căn cứ Quyết định số 443/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ lãi suất cho các tổ chức, cá nhân vay vốn trung, dài hạn ngân hàng thực hiện đầu tư mới để phát triển sản xuất – kinh doanh;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định chi tiết thi hành việc hỗ trợ lãi suất đối với các tổ chức, cá nhân vay vốn trung, dài hạn ngân hàng để thực hiện đầu tư mới để phát triển sản xuất – kinh doanh (dưới đây gọi tắt là hỗ trợ lãi suất) như sau: </span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Điều 1. Mục đích hỗ trợ lãi suất </span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Nhà nước hỗ trợ lãi suất đối với các khoản vay trung, dài hạn ngân hàng bằng đồng Việt Nam của các tổ chức, cá nhân thực hiện đầu tư mới để phát triển sản xuất – kinh doanh, kết cấu hạ tầng nhằm giảm chi phí đầu tư, tăng tài sản cố định và năng lực sản xuất – kinh doanh, khả năng cạnh tranh sản phẩm, tạo việc làm.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Điều 2. Đối tượng và phạm vi áp dụng quy định về hỗ trợ lãi suất </span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">1. Các tổ chức tín dụng thực hiện hỗ trợ lãi suất đối với các khoản vay trung, dài hạn bằng đồng Việt Nam của các tổ chức, cá nhân thực hiện đầu tư mới (các dự án đầu tư được thi công, mua sắm trước hoặc sau ngày 01 tháng 4 năm 2009 mà thời hạn thi công, mua sắm phù hợp với thời hạn ân hạn đã cam kết trong hợp đồng tín dụng), bao gồm: </span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">a) Ngân hàng thương mại theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ lãi suất cho các tổ chức, cá nhân vay vốn ngân hàng để sản xuất – kinh doanh.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">b) Công ty tài chính theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định số 333/QĐ-TTg ngày 10 tháng 3 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 131/QĐ-TTg.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">c) Ngân hàng Phát triển Việt Nam thực hiện hỗ trợ lãi suất cho các đối tượng vay vốn ưu đãi.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">2. Khách hàng vay được hỗ trợ lãi suất, bao gồm: </span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">a) Tổ chức, cá nhân vay vốn ngân hàng thương mại, công ty tài chính để thực hiện dự án đầu tư mới để phát triển sản xuất – kinh doanh, kết cấu hạ tầng ở trong nước theo quy định tại Điều 1 Quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN ngày 03 tháng 02 năm 2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2001.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">b) Chủ đầu tư vay vốn Ngân hàng Phát triển Việt Nam để thực hiện dự án đầu tư mới để phát triển sản xuất – kinh doanh, kết cấu hạ tầng ở trong nước theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 và Điều 6 Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">3. Loại cho vay được hỗ trợ lãi suất là các khoản cho vay trung, dài hạn bằng đồng Việt Nam để thực hiện dự án đầu tư mới để phát triển sản xuất – kinh doanh, kết cấu hạ tầng theo các hợp đồng tín dụng ký kết trước và sau ngày 01 tháng 4 năm 2009 mà được giải ngân (một hoặc nhiều lần) trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 4 đến 31 tháng 12 năm 2009, thuộc các ngành, lĩnh vực kinh tế:</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">a) Các khoản cho vay của ngân hàng thương mại, công ty tài chính được thống kê theo quy định tại Chế độ báo cáo thống kê áp dụng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các tổ chức tín dụng ban hành theo Quyết định số 477/2004/QĐ-NHNN ngày 28 tháng 4 năm 2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và Quyết định số 143 TCTK/PPCĐ ngày 22 tháng 12 năm 1993 của Tổng cục trưởng Tổng Cục Thống kê về việc ban hành hệ thống ngành kinh tế cấp II, cấp III và cấp IV và danh mục hệ thống ngành kinh tế quốc dân, bao gồm: </span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Ngành nông nghiệp và lâm nghiệp;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Ngành thủy sản;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Ngành công nghiệp khai thác mỏ;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Ngành công nghiệp chế biến;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Ngành công nghiệp sản xuất và phân phối điện, khí đốt và nước;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Ngành xây dựng (trừ công trình xây dựng văn phòng (cao ốc) cho thuê, công trình xây dựng, sửa chữa mua nhà để bán);</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Ngành thương nghiệp, sửa chữa xe có động cơ, mô tô, xe máy, đồ dùng cá nhân và gia đình;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Ngành vận tải, kho bãi và thông tin liên lạc; </span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Hoạt động khoa học và công nghệ.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">b) Các khoản cho vay đầu tư của Ngân hàng Phát triển Việt Nam thuộc Danh mục các dự án vay vốn tín dụng đầu tư ban hành theo Nghị định số 106/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2006 về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Điều 3. Nguyên tắc, thời hạn, mức lãi suất và phương thức hỗ trợ lãi suất.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">1. Nguyên tắc hỗ trợ lãi suất là các ngân hàng thương mại, công ty tài chính và Ngân hàng Phát triển Việt Nam cho vay các nhu cầu vốn trung, dài hạn để thực hiện đầu tư mới để phát triển sản xuất – kinh doanh, kết cấu hạ tầng theo cơ chế cho vay thông thường và thực hiện hỗ trợ lãi suất theo đúng quy định của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">2. Thời hạn vay được hỗ trợ lãi suất tối đa là 24 tháng, kể từ ngày giải ngân đối với các khoản vay theo hợp đồng tín dụng ký kết trước và sau ngày 01 tháng 4 năm 2009 mà được giải ngân trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 4 đến 31 tháng 12 năm 2009. Việc hỗ trợ lãi suất được thực hiện từ ngày 01 tháng 4 năm 2009 đến 31 tháng 12 năm 2011. Các khoản vay thuộc đối tượng được hỗ trợ lãi suất này bị quá hạn trả nợ, được gia hạn nợ vay, thời hạn vay thực tế vượt quá 24 tháng, thì không được tính hỗ trợ lãi suất đối với khoảng thời gian quá hạn trả nợ, gia hạn nợ và vượt quá 24 tháng.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">3. Mức lãi suất hỗ trợ cho khách hàng vay là 4%/năm, tính trên số tiền vay và thời hạn cho vay thực tế, nằm trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 4 năm 2009 đến 31 tháng 12 năm 2011.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">4. Phương thức thực hiện hỗ trợ lãi suất là khi thu lãi tiền vay, các ngân hàng thương mại, công ty tài chính và Ngân hàng Phát triển Việt Nam giảm trừ số tiền lãi phải trả cho khách hàng vay bằng với số lãi tiền vay được hỗ trợ lãi suất. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chuyển số lãi tiền vay đã hỗ trợ lãi suất trên cơ sở báo cáo số tiền hỗ trợ lãi suất của ngân hàng thương mại, công ty tài chính và Ngân hàng Phát triển Việt Nam.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Điều 4. Quy trình và trách nhiệm của khách hàng vay, ngân hàng thương mại, công ty tài chính và Ngân hàng Phát triển Việt Nam, thực hiện hỗ trợ lãi suất.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">1. Đối với khách hàng vay có khoản vay thuộc đối tượng hỗ trợ lãi suất: </span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">a) Trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 04 đến 31 tháng 12 năm 2009, khi phát sinh khoản vay lần đầu tại ngân hàng thương mại, công ty tài chính và Ngân hàng Phát triển Việt Nam nơi cho vay, khách hàng vay gửi giấy đề nghị hỗ trợ lãi suất cho các ngân hàng thương mại, công ty tài chính và Ngân hàng Phát triển Việt Nam theo mẫu 01 tại Phụ lục Thông tư này, kể cả các khoản vay phát sinh từ ngày 01 tháng 4 năm 2009 đến trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">b) Sử dụng vốn vay đúng mục đích thuộc đối tượng hỗ trợ lãi suất đã ghi trong hợp đồng tín dụng. Nếu sử dụng vốn vay không đúng mục đích theo đối tượng hỗ trợ lãi suất, thì không được hỗ trợ lãi suất và phải hoàn trả cho ngân hàng thương mại, công ty tài chính và Ngân hàng Phát triển Việt Nam số lãi tiền vay được hỗ trợ trước đó và bị xử lý theo quy định của pháp luật.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">c) Thực hiện các quy định của ngân hàng thương mại, công ty tài chính và Ngân hàng Phát triển Việt Nam về thủ tục vay vốn, hỗ trợ lãi suất và chế độ báo cáo.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">d) Hạch toán khoản chi trả tiền vay theo đúng số tiền lãi phải trả cho ngân hàng thương mại, công ty tài chính và Ngân hàng Phát triển Việt Nam, sau khi được hỗ trợ lãi suất theo quy định của pháp luật.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">đ) Yêu cầu ngân hàng thương mại, công ty tài chính và Ngân hàng Phát triển Việt Nam nơi cho vay thực hiện hỗ trợ lãi suất theo đúng quy định của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">2. Đối với ngân hàng thương mại, công ty tài chính và Ngân hàng Phát triển Việt Nam: </span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">a) Thực hiện hỗ trợ lãi suất cho khách hàng vay theo đúng quy định của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; không được từ chối hỗ trợ lãi suất, nếu khoản vay thuộc đối tượng được hỗ trợ lãi suất; định kỳ báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để kiểm tra, giám sát tình hình hỗ trợ lãi suất.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">b) Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay thuộc đối tượng hỗ trợ lãi suất để ghi trong hợp đồng tín dụng các nội dung về hỗ trợ lãi suất theo quy định của pháp luật; từ chối các yêu cầu hỗ trợ lãi suất không đúng quy định của pháp luật.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">c) Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc (Giám đốc) ngân hàng thương mại, công ty tài chính, Chủ tịch Hội đồng quản lý và Tổng Giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật đối với các trường hợp hỗ trợ lãi suất không đúng quy định của pháp luật. Đối với ngân hàng thương mại và công ty tài chính, nếu vi phạm, thì bị xem xét trong việc xếp loại hàng năm, bổ sung tăng vốn điều lệ, cấp giấy phép mở mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">d) Áp dụng cơ chế và lãi suất cho vay: </span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Đối với ngân hàng thương mại, công ty tài chính: Áp dụng cơ chế và lãi suất cho vay thông thường đối với các nhu cầu vay vốn thuộc đối tượng hỗ trợ lãi suất phù hợp với quy định tại Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành kèm theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam: Áp dụng cơ chế và lãi suất cho vay ưu đãi theo quy định tại Nghị định số 151/2006/NĐ-CP, Nghị định số 106/2008/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">đ) Thực hiện việc kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay để đảm bảo việc hỗ trợ lãi suất theo đúng quy định của pháp luật. Nếu phát hiện khách hàng vay sử dụng vốn vay không đúng mục đích thuộc đối tượng hỗ trợ lãi suất, thì thu hồi số lãi tiền vay được hỗ trợ lãi suất trước đó; trường hợp không thu hồi được, thì báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý hoặc khởi kiện việc vi phạm hợp đồng tín dụng của khách hàng vay.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">e) Hướng dẫn khách hàng vay để bảo đảm việc vay được thuận tiện, an toàn và đúng đối tượng.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">g) Khi thu lãi tiền vay của khách hàng, các ngân hàng thương mại, công ty tài chính và Ngân hàng Phát triển Việt Nam thực hiện việc giảm trừ số lãi tiền vay phải trả của khách hàng bằng với số lãi tiền vay được hỗ trợ lãi suất theo quy định của pháp luật. Trường hợp đến ngày 31 tháng 12 năm 2011 chưa đến kỳ hạn thu lãi tiền vay, thì các ngân hàng thương mại, công ty tài chính và Ngân hàng Phát triển Việt Nam phải tính số lãi tiền vay phải trả của khách hàng và thực hiện việc giảm trừ số lãi tiền vay bằng với số lãi tiền vay được hỗ trợ lãi suất. Việc tính và thu lãi tiền vay thực hiện theo quy định của pháp luật; thực hiện hạch toán, theo dõi số lãi tiền vay thuộc đối tượng hỗ trợ lãi suất như sau: </span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Hạch toán toàn bộ số lãi tiền vay vào thu nhập theo quy định của chế độ tài chính hiện hành; số lãi tiền vay hỗ trợ lãi suất do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chuyển được hạch toán vào tài khoản riêng (tài khoản “Các khoản phải thu” – Tiểu khoản: Phải thu Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về hỗ trợ lãi suất năm 2009 – 2011).</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Có bảng kê (hoặc cơ sở dữ liệu) theo dõi chi tiết các khoản cho vay được hỗ trợ lãi suất (khách hàng vay, số tiền vay, thời hạn và lãi suất cho vay, số tiền hỗ trợ lãi suất…) để gửi cho khách hàng vay, phục vụ cho việc theo dõi, thống kê và kiểm toán nội bộ, báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">h) Lập giấy xác nhận hỗ trợ lãi suất có xác nhận của khách hàng và ngân hàng, công ty tài chính nơi cho vay (ký tên, đóng dấu) để làm chứng từ kiểm tra, giám sát. Giấy xác nhận hỗ trợ lãi suất được lập thành 02 bản, 01 bản lưu giữ hồ sơ tín dụng, 01 bản gửi cho khách hàng vay. Giấy xác nhận hỗ trợ lãi suất được lập từng lần khi thu lãi tiền vay và giảm trừ số lãi tiền vay được hỗ trợ lãi suất hoặc lập theo định kỳ hàng tháng phù hợp với thời hạn gửi báo cáo hỗ trợ lãi suất cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Đối với hộ nông dân vay vốn, thì lập giấy xác nhận hỗ trợ lãi suất vào tháng cuối của mỗi quý trong thời hạn hỗ trợ lãi suất.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">i) Gửi giấy đăng ký kế hoạch và báo cáo số tiền hỗ trợ lãi suất cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo các mẫu tại Phụ lục Thông tư này: </span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Giấy đăng ký kế hoạch hỗ trợ lãi suất hàng quý theo mẫu 02 và 03 Phụ lục Thông tư này và gửi chậm nhất là ngày 10 của tháng đầu quý; giấy đăng ký kế hoạch hỗ trợ lãi suất quý II năm 2009 gửi chậm nhất là ngày 15 tháng 4 năm 2009.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Báo cáo tình hình thực hiện hỗ trợ lãi suất hàng tháng theo các mẫu 04, 05 và 06 Phụ lục Thông tư này và gửi chậm nhất là ngày 10 của tháng liền kề với tháng báo cáo, đảm bảo chính xác và đúng thời hạn.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">k) Theo dõi, thống kê kịp thời, chính xác các khoản cho vay được hỗ trợ lãi suất để phục vụ cho việc kiểm toán nội bộ, báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; mở các tài khoản hoặc áp dụng hệ thống quản lý thích hợp để hạch toán, thống kê riêng các khoản cho vay được hỗ trợ lãi suất.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">l) Lưu giữ hồ sơ các khoản cho vay được hỗ trợ lãi suất theo quy định của pháp luật.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Điều 5. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam </span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">1. Hàng tháng, chuyển tối đa 90% số lãi tiền vay đã hỗ trợ lãi suất theo báo cáo của ngân hàng thương mại, công ty tài chính và Ngân hàng Phát triển Việt Nam. Việc chuyển số lãi tiền vay đã hỗ trợ lãi suất còn lại hàng năm, được thực hiện sau khi nhận được báo cáo quyết toán về hỗ trợ lãi suất của ngân hàng thương mại, công ty tài chính và Ngân hàng Phát triển Việt Nam.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">2. Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các bộ, ngành có liên quan khác tiến hành việc kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện quy định của pháp luật về hỗ trợ lãi suất trong trường hợp cần thiết.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">3. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam giúp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thực hiện các nội dung liên quan đến tổ chức thực hiện cơ chế hỗ trợ lãi suất:</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">a) Vụ Chính sách tiền tệ: Phối hợp với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để xử lý các vấn đề về cơ chế hỗ trợ lãi suất; nhận giấy đăng ký kế hoạch hỗ trợ lãi suất và các báo cáo về tình hình hỗ trợ lãi suất của ngân hàng thương mại, công ty tài chính và Ngân hàng Phát triển Việt Nam; thông báo việc chuyển số tiền hỗ trợ lãi suất cho ngân hàng thương mại, công ty tài chính và Ngân hàng Phát triển Việt Nam; hướng dẫn quyết toán số tiền hỗ trợ lãi suất; xây dựng báo cáo trình Thủ tướng Chính phủ.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">b) Vụ Tài chính – Kế toán: Xử lý các vấn đề về hạch toán kế toán liên quan đến cơ chế hỗ trợ lãi suất (chứng từ gốc để hạch toán, chuyển số tiền hỗ trợ lãi suất…)</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">c) Sở Giao dịch: Thực hiện việc hạch toán, chuyển số tiền hỗ trợ lãi suất cho ngân hàng thương mại, công ty tài chính và Ngân hàng Phát triển Việt Nam.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">d) Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng (Thanh tra Ngân hàng Nhà nước): Thực hiện việc thanh tra, giám sát và xử lý đối với ngân hàng thương mại, công ty tài chính và Ngân hàng Phát triển Việt Nam và khách hàng vay có vi phạm quy định của pháp luật về hỗ trợ lãi suất.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">đ) Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Thực hiện việc kiểm tra, giám sát và thanh tra theo thẩm quyền tình hình thực hiện quy định của pháp luật về hỗ trợ lãi suất và báo cáo, đề xuất với Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xử lý các vấn đề phát sinh. </span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Điều 6. Tổ chức thực hiện </span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">2. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc (Giám đốc) ngân hàng thương mại và công ty tài chính, Chủ tịch Hội đồng quản lý và Tổng Giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam, khách hàng vay chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;"><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;"><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Nơi nhận: </span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Như khoản 2 Điều 6;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Thủ tướng và các Phó Thủ tướng (để báo cáo);</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Ban Lãnh đạo NHNN;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Văn phòng Chính phủ;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Bộ Tư pháp (để kiểm tra);</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Công báo;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Lưu: VP, Vụ CSTT.<span> </span>KT. THỐNG ĐỐC </span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">PHÓ THỐNG ĐỐC </span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;"> </span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;"> </span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;"> </span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;"> </span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Nguyễn Đồng Tiến<span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;"><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">PHỤ LỤC</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">VỀ CÁC MẪU BIỂU ÁP DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG VAY VÀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI, CÔNG TY TÀI CHÍNH VÀ NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM </span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">(Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2009/TT-NHNN ngày 07 tháng 04 năm 2009 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">1. Mẫu 01: Giấy đề nghị hỗ trợ lãi suất tiền vay đối với khoản vay trung, dài hạn.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">2. Mẫu 02: Giấy đăng ký kế hoạch hỗ trợ lãi suất đối với khoản vay trung, dài hạn.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">3. Mẫu 03: Giấy đăng ký kế hoạch hỗ trợ lãi suất đối với khoản vay trung, dài hạn thuộc Danh mục các dự án vay vốn tín dụng đầu tư.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">4. Mẫu 04: Báo cáo tình hình thực hiện hỗ trợ lãi suất đối với khoản vay trung, dài hạn theo Quyết định số 443/QĐ-TTg và Thông tư số 05/2009/TT-NHNN phân theo ngành, lĩnh vực kinh tế và đối tượng khách hàng vay.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">5. Mẫu 05: Báo cáo tình hình thực hiện hỗ trợ lãi suất đối với khoản vay trung, dài hạn theo Quyết định số 443/QĐ-TTg và Thông tư số 05/2009/TT-NHNN phân theo Danh mục các dự án vay vốn tín dụng đầu tư và đối tượng khách hàng vay.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">6. Mẫu 06: Báo cáo tình hình thực hiện hỗ trợ lãi suất đối với khoản vay trung, dài hạn theo Quyết định 443/QĐ-TTg và Thông tư số 05/2009/TT-NHNN phân theo 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;"><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">MẪU 01 </span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Độc lập – Tự do – Hạnh phúc</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;"><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">GIẤY ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ LÃI SUẤT TIỀN VAY</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">ĐỐI VỚI KHOẢN VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN </span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;"><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Kính gửi: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230; </span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">(tên ngân hàng thương mại, công ty tài chính, Ngân hàng Phát triển Việt Nam cho vay)</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Tên khách hàng vay: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;. </span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Địa chỉ: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.. </span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.. </span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Điện thoại &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.. Fax: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;. Email:&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.. </span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Tên đại diện tổ chức (đối với khách hàng là tổ chức): &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.. </span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Chức vụ: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230; </span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Căn cứ các quy định tại Quyết định số 443/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ lãi suất cho các tổ chức, cá nhân vay vốn trung, dài hạn ngân hàng để thực hiện đầu tư mới để phát triển sản xuất – kinh doanh và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại Thông tư số<span> </span>/2009/TT-NHNN ngày<span> </span>tháng 4 năm 2009, chúng tôi đề nghị ngân hàng thương mại/công ty tài chính/Ngân hàng Phát triển Việt Nam hỗ trợ lãi suất đối với các khoản vay vốn trung, dài hạn để thực hiện đầu tư mới để phát triển sản xuất – kinh doanh, kết cấu hạ tầng theo các hợp đồng tín dụng được giải ngân trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 4 đến ngày 31 tháng 12 năm 2009.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Chúng tôi cam kết chấp hành các quy định của pháp luật về cho vay, hỗ trợ lãi suất và các cam kết trong hợp đồng tín dụng; sử dụng vốn vay đúng mục đích, đúng đối tượng được hỗ trợ lãi suất; hoàn trả ngay số tiền đã được hỗ trợ lãi suất, nếu sử dụng tiền vay không đúng mục đích của đối tượng hỗ trợ lãi suất ghi trong hợp đồng tín dụng; chịu trách nhiệm trước pháp luật, nếu vi phạm hợp đồng tín dụng.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;"><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;"><span> </span><span> </span>……….., ngày …….tháng ……..năm ….</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">KHÁCH HÀNG VAY </span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">(ký tên và đóng dấu)</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;"><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Hướng dẫn: </span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Khách hàng vay chỉ gửi Giấy đề nghị hỗ trợ lãi suất tiền vay 01 lần khi phát sinh khoản vay đầu tiên tại ngân hàng thương mại, công ty tài chính, Ngân hàng Phát triển Việt Nam nơi cho vay trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 4 đến ngày 31 tháng 12 năm 2009.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Khách hàng vay là tổ chức, thì đại diện tổ chức ký tên và đóng dấu, khách hàng vay là cá nhân và hộ gia đình, thì ký và ghi rõ họ tên.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;"><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">MẪU 02</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">TÊN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI/CÔNG TY TÀI CHÍNH<span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Độc lập – Tự do – Hạnh phúc</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;"><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">GIẤY ĐĂNG KÝ KẾ HOẠCH HỖ TRỢ LÃI SUẤT TIỀN VAY</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">ĐỐI VỚI KHOẢN VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN </span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">QUÝ …….NĂM ……….</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;"><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam </span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">(Vụ Chính sách tiền tệ)</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Ngân hàng: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230; </span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Đại diện pháp nhân&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;. Chức vụ: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230; &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.. </span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Địa chỉ: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.. </span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Điện thoại:&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.. Fax: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;. </span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Tài khoản tiền gửi VND số: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;. tại&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.. </span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Đăng ký kế hoạch hỗ trợ lãi suất đối với khách hàng vay quý …….năm ……theo quy định tại Quyết định số 443/QĐ-TTg và Thông tư số<span> </span>/2009/TT-NHNN như sau: </span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Đơn vị: tỷ đồng</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Ngành, lĩnh vực kinh tế Dư nợ cho vay được hỗ trợ lãi suất <span> </span>Số tiền hỗ trợ lãi suất </span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">1. Tổng số </span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Trong đó: <span> </span><span> </span><span> </span><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Ngành nông nghiệp và lâm nghiệp<span> </span><span> </span><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Ngành thủy sản <span> </span><span> </span><span> </span><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Ngành công nghiệp khai thác mỏ <span> </span><span> </span><span> </span><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Ngành công nghiệp chế biến <span> </span><span> </span><span> </span><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt và nước <span> </span><span> </span><span> </span><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Ngành xây dựng (trừ công trình xây dựng văn phòng, cao ốc cho thuê, công trình xây dựng, sửa chữa mua nhà để bán)<span> </span><span> </span><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Ngành thương nghiệp, sửa chữa xe có động cơ, mô tô, xe máy, đồ dùng cá nhân và gia đình<span> </span><span> </span><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Vận tải, kho bãi và thông tin liên lạc <span> </span><span> </span><span> </span><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Hoạt động khoa học và công nghệ <span> </span><span> </span><span> </span><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">2. Tỷ lệ % dư nợ cho vay trung, dài hạn được hỗ trợ lãi suất so với tổng dư nợ của ngân hàng thương mại/công ty tài chính <span> </span><span> </span><span> </span><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;"><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;"><span> </span><span> </span>……….., ngày …….tháng ……..năm ….</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">TỔNG GIÁM ĐỐC<span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">(ký và đóng dấu)</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;"><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">MẪU 03</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM<span> </span>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Độc lập – Tự do – Hạnh phúc</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;"><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">GIẤY ĐĂNG KÝ KẾ HOẠCH HỖ TRỢ LÃI SUẤT TIỀN VAY </span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">ĐỐI VỚI KHOẢN VAY TRUNG, DÀI HẠN THUỘC DANH MỤC </span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">CÁC DỰ ÁN VAY VỐN TÍN DỤNG ĐẦU TƯ </span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">QUÝ ……. NĂM ……….</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam </span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">(Vụ Chính sách tiền tệ)</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Ngân hàng: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230; </span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Đại diện pháp nhân:&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230; Chức vụ: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230; </span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Địa chỉ: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.. </span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Điện thoại:&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.. Fax: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;. </span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Tài khoản tiền gửi VND số: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;. tại&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.. </span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Đăng ký kế hoạch hỗ trợ lãi suất đối với khách hàng vay quý …….năm ……theo quy định tại Quyết định số 443/QĐ-TTg và Thông tư số<span> </span>/2009/TT-NHNN như sau: </span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Đơn vị: tỷ đồng</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Ngành, lĩnh vực kinh tế Dư nợ cho vay được hỗ trợ lãi suất <span> </span>Số tiền hỗ trợ lãi suất </span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">1. Tổng số </span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Trong đó: <span> </span><span> </span><span> </span><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">1. Kết cấu hạ tầng kinh tế &#8211; xã hội <span> </span><span> </span><span> </span><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước sạch phục vụ sinh hoạt <span> </span><span> </span><span> </span><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Dự án đầu tư xây dựng công trình xử lý nước thải, rác thải tại các khu đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao, bệnh viện và các cụm công nghiệp làng nghề <span> </span><span> </span><span> </span><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Dự án xây dựng quỹ nhà ở tập trung cho công nhân lao động làm việc trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, ký túc xá cho sinh viên<span> </span><span> </span><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Dự án đầu tư hạ tầng, mở rộng, nâng cấp, xây dựng mới và thiết bị trong lĩnh vực xã hội hóa: giáo dục đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường thuộc Danh mục hưởng chính sách khuyến khích phát triển theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ <span> </span><span> </span><span> </span><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">2. Nông nghiệp, nông thôn <span> </span><span> </span><span> </span><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Dự án xây dựng mới và mở rộng cơ sở giết mổ, chế biến gia súc, gia cầm tập trung <span> </span><span> </span><span> </span><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Dự án phát triển giống thủy, hải sản <span> </span><span> </span><span> </span><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Dự án phát triển giống cây trồng, giống vật nuôi, giống cây lâm nghiệp <span> </span><span> </span><span> </span><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">3. Công nghiệp <span> </span><span> </span><span> </span><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Dự án đầu tư chề biến sâu từ quặng khoáng sản: <span> </span><span> </span><span> </span><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">+ Sản xuất Alumin có công suất tối thiểu 300 nghìn tấn/năm; sản xuất nhôm kim loại có công suất tối thiểu 100 nghìn tấn/năm<span> </span><span> </span><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">+ Sản xuất fero hợp kim sắt có công suất tối thiểu 1 nghìn tấn/năm <span> </span><span> </span><span> </span><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">+ Sản xuất kim loại màu có công suất tối thiểu 5 nghìn tấn/năm <span> </span><span> </span><span> </span><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">+ Sản xuất bột màu đioxit titan có công suất tối thiểu 20 nghìn tấn/năm<span> </span><span> </span><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">+ Sản xuất bột màu đioxit titan có công suất tối thiểu 20 nghìn tấn/năm<span> </span><span> </span><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Dự án sản xuất động cơ Diezel từ 300CV trở lên <span> </span><span> </span><span> </span><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Dự án đầu tư đóng mới toa xe đường sắt và lắp ráp đầu máy xe lửa <span> </span><span> </span><span> </span><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Dự án đầu tư sản xuất thuốc kháng sinh từ công đoạn nguyên liệu ban đầu đến thành phẩm, thuốc cai nghiện, vắc xin thương phẩm và thuốc chữa bệnh HIV/AIDS; sản xuất thuốc thú y đạt tiêu chuẩn GMP<span> </span><span> </span><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Dự án đầu tư xây dựng nhà máy điện từ gió, Dự án đầu tư xây dựng nhà máy phát điện sử dụng các nguồn năng lượng mới và năng lượng tái tạo <span> </span><span> </span><span> </span><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Dự án đầu tư xây dựng thủy điện nhỏ với công suất nhỏ hơn hoặc bằng 50MW thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế &#8211; xã hội đặc biệt khó khăn<span> </span><span> </span><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Dự án đầu tư sản xuất DAP và phân đạm <span> </span><span> </span><span> </span><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">4. Các dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế &#8211; xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn; dự án tại vùng đồng bào dân tộc Khơ me sinh sống tập trung, các xã thuộc chương trình 135 và các xã biên giới thuộc chương trình 120, các xã vùng bãi ngang (không bao gồm các dự án thủy điện, nhiệt điện, sản xuất xi măng, sắt thép; dự án đầu tư đường bộ, cầu đường bộ, đường sắt và cầu đường sắt)<span> </span><span> </span><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">II. Tỷ lệ % dư nợ cho vay trung và dài hạn được hỗ trợ lãi suất so với tổng dư nợ của Ngân hàng <span> </span><span> </span><span> </span><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;"><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;"><span> </span><span> </span>……….., ngày …….tháng ……..năm ….</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">TỔNG GIÁM ĐỐC<span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">(ký và đóng dấu)</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;"><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">MẪU 04</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">TÊN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI/CÔNG TY TÀI CHÍNH</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN HỖ TRỢ LÃI SUẤT TIỀN VAY ĐỐI VỚI KHOẢN VAY TRUNG, DÀI HẠN THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 443/QĐ-TTG VÀ THÔNG TƯ SỐ 05/2009/TT-NHNN PHÂN THEO NGÀNH, LĨNH VỰC KINH TẾ VÀ ĐỐI TƯỢNG KHÁCH HÀNG VAY </span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">THÁNG …….NĂM …….</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Đơn vị: đồng</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Chỉ tiêu <span> </span>Trong tháng báo cáo <span> </span>Lũy kế từ ngày 1/4/2009 đến cuối tháng báo cáo </span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;"><span> </span>Số lượng khách hàng vay được hỗ trợ lãi suất <span> </span>Dư nợ cho vay được hỗ trợ lãi suất tại thời điểm cuối tháng báo cáo <span> </span>Số lãi tiền vay phải trả tính theo lãi suất trong hợp đồng tín dụng <span> </span>Số lãi tiền vay đã hỗ trợ lãi suất cho khách hàng vay <span> </span>Số lượng khách hàng vay được hỗ trợ lãi suất <span> </span>Số lãi tiền vay đã hỗ trợ lãi suất cho khách hàng vay </span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;"><span> </span><span> </span>(1)<span> </span>(2)<span> </span>(3)<span> </span>(4)<span> </span>(5)<span> </span>(6)</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">I. Tổng số các khoản cho vay được hỗ trợ lãi suất theo ngành, lĩnh vực kinh tế <span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Nông nghiệp và lâm nghiệp <span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Thủy sản <span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Công nghiệp khai thác mỏ <span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Công nghiệp chế biến <span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Sản xuất và phân phối điện, khí đốt và nước <span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Xây dựng (trừ công trình xây dựng văn phòng, cao ốc cho thuê, công trình xây dựng, sửa chữa mua nhà để bán)<span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Thương nghiệp, sửa chữa xe có động cơ, mô tô, xe máy, đồ dùng cá nhân và gia đình<span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Vận tải, kho bãi và thông tin liên lạc <span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Hoạt động khoa học và công nghệ <span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">II. Tổng số các khoản cho vay được hỗ trợ lãi suất theo đối tượng khách hàng vay<span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Doanh nghiệp <span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">+ Công ty nhà nước <span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">+ Doanh nghiệp ngoài nhà nước <span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Hợp tác xã <span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Tổ chức khác <span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Hộ gia đình và cá nhân <span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;"><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Kế toán trưởng</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">(Trưởng phòng kế toán)<span> </span>Trưởng Kiểm tra/Kiểm toán nội bộ <span> </span>…….., ngày ….tháng …..năm ….</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Tổng giám đốc (Giám đốc)</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;"><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Hướng dẫn tổng hợp và gửi báo cáo: </span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Báo cáo này ngân hàng thương mại, công ty tài chính gửi cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo địa chỉ: Vụ Chính sách tiền tệ &#8211; Ngân hàng Nhà nước – 49 Lý Thái Tổ &#8211; Hà Nội (email: phongcstd@sbv.gov.vn; fax: 04-38246953/38240132) và chi nhánh ngân hàng thương mại gửi cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Phân các khoản cho vay được hỗ trợ lãi suất theo ngành, lĩnh vực kinh tế quy định tại Quyết định số 477/2004/QĐ-NHNN ngày 28/4/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và Quyết định số 143TCTK/PPCD ngày 22/12/1993 của Tổng cục trưởng Tổng Cục thống kê.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Công ty nhà nước và doanh nghiệp ngoài nhà nước được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp năm 2005 và Luật đầu tư.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Cột (1): Số lượng khách hàng vay được hỗ trợ lãi suất là số lượng doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức khác, hộ gia đình, cá nhân được hỗ trợ lãi suất phát sinh trong tháng báo cáo (không tính trùng theo số lượt món vay); nếu 01 khách hàng có nhiều khoản vay thuộc các ngành khác nhau, thì liệt kê vào ngành có số dư nợ lớn nhất.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Cột (3): Số lãi tiền vay phải trả tính theo lãi suất trong hợp đồng tín dụng được tính theo quy định tại Quyết định số 652/2001/QĐ-NHNN ngày 17/5/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. </span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Cột (4): Số lãi tiền vay đã hỗ trợ lãi suất cho khách hàng vay được tổng hợp theo số liệu ghi trên Giấy xác nhận hỗ trợ lãi suất; tổng số lãi tiền vay đã hỗ trợ lãi suất phải bằng số tiền hỗ trợ lãi suất đã thực hiện hạch toán giảm trừ cho khách hàng vay.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Cột (5): Lũy kế số lượng khách hàng vay được hỗ trợ lãi suất được tính bằng số lượng khách hàng vay lũy kế của tháng báo cáo trước đó cộng với số lượng khách hàng vay phát sinh mới trong tháng báo cáo.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Thời hạn gửi báo cáo: Hàng tháng, chậm nhất vào ngày 10 tháng liền kề tháng báo cáo.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Đề nghị ghi rõ họ tên và số điện thoại người chịu trách nhiệm trả lời các chi tiết báo cáo khi Ngân hàng Nhà nước yêu cầu.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phản ánh kịp thời bằng văn bản hoặc qua số điện thoại: 04-38246955/38259158; fax: 04-38246953/38240132.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;"><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">MẪU 05</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM </span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN HỖ TRỢ LÃI SUẤT TIỀN VAY ĐỐI VỚI KHOẢN VAY TRUNG, DÀI HẠN THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 443/QĐ-TTG VÀ THÔNG TƯ SỐ 05/2009/TT-NHNN PHÂN THEO CÁC DỰ ÁN VAY VỐN TÍN DỤNG ĐẦU TƯ VÀ ĐỐI TƯỢNG KHÁCH HÀNG VAY</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">THÁNG …….NĂM …….</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Đơn vị: đồng</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Chỉ tiêu <span> </span>Trong tháng báo cáo <span> </span>Lũy kế từ ngày 1/4/2009 đến cuối tháng báo cáo </span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;"><span> </span>Số lượng khách hàng vay được hỗ trợ lãi suất <span> </span>Dư nợ cho vay được hỗ trợ lãi suất tại thời điểm cuối tháng báo cáo <span> </span>Số lãi tiền vay phải trả tính theo lãi suất trong hợp đồng tín dụng <span> </span>Số lãi tiền vay đã hỗ trợ lãi suất cho khách hàng vay <span> </span>Số lượng khách hàng vay được hỗ trợ lãi suất <span> </span>Số lãi tiền vay đã hỗ trợ lãi suất cho khách hàng vay </span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;"><span> </span><span> </span>(1)<span> </span>(2)<span> </span>(3)<span> </span>(4)<span> </span>(5)<span> </span>(6)</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">I. Tổng số các khoản cho vay được hỗ trợ lãi suất theo các dự án vay vốn tín dụng đầu tư<span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">1. Kết cấu hạ tầng kinh tế &#8211; xã hội <span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước sạch phục vụ sinh hoạt <span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Dự án đầu tư xây dựng công trình xử lý nước thải, rác thải tại các khu đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao, bệnh viện và các cụm công nghiệp làng nghề <span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Dự án xây dựng quỹ nhà ở tập trung cho công nhân lao động làm việc trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, ký túc xá cho sinh viên<span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Dự án đầu tư hạ tầng, mở rộng, nâng cấp, xây dựng mới và thiết bị trong lĩnh vực xã hội hóa: giáo dục đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường thuộc Danh mục hưởng chính sách khuyến khích phát triển theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ <span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">2. Nông nghiệp, nông thôn <span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Dự án xây dựng mới và mở rộng cơ sở giết mổ, chế biến gia súc, gia cầm tập trung <span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Dự án phát triển giống thủy, hải sản <span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Dự án phát triển giống cây trồng, giống vật nuôi, giống cây lâm nghiệp <span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">3. Công nghiệp <span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Dự án đầu tư chế biến sâu từ quặng khoáng sản: <span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">+ Sản xuất Alumin có công suất tối thiểu 300 nghìn tấn/năm; sản xuất nhôm kim loại có công suất tối thiểu 100 nghìn tấn/năm<span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">+ Sản xuất fero hợp kim sắt có công suất tối thiểu 1 nghìn tấn/năm <span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">+ Sản xuất kim loại màu có công suất tối thiểu 5 nghìn tấn/năm <span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">+ Sản xuất bột màu đioxit titan có công suất tối thiểu 20 nghìn tấn/năm<span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Dự án sản xuất động cơ Diezel từ 300CV trở lên <span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Dự án đầu tư đóng mới toa xe đường sắt và lắp ráp đầu máy xe lửa <span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Dự án đầu tư sản xuất thuốc kháng sinh từ công đoạn nguyên liệu ban đầu đến thành phẩm, thuốc cai nghiện, vắc xin thương phẩm và thuốc chữa bệnh HIV/AIDS; sản xuất thuốc thú y đạt tiêu chuẩn GMP<span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Dự án đầu tư xây dựng nhà máy điện từ gió. Dự án đầu tư xây dựng nhà máy phát điện sử dụng các nguồn năng lượng mới và năng lượng tái tạo <span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Dự án đầu tư xây dựng thủy điện nhỏ, với công suất nhỏ hơn hoặc bằng 50MW thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế &#8211; xã hội đặc biệt khó khăn<span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Dự án đầu tư sản xuất DAP và phân đạm <span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">4. Các dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế &#8211; xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn; dự án tại vùng đồng bào dân tộc Khơ me sinh sống tập trung, các xã thuộc chương trình 135 và các xã biên giới thuộc chương trình 120, các xã vùng bãi ngang (không bao gồm các dự án thủy điện, nhiệt điện, sản xuất xi măng, sắt thép; dự án đầu tư đường bộ, cầu đường bộ, đường sắt và cầu đường sắt)<span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">II. Tổng số các khoản cho vay được hỗ trợ lãi suất theo đối tượng khách hàng vay<span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Doanh nghiệp <span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">+ Công ty nhà nước <span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">+ Doanh nghiệp ngoài nhà nước <span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Tổ chức kinh tế <span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Đơn vị sự nghiệp có thu <span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;"><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Kế toán trưởng </span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">(Trưởng phòng kế toán)<span> </span>Trưởng Kiểm tra/Kiểm toán nội bộ <span> </span>……….., ngày ….tháng ……năm ….</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Tổng giám đốc (Giám đốc)</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;"><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Hướng dẫn tổng hợp và gửi báo cáo: </span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Báo cáo này Ngân hàng Phát triển Việt Nam gửi cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo địa chỉ: Vụ Chính sách tiền tệ &#8211; Ngân hàng Nhà nước – 49 Lý Thái Tổ &#8211; Hà Nội (email: phongcstd@sbv.gov.vn; fax: 04-38246953/38240132) và Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Việt Nam gửi cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Phân các khoản cho vay được hỗ trợ lãi suất theo Danh mục các dự án vay vốn tín dụng đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 106/2008/NĐ-CP ngày 19/9/2008 của Chính phủ. </span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Công ty nhà nước và doanh nghiệp ngoài nhà nước được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp năm 2005 và Luật đầu tư.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Cột (1): Số lượng khách hàng vay được hỗ trợ lãi suất là số lượng khách hàng vay phát sinh trong tháng báo cáo (không tính trùng theo số lượt món vay); nếu 01 khách hàng vay có nhiều khoản vay thuộc các dự án khác nhau, thì liệt kê vào dự án có số dư nợ lớn nhất.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Cột (3): Số lãi tiền vay phải trả tính theo lãi suất trong hợp đồng tín dụng được tính theo quy định của pháp luật đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Cột (4): Số lãi tiền vay đã hỗ trợ lãi suất cho khách hàng vay được tổng hợp theo số liệu ghi trên Giấy xác nhận hỗ trợ lãi suất; tổng số lãi tiền vay đã hỗ trợ lãi suất phải bằng số tiền hỗ trợ lãi suất đã thực hiện hạch toán giảm trừ cho khách hàng vay.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Cột (5): Lũy kế số lượng khách hàng vay được hỗ trợ lãi suất được tính bằng số lượng khách hàng vay lũy kế của tháng báo cáo trước đó cộng với số lượng khách hàng vay phát sinh mới trong tháng báo cáo.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Thời hạn gửi báo cáo: Hàng tháng, chậm nhất vào ngày 10 tháng liền kề tháng báo cáo.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Đề nghị ghi rõ họ tên và số điện thoại người chịu trách nhiệm trả lời các chi tiết báo cáo khi Ngân hàng Nhà nước yêu cầu.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phản ánh kịp thời bằng văn bản hoặc qua số điện thoại: 04-38246955/38259158; fax: 04-38246953/38240132.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;"><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">MẪU 06</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">TÊN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI/CÔNG TY TÀI CHÍNH/NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN HỖ TRỢ LÃI SUẤT TIỀN VAY VỐN ĐỐI VỚI KHOẢN VAY TRUNG, DÀI HẠN THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 443/QĐ-TTG VÀ THÔNG TƯ SỐ 05/2009/TT-NHNN PHÂN THEO 63 TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG </span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">THÁNG …….NĂM …….</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Đơn vị: đồng</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Tên tỉnh, thành phố <span> </span>Trong tháng báo cáo <span> </span>Lũy kế từ ngày 1/4/2009 đến cuối tháng báo cáo </span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;"><span> </span>Số lượng khách hàng vay được hỗ trợ lãi suất <span> </span>Dư nợ cho vay được hỗ trợ lãi suất tại thời điểm cuối tháng báo cáo <span> </span>Số lãi tiền vay phải trả tính theo lãi suất trong hợp đồng tín dụng <span> </span>Số lãi tiền vay đã hỗ trợ lãi suất<span> </span>Số lượng khách hàng vay được hỗ trợ lãi suất <span> </span>Số lãi tiền vay đã hỗ trợ lãi suất</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;"><span> </span><span> </span>(1)<span> </span>(2)<span> </span>(3)<span> </span>(4)<span> </span>(5)<span> </span>(6)</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Tổng số<span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Trong đó:<span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">1. Tỉnh An Giang <span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">2. Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu <span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">3. Tỉnh Bắc Cạn <span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">…………<span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">…………<span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">63. Tỉnh Yên Bái <span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;"><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Kế toán trưởng </span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">(Trưởng phòng kế toán)<span> </span>Trưởng Kiểm tra/Kiểm toán nội bộ <span> </span>……….., ngày ….tháng ……năm ….</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Tổng giám đốc (Giám đốc)</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;"><span> </span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">Hướng dẫn tổng hợp và gửi báo cáo: </span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Phân các khoản cho vay được hỗ trợ lãi suất theo 63 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (xếp theo thứ tự bảng chữ cái).</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Cột (1): Số lượng khách hàng vay được hỗ trợ lãi suất là số lượng khách hàng được hỗ trợ lãi suất phát sinh trong tháng báo cáo (không tính trùng theo số lượt món vay).</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Cột (3): Đối với ngân hàng thương mại, công ty tài chính, số lãi tiền vay phải trả tính theo lãi suất trong hợp đồng tín dụng được tính theo quy định tại Quyết định số 652/2001/QĐ-NHNN ngày 17/5/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước; đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam, số lãi tiền vay phải trả tính theo quy định của pháp luật.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Cột (4): Số lãi tiền vay đã hỗ trợ lãi suất cho khách hàng vay được tổng hợp theo số liệu ghi trên Giấy xác nhận hỗ trợ lãi suất; tổng số lãi tiền vay đã hỗ trợ lãi suất phải bằng số tiền hỗ trợ lãi suất đã thực hiện hạch toán giảm trừ cho khách hàng vay.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Cột (5): Lũy kế số lượng khách hàng vay được hỗ trợ lãi suất được tính bằng số lượng khách hàng vay lũy kế của tháng báo cáo trước đó cộng với số lượng khách hàng vay phát sinh mới trong tháng báo cáo.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Chính sách tiền tệ &#8211; Ngân hàng Nhà nước (email: phongcstd@sbv.gov.vn; fax: 04-38246953/38240132) và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Đề nghị ghi rõ họ tên và số điện thoại người chịu trách nhiệm trả lời các chi tiết báo cáo khi Ngân hàng Nhà nước yêu cầu.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;">- Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phản ánh kịp thời bằng văn bản hoặc qua số điện thoại: 04-38246955/38259158; fax: 04-38246953/38240132.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:.2in 0 4.8pt;"><span style="font-size:10pt;font-family:&quot;"> </span></p>
Posted in Văn bản pháp luật  <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gocomments/thanhai.wordpress.com/484/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/comments/thanhai.wordpress.com/484/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/godelicious/thanhai.wordpress.com/484/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/delicious/thanhai.wordpress.com/484/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gostumble/thanhai.wordpress.com/484/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/stumble/thanhai.wordpress.com/484/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/godigg/thanhai.wordpress.com/484/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/digg/thanhai.wordpress.com/484/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/goreddit/thanhai.wordpress.com/484/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/reddit/thanhai.wordpress.com/484/" /></a> <img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=thanhai.wordpress.com&blog=1671884&post=484&subd=thanhai&ref=&feed=1" /></div>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://thanhai.wordpress.com/2009/04/14/thong-t%c6%b0-s%e1%bb%91-052009tt-nhnn-v%e1%bb%81-vi%e1%bb%87c-quy-d%e1%bb%8bnh-chi-ti%e1%ba%bft-thi-hanh-vi%e1%bb%87c-h%e1%bb%97-tr%e1%bb%a3-lai-su%e1%ba%a5t-d%e1%bb%91i-v%e1%bb%9bi-cac-t%e1%bb%95/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
	
		<media:content url="http://1.gravatar.com/avatar/50cf83deb470b057a02ece1d824aa28d?s=96&#38;d=http%3A%2F%2F1.gravatar.com%2Favatar%2Fad516503a11cd5ca435acc9bb6523536%3Fs%3D96" medium="image">
			<media:title type="html">Thanhhai</media:title>
		</media:content>
	</item>
		<item>
		<title>MBA trong tầm tay &#8211; Tổng quan</title>
		<link>http://thanhai.wordpress.com/2009/03/21/mba-trong-t%e1%ba%a7m-tay-t%e1%bb%95ng-quan/</link>
		<comments>http://thanhai.wordpress.com/2009/03/21/mba-trong-t%e1%ba%a7m-tay-t%e1%bb%95ng-quan/#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 21 Mar 2009 07:13:30 +0000</pubDate>
		<dc:creator>Nguyen Thanh Hai</dc:creator>
				<category><![CDATA[Kinh tế học]]></category>
		<category><![CDATA[PR - IR - Marketing]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://thanhai.wordpress.com/?p=460</guid>
		<description><![CDATA[FedEx vốn được nhìn nhận như là một công ty Internet an toàn, nơi nó đóng vai trò quan trọng trong việc đáp ứng đầy đủ nhu cầu của khách hàng. Cuối thập niên 90, cả Amazon.com và Toys “ R” Us đều  không thể đảm bảo thời gian giao quà trong các dịp lễ [...]<img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=thanhai.wordpress.com&blog=1671884&post=460&subd=thanhai&ref=&feed=1" />]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div class='snap_preview'><br /><p class="MsoNormal" style="line-height:150%;text-align:justify;margin:12pt 0;"><span style="font-size:10pt;color:#646464;line-height:150%;font-family:&quot;">FedEx vốn được nhìn nhận như là một công ty Internet an toàn, nơi nó đóng vai trò quan trọng trong việc đáp ứng đầy đủ nhu cầu của khách hàng. Cuối thập niên 90, cả Amazon.com và Toys “ R” Us đều  không thể đảm bảo thời gian giao quà trong các dịp lễ hội. Vấn đề thỏa mãn nhu cầu khách hàng do đó vẫn là một vấn đề lớn cần quan tâm, bởi thời gian giao hàng vẫn là một nhân tố quan trọng gây ảnh hưởng đến sự sống còn của các công ty.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="line-height:150%;text-align:justify;margin:12pt 0;"><span style="font-size:10pt;color:#646464;line-height:150%;font-family:&quot;">Thậm chí, nó có thể dẫn đến việc công ty bị phá sản. Tuy nhiên, Amazon đã không chỉ thành công trong việc vượt qua thách thức này mà nó còn xây dựng thành công một loại hình kinh doanh nhằm cung cấp khả năng làm thỏa mãn khách hàng cho các công ty khác, tiêu biểu là Toys “R” Us. </span></p>
<p class="MsoNormal" style="line-height:150%;text-align:justify;margin:12pt 0;"><span style="font-size:10pt;color:#646464;line-height:150%;font-family:&quot;"><span id="more-460"></span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="line-height:150%;text-align:justify;margin:12pt 0;"><span style="font-size:10pt;color:#646464;line-height:150%;font-family:&quot;"><br />
</span><strong><span style="font-size:10pt;color:#ff6600;line-height:150%;font-family:&quot;">VAI TRÒ CỦA CHIẾN LƯỢC MARKETING TRONG CHIẾN LƯỢC TỔNG THỂ </span></strong><span style="font-size:10pt;color:#646464;line-height:150%;font-family:&quot;"></p>
<p>Nếu như chúng ta quan niệm rằng chiến lược tổng thể trước hết là để thiết lập vị trí vững chắc cho công ty trong tương lai thì một lẽ rất đương nhiên là nó phải tìm kiếm thêm những thị trường mới cho ngày mai[1]. Điều này cũng chưa đủ để vượt trội hơn ngày hôm nay. Mọi nỗ lực phải được nhắm tới việc phát triển những yếu tố cốt lõi – những yếu tố sẽ quyết định cho thành công trong tương lai. Khi cạnh tranh nhau để giành thị phần trong lĩnh vực chuyển phát nhanh, FedEx và UPS  cũng đã chú ý đến tiềm năng và hiệu quả của Internet giúp cho việc vận chuyển các tài liệu và hàng hóa đúng hẹn. Điều quan trọng hơn, thật thú vị để lưu ý rằng, cả hai công ty này đều cùng đánh giá lại năng lực cốt lõi của mình và cùng đưa ra dịch vụ giao vận thống nhất. Đôi khi, khách hàng của họ không để ý đến chức năng này mà chỉ quan tâm đến kết quả tốt nhất mà họ làm. UPS &#8211; nhà cung cấp dịch vụ giao nhận của doanh nghiệp máy tính Dell,cam đoan việc giao máy tính đúng hạn cũng như việc đóng gói sao cho chiếc máy tính cá nhân hoàn chỉnh được giao đến địa chỉ đúng như mong đợi. </p>
<p>FedEx vốn được nhìn nhận như là một công ty Internet an toàn, nơi nó đóng vai trò quan trọng trong việc đáp ứng đầy đủ nhu cầu của khách hàng. Cuối thập niên 90, cả Amazon.com và Toys “ R” Us đều  không thể đảm bảo thời gian giao quà trong các dịp lễ hội. Vấn đề thỏa mãn nhu cầu khách hàng do đó vẫn là một vấn đề lớn cần quan tâm, bởi thời gian giao hàng vẫn là một nhân tố quan trọng gây ảnh hưởng đến sự sống còn của các công ty. Thậm chí, nó có thể dẫn đến việc công ty bị phá sản. Tuy nhiên, Amazon đã không chỉ thành công trong việc vượt qua thách thức này mà nó còn xây dựng thành công một loại hình kinh doanh nhằm cung cấp khả năng làm thỏa mãn khách hàng cho các công ty khác, tiêu biểu là Toys “R” Us.</p>
<p>Vấn đề thỏa mãn nhu cầu khách hàng nằm ở khâu đầu tiên trong quá trình quản lý mối quan hệ khách hàng và ảnh hưởng đến việc lưu thông hàng hóa. Tuy nhiên, cốt lõi của vấn đề này là sự tin cậy. Sự tin cậy đó có được là khi sản phẩm và dịch vụ được đáp ứng ngay lập tức, chính xác và đáng tin cậy. Sự tin cậy đó cũng có thể được tạo dựng qua các kênh thông tin, tài sản của công ty, cũng như độ minh bạch của công ty. Sự tin cậy[2] đó có thể được tạo nên bằng những cách sau:</p>
<p>·        Giúp đỡ khách hàng bằng cách đơn giản hóa thủ tục mua hàng và cung cấp đầy đủ thông tin</p>
<p>·        Tăng cường dịch vụ chăm sóc, hỗ trợ khách hàng, làm cho họ có thể dễ dàng tiếp cận với sản phẩm.</p>
<p>·        Nắm bắt khách hàng tiềm năng, đồng thời ủng hộ cho những đề xuất có tính cạnh tranh.</p>
<p>Ngoài ra, sự tin cậy còn được xây dựng trên cơ sở tiếp tục phát huy danh tiếng vốn đã có từ trước. Một công ty chiếm được lòng tin của khách hàng thường có tương lai hơn và cần phải lên kế hoạch cho những sản phẩm và dịch vụ để đáp ứng những nhu cầu đổi mới không ngừng. Chiến lược tổng thể cần được điều chỉnh như là những tuyến đường trên bản đồ khi mà người quản lý lên kế hoạch cho hành trình hướng tới tương lai và quyết định cơ chế nào là cần thiết để đạt được thành công trong tương lai.</p>
<p>Ở một góc độ nào đó, những nỗ lực này đòi hỏi một tầm nhìn toàn diện[3]: Cả về khả năng đáp ứng cho thị trường hiện tại, cả về việc phát triển thị trường mới. Với cái nhìn như vậy, nó cho phép các công ty vừa có thể đầu tư vào thị trường hiện tại, vừa có thể chuẩn bị nguồn dự trữ để đối mặt thành công với những cơ hội và thách thức trong tương lai. Ví dụ, khi diện mạo của các ngân hàng bán lẻ đang thay đổi từng ngày và vai trò của các chi nhánh ngân hàng đang được xem xét lại thì việc chia sẻ thị trường bán lẻ không còn là yếu tố cần thiết nữa bởi sự hợp nhất làm giảm đi số lượng các chi nhánh văn phòng trên toàn thế giới. Một vài năm trước đây, các ngân hàng đổ xô vào Internet nhằm nắm bắt được các mối liên hệ với chiến lược trong tương lai. Ngày nay, các ngân hàng lớn cạnh tranh với các công ty trực tuyến như LendingTree để cung cấp dịch vụ cầm cố cho khách hàng.</p>
<p>LendingTree, Inc. đã tung ra dịch vụ vay nợ thông qua Internet cho người tiêu dùng cũng như các chủ nợ. Họ cũng kéo người tiêu dùng đến với thị trường này bằng cách cung cấp trang web riêng của công ty: www.lendingtree.com cũng như thông qua các nhãn hiệu riêng và chung trên thị trường nhờ công nghệ Land-X. Không chỉ có vậy, trên trang web của mình, LendingTree còn cung cấp nhiều loại hình dịch vụ khác như sở hữu, duy trì, hay mua bán nhà với một hệ thống các nhà môi giới bất động sản. Doanh nghiệp này cũng cho phép các công ty khác được phép sử dụng công nghệ Lend-X của mình và cho phép đối tác cùng tạo dựng nhãn hiệu hoặc trao đổi nhãn hiệu riêng. Thông qua mối quan hệ đối tác Lend-X, doanh nghiệp có thể thu được lợi nhuận từ khoản phí công nghệ liên quan đến việc phục vụ theo yêu cầu khách hàng, phí cấp phép và phí từ các đối tác thứ ba tham gia vào quá trình hợp tác trao đổi cũng như phí từ các nguồn mạng. </p>
<p>Nhìn từ một góc độ nào đó, câu hỏi sẽ là: “Bạn đang kinh doanh trong lĩnh vực nào?” Chuyên gia marketing George Day[4] cho rằng câu trả lời là đa dạng và chính yếu để xác định chiến lược của bạn. Quá trình để có được câu trả lời đối với vấn đề trên là hữu ích đối với các nhà quản lý khi phân bổ các nguồn lực, nghĩ về định hướng tương lai, đánh giá các chỉ số hiệu suất khác nhau. Bước đầu tiên đạt được bằng cách kiểm tra các nhu cầu, mong muốn của khách hàng và lợi ích có được từ các sản phẩm và dịch vụ cạnh tranh. Bước thứ hai liên quan đến các phân khúc thị trường và cách doanh nghiệp lựa chọn nhằm phục vụ các nhóm khách hàng khác nhau hoặc nhóm khách hàng đơn lẻ (một chiến lược quan trọng). Bước thứ ba liên quan đến công nghệ và nó có thể đáp ứng nhu cầu của khách hàng như thế nào. Bước thứ tư là sự lựa chọn một điểm trong chuỗi giá trị cũng như việc quyết định sẽ cạnh tranh ra sao. Ví dụ, doanh nghiệp là nhà lắp ráp hay sản xuất? Doanh nghiệp có tương tác với khách hàng cuối cùng hay tung sản phẩm ra thị trường thông qua hệ thống phân phối độc lập? Hóa ra, những gì tưởng chừng khá tốt lành lại trở nên phức tạp hơn rất nhiều kể từ khi có quá nhiều thỏa hiệp để suy xét trong việc xác định phạm vi kinh doanh của mình. Cần lưu ý rằng, sự thay đổi tinh tế khác sẽ diễn ra ở đây. Nếu như trước đây các nhà quản lý phải phụ thuộc vào mức tăng trưởng như khái niệm đầu tư chủ chốt thì ngày nay họ đương đầu với các vấn đề liên quan đến việc tạo ra giá trị.<br />
</span><strong><span style="font-size:10pt;color:#ff6600;line-height:150%;font-family:&quot;">MARKETING CÓ VAI TRÒ GÌ TRONG QUÁ TRÌNH NÀY? </span></strong><span style="font-size:10pt;color:#646464;line-height:150%;font-family:&quot;"></p>
<p>Trách nhiệm hàng đầu của marketing là mang lại sự hiểu biết sâu sắc đối với những nhu cầu của khách hàng và các đối thủ đồng thời xem xét cẩn thận môi trường kinh doanh thích đáng cho các cơ hội trong tương lai. Vai trò quản lý chung của marketing là phải làm sáng tỏ môi trường này và đưa ra các quyết định liên quan đến việc phục vụ các khách hàng chủ chốt nào, thách thức các đối thủ nào&#8230; Trong khi tình trạng căng thẳng luôn hiện hữu giữa bộ phận marketing và các bộ phận chức năng khác thì thông tin này phải được thống nhất với những quyết định mang tính chức năng. Về bản chất, marketing và vai trò của như là yếu tố ủng hộ khách hàng phải là cốt lõi của các giá trị doanh nghiệp đồng thời là trung tâm của các chiến lược cũng như của việc thực thi.</p>
<p>Một nghiên cứu gần đây[5] đã cố gắng tập trung làm sáng rõ hơn ảnh hưởng của việc định hướng marketing đến hoạt động của công ty. Kết quả dường như nhằm khuyến khích các vấn đề định hướng marketing và lợi nhuận của doanh nghiệp được cải thiện rõ rệt. Tuy nhiên, điều không kém phần quan trọng được làm sáng tỏ là việc định hướng marketing nghĩa là gì, giúp chúng ta định nghĩa vai trò của marketing trong quá trình lên kế hoạch. Phù hợp với các cuộc thảo luận trước đậy của chúng ta về marketing, việc định hướng marketing bao gồm những bước sau đây:</p>
<p>·        Tập trung vào khách hàng. Hiểu được những nhu cầu của khách hàng, tạo ra giá trị, và tầm quan trọng của việc thỏa mãn khách hàng.</p>
<p>·        Tập trung vào các đối thủ cạnh tranh. Tìm kiếm các lợi thế cạnh tranh, đáp trả các hoạt động cạnh tranh, và kiểm soát các hành vi cạnh tranh.</p>
<p>·        Phối hợp liên chức năng. Tiến hành phối hợp liên chức năng, chia sẻ thông tin giữa các bộ phận với nhau, và tất cả các bộ phận cùng phải có trách nhiệm trong quá trình mang lại giá trị cho khách hàng.</p>
<p>·        Định hướng lợi nhuận cho tương lai. Quản lý việc kinh doanh vì những lợi ích lâu dài trong tương lai chứ không chỉ chăm chăm vào việc tiêu thụ sản phẩm.</p>
<p>Chiến lược marketing tồn tại ở ba cấp độ khác nhau. Ở cấp độ công ty, marketing cung cấp các yếu tố đầu vào vô giá cho các cơ hội tương lai. Nó mang lại sự hiểu biết sâu sắc trong việc trả lời cho câu hỏi: chúng ta đang kinh doanh cái gì? Và quan trọng hơn, marketing giúp trả lời câu hỏi: chúng ta nên kinh doanh cái gì? Ở cấp độ kinh doanh, marketing kết hợp với chiến lược của các bộ phận khác để cung cấp sản phẩm và dịch vụ cho thị trường và hy vọng sẽ đạt lợi thế cạnh tranh lâu dài. Còn ở cấp độ thứ ba, chiến lược marketing bao gồm các chương trình marketing kế hoạch cũng như việc thực thi và kiểm soát các tác động của nỗ lực marketing hiện hành. Nói một cách đơn giản, các phân khúc phải được lựa chọn kỹ lưỡng và phải có mục đích rõ ràng, các đề xuất phải được định vị, sản phẩm và các kênh phân phối phải được phát triển và các kế hoạch truyền thông tiếp thị phải được thực thi.<br />
</span><strong><span style="font-size:10pt;color:#ff6600;line-height:150%;font-family:&quot;">TẦM QUAN TRỌNG CỦA VIỆC LỰA CHỌN KHÁCH HÀNG </span></strong><span style="font-size:10pt;color:#646464;line-height:150%;font-family:&quot;"></p>
<p>Thử nhớ lại chuyến công tác gần đây nhất. Nếu may mắn ngồi trên một chiếc máy bay, bạn được phục vụ tốt hơn so với các hành khách đi xe lửa khác bởi do giá vé mà bạn mua. Thế nhưng, nếu ngẫm sâu hơn một chút thì những hành khách thuộc lớp thương gia còn được phục vụ tận tình hơn. United gọi những hành khách này là hành khách thứ một nghìn của họ, và doanh nghiệp American và Delta cũng có những cái tên tương tự để giành cho những hành khách thường xuyên nhất của họ. Những hành khách này được phục vụ trước tiên, nhận được các ưu đãi, và được phục vụ theo cách khiến họ có ý định tiếp tục bay trên những chuyến bay mà họ đã  lựa chọn. Những doanh nghiệp hàng không này thậm chí còn cân nhắc việc làm thủ tục đặc biệt nhằm đem lại những trải nghiệm nhanh chóng hơn, thuận tiện hơn và ít chen lấn hơn cho những khách hàng quý giá này. Không phải tất cả các khách hàng đều được đối xử công bằng và các công ty thì thừa nhận rằng, các khách hàng xác định thường quý giá hơn và xứng đáng được quan tâm chú ý nhiều hơn. </p>
<p>Một lý do cho bước tiến này đó là việc nhận ra rằng giá trị tuổi thọ của một khách hàng trung thành có thể đem lại rất nhiều lợi nhuận. Slywotzky[6] và các đồng nghiệp của ông cho rằng, thị phần tê liệt, và trong khi sự phát triển là rất quan trọng thì nó phải đạt được lợi nhuận. Việc lựa chọn khách hàng cần đi kèm với việc nắm bắt và tạo ra giá trị. Việc tạo ra giá trị thường đi kèm với những sản phẩm và dịch vụ có thể làm cho khách hàng thỏa mãn hơn. Trung tâm của ý nghĩ này là những câu hỏi liên quan đến việc các công ty nên phục vụ ai và không nên phục vụ ai và mô hình kinh doanh nào cho phép doanh nghiệp giữ (theo mô hình lợi nhuận) các giá trị mà doanh nghiệp đó tạo ra cho khách hàng. Rõ ràng rằng, ngành công nghiệp hàng không đã không tạo ra được lợi nhuận kể từ thời anh em nhà Wright. Tuy nhiên, Southwest Airlines lại có lợi nhuận do họ duy trì được sự quan tâm tới đối tượng mà họ phục vụ cũng như tới cách mà doanh nghiệp tạo ra mô hình kinh doanh nhằm sử dụng nguồn tài sản của mình một cách tốt hơn các đối thủ khác trong ngành. Southwest Airlines được đánh giá là doanh nghiệp có chất lượng dịch vụ khách hàng cao nhất với thái độ phục vụ tận tình, thân thiện, lòng tự hào của nhân viên cũng như tinh thần công ty. Điều đơn giản này được tất cả những người làm việc tại doanh nghiệp thấu hiểu một cách sâu sắc, những người giành được thành tích tốt nhất trong việc đáp ứng và thỏa mãn nhu cầu khách hàng, đúng như những gì Phòng giao thông vận tải công bố. Sky Blue, một tên tuổi mới xuất hiện cũng đã và đang vượt qua Southwest, và những con số gần đây đã chỉ ra rằng doanh nghiệp này đang thu được lợi nhuận cao hơn tính về số lượng hành khách. </p>
<p>Dữ liệu của PIMS đã củng cố cho bước tiếp cận đối với việc tạo ra giá trị này: Các công ty tiến hành phân khúc thị trường của mình có lợi nhuận cao hơn so với các công ty không thực hiện việc đó[7]. Tuy nhiên, việc đánh giá giá trị tồn tại của khách hàng là rất phức tạp và khảo sát được dòng lợi nhuận trong tương lai, hệ thống chi phí, giá trị khấu trừ thực tế. Việc xác định giá trị thực tùy thuộc vào các khả năng có thể xảy ra cũng như các giả định, nhưng vấn đề là các công ty đang tiến hành phân khúc ở mức độ kế tiếp và đang kết hợp chi phí phục vụ và lợi nhuận có được cùng với thời gian. Nền tảng cho tất cả các chiến lược marketing là sự công nhận rằng, ở đây luôn tồn tại những nhóm khách hàng khác biệt hẳn so với các nhóm khách hàng khác về một hay nhiều mặt chủ yếu. Đối với các công ty bưu chính viễn thông, thị trường làm-việc-tại-nhà có nhiều phân khúc có thể nhận biết được. Căn cứ vào các tiêu chuẩn về ô nhiễm không khí, sự kiện 11 tháng 9 và hàng loạt các vấn đề đáng cân nhắc khác, thị trường làm-việc-tại-nhà dường như nhận được nhiều quan tâm hơn cả. Có thể tách biệt những người tự làm chủ và những người đi làm thêm – những người có thể trở nên kiểm soát được giá trị hơn và tìm kiếm sản phẩm và dịch vụ có mức giá tốt cũng như mối quan hệ, trong khi những người sử dụng tập thể  có thể ít nhạy cảm hơn về giá cả vì có thể họ sở hữu trang thiết bị của mình kém hơn và mong muốn có được dịch vụ tốt hơn và sự hỗ trợ kỹ thuật. Trong phạm vi mà các nhà tiếp thị có thể hiểu và đáp ứng được nhu cầu của các phân khúc khác nhau thì họ có thể thu được nhiều lợi nhuận cao hơn mặc dù các chi phí liên đới đến sự phân khúc vượt quá những người làm marketing đại chúng, hình thức marketing không phân biệt các nhóm hay các tầng lớp khách hàng. Liên kết chặt chẽ với quá trình phân khúc thị trường là việc lập mục tiêu và định vị &#8211; những điều kiện thiết yếu của chiến lược marketing.</p>
<p>Có hai bước tiếp cận cơ bản cho thương trường như đã được trình bày trong minh họa 6.1. Các công ty có thể tiếp cận thị trường như thể tất cả các khách hàng đều như nhau và như thể những sự khác biệt về sản phẩm, hoặc các đề nghị về sản phẩm là không có nghĩa lý gì đối với những con người này. Lời nhận xét huyền thoại của Henry Ford chính là  điều minh họa cho bước tiếp cận này: “Các khách hàng có thể sở hữu bất cứ một chiếc ô tô màu sắc nào mà họ muốn miễn là nó màu đen”. Thật thú vị là rất nhiều chương trình cung cấp dịch vụ y tế được xây dựng với quy mô cấp liên bang trong suốt những năm 70 đã thất bại trong việc nhận thức rằng, sự khác biệt tồn tại giữa các nhóm khách hàng. Điều mong muốn ban đầu của họ không loại trừ bất kỳ ai, bởi vậy các nhà thiết kế đã phát triển nhiều chương trình rất chung chung. Vấn đề liên quan đến lối suy nghĩ này nằm ở chỗ những người có nhu cầu về sự hỗ trợ của liên bang chính là những người gặp khó khăn nhất đề đạt được thông qua các kênh truyền thống. Mặt khác, sự khác biệt về khách hàng xảy ra do những sự khác biệt quan trọng có thể đo lường được đang tồn tại giữa các nhóm khách hàng. Cả FedEx và UPS phân biệt khách hàng bằng mức độ cấp bách về thời gian, với những mức giá khác nhau, số lượng các mô hình phát chuyển nhanh bưu phẩm và tài liệu.                                                    </p>
<p>Tương tự như vậy, các doanh nghiệp hàng không phân biệt giá vé, phân khúc thị trường, phân loại hành khách bằng cảm nhận về tính cấp bách, khả năng lập kế hoạch cũng như mật độ chuyến bay. Bristish Airways mới đưa ra đề xuất đối với các khách hàng thường xuyên của mình &#8211; những người đã từng xa lánh các chuyến bay sau sự kiện kinh hoàng ngày 11 tháng 9 năm 2001, bằng việc giảm giá vé tới châu Âu. Một chuyến bay khứ hồi đến Paris với giá 250$ được cho là một hoạt động kích thích sự trở lại của một phân khúc đáng giá đối với ngành hàng không.          <br />
</span><strong><span style="font-size:10pt;color:#99ccff;line-height:150%;font-family:&quot;"><br />
Phân khúc thị trường là gì? </span></strong><span style="font-size:10pt;color:#646464;line-height:150%;font-family:&quot;"></p>
<p>Phân khúc thị trường là một quá trình mà nhờ đó các công ty nhận ra rằng có nhiều sự khác nhau tồn tại giữa hai hay nhiều nhóm khách hàng và những nhóm khách hàng này sẽ có phản ứng khác nhau đối với những đề nghị sẵn có trên thị trường. Sự khác nhau có thể tồn tại trong tỉ lệ thể hiện giá cả đối với sản phẩm, như trong minh họa 6.2. Hoặc sự khác nhau này có thể tồn tại trong kênh phân phối sản phẩm. Một kênh phân phối có thể đưa ra dịch vụ và hỗ trợ kỹ thuật cao cấp, trong khi kênh phân phối khác lại có thể cung cấp sản phẩm mà không bao gồm bất cứ dịch vụ đi kèm nào nhưng lại với mức giá rất cạnh tranh. Thị trường máy tính hiện nay là ví dụ điển hình cho các mức độ lựa chọn sẵn có. Một khách hàng có thể mua một chiếc máy tính tại cửa hàng Sam hoặc từ các cửa hàng trung gian tạo ra giá trị gia tăng cho khách hàng bằng việc bổ sung thêm các chương trình cơ bản với phần mềm được tùy biến theo những ứng dụng cụ thể, các chương trình huấn luyện, dịch vụ sửa chữa tại chỗ hay hỗ trợ kỹ thuật. Thách thức là khi người mua hàng đó thường hay sử dụng hai kênh phân phối này và bắt đầu có sự so sánh về các cửa hàng. Để tránh xung đột về kênh bán hàng, rất nhiều nhà sản xuất đã tiến hành chọn lọc và đưa ra các sản phẩm và các dòng sản phẩm khác nhau để phân loại các kênh bán hàng. Vai trò của các cửa hàng này là cung cấp thông tin và những hiểu biết về sản phẩm, sau đó là mua bán từ các kênh bán hàng với mức giá thấp nhưng không có quá nhiều dịch vụ. </p>
<p>Trong khi điều này có thể vẫn chưa có gì rõ ràng đối với cách nhìn nhận thông thường thì Kênh dự báo Thời tiết đã phát triển được một thương hiệu, một danh tiếng với sự tin cậy và độ chính xác trong suốt 20 năm, đã tiến hành phân khúc các đề nghị của mình từ thập niên 90. Trải qua nhiều năm, chương trình đã được thay đổi để bổ sung thêm các nội dung nhằm vào các nhóm khán giả khác nhau. Bản tin buổi sáng hướng đến những người hay di chuyển vì lý do công tác với thông tin liên quan đến việc đi lại và các câu chuyện về ảnh hưởng của thời tiết đến các doanh nghiệp. Chương trình buổi tối thì thường gắn với các câu chuyện hay các phân tích về thời tiết dành cho những người thích khám phá cuộc sống trong độ tuổi từ 25 đến 54.</p>
<p>Chiến lược phân khúc hướng đến người tiêu dùng bao gồm một quy trình 6 bước như trong minh họa 6.3. Các công ty có khuynh hướng phân khúc thị trường vì nhiều lý do khác nhau, trong đó có những lý do như: </p>
<p>    * Việc phân khúc cho phép doanh nghiệp có khả năng đưa ra sản phẩm hoặc dịch vụ phù hợp với các khách hàng. Ví dụ, trong danh mục đầu tư của chuỗi khách sạn, Marriott có nhiều lựa chọn cho các nhóm khách hàng khác nhau. Thương hiệu khách sạn Inn nằm trong hệ thống Marriott được thiết kế cho các du khách là thương nhân, những người thường xuyên xa nhà lâu ngày, trong khi Ritz- Carlton (vừa được sáp nhập) được thừa nhận trên toàn thế giới như một khách sạn sang trọng. Đối với các khách hàng “ruột” của mình, doanh nghiệp này có thể đưa ra một danh mục lựa chọn khách sạn áp dụng cho các nhu cầu khác nhau cũng như các sự kiện khác nhau ở cấp quốc gia.<br />
    * Việc phân khúc cũng đem đến cho công ty cơ hội để phát triển các kênh bán hàng thay thế nhằm chiếm giữ được các nhóm khách hàng khác nhau với chi phí hiệu quả hơn. Motorola đang tiến hành thử nghiệm mô hình cửa hàng-câu lạc bộ như một đài phát thanh độc lập với loại radio di động ít phức tạp nhất nhằm giành được phân khúc khách hàng bình dân. <br />
    * Vẫn thường tồn tại những phân khúc thị trường bị lãng quên. Việc phân khúc tạo ra cơ hội cho doanh nghiệp phát triển chiến lược nhằm giành được mảng phân khúc bị lãng quên này. Ví dụ, các nhà môi giới hối phiếu giá thầp Charlet Schwab đã nắm được phân khúc là các nhà đầu tư – những người phản đối chi phí môi giới tương đối cao cho các giao dịch không kèm lời tư vấn cần thiết nào. Dựa trên sự thành công của chiến lược marketing này, một số nhà môi giới hối phiếu giá thấp đã xuất hiện; giờ đây, các nhà đầu tư có thể giao dịch qua mạng Internet. Hai năm trước đây, Ingram Micro đã lấy lại một lượng nhỏ khách hàng bị lãng quên từ giữa thập niên 90. Tập trung vào các nhà cung cấp giải pháp, Ingram hiện nay đang giữ vị trí quan trọng – vị trí cần phải lôi cuốn thêm một lượng khách hàng nền tảng lớn hơn, đặc biệt kể từ khi ngành công nghệ thông tin tụt dốc. Công ty này đã đầu tư vào phần mềm khai thác dữ liệu để kiểm soát tốt hơn các mô hình  mua của khách hàng đồng thời nâng cao lòng trung thành của khách hàng đối với công ty.<br />
    * Thay vì cố gắng cạnh tranh trong một thị trường lớn hơn, doanh nghiệp có thể quyết định chọn một phân khúc để có thể tập trung toàn bộ nỗ lực marketing của mình vào đó. Thị trường hẹp hơn này có thể được xác định như một nhóm khách hàng nhỏ nhưng tương lai sẽ là một phân khúc lớn hơn. Ví dụ, Paccar cạnh tranh khá thuận lợi với Ford trong lĩnh vực xe tải đường dài bằng việc tập trung vào năng lực tiềm tàng cho phân khúc khách hàng cao cấp. Mặc dù  doanh nghiệp Ford có mức chi phí phải chăng hơn do ưu điểm về số lượng, nhưng mác xe Kenworth và Peterbilt của Paccar lại có mức thị phần cao hơn ở phân khúc khách hàng cao cấp trong thị trường xe tải.  Paccar đã quyết định tập trung nỗ lực của mình vào việc liên tục đáp ứng những phần thích hợp của thị trường, không chỉ phát hiện ra những phần thích hợp này mà còn không ngừng đổi mới và phấn đấu để cung cấp dịch vụ &#8211; điều giúp tiên liệu được sự thay đổi nhu cầu của khách hàng.</p>
<p></span>
</p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;margin:0 0 10pt;"><span style="font-size:10pt;line-height:115%;font-family:&quot;"> </span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;margin:0 0 10pt;"><span style="font-size:10pt;line-height:115%;font-family:&quot;"> </span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;margin:0 0 10pt;"><span style="font-size:10pt;line-height:115%;font-family:&quot;"> </span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;margin:0 0 10pt;"><span style="font-size:10pt;line-height:115%;font-family:&quot;"> </span></p>
<p class="MsoNormal" style="background:white;line-height:150%;text-align:justify;margin:0 0 10pt;"><span style="display:none;font-size:10pt;color:#646464;line-height:150%;font-family:&quot;" lang="VI"> </span></p>
<table class="MsoNormalTable" style="width:0;text-align:justify;" border="0" cellpadding="0" width="0">
<tbody>
<tr>
<td style="background-color:transparent;border:#f0f0f0;padding:.75pt;" valign="top">
<p style="line-height:150%;"><span style="font-size:10pt;color:#646464;line-height:150%;font-family:&quot;">Andrea đang đàm phán một hợp đồng khó khăn với một nhà cung cấp. Nhà cung cấp này chịu trách nhiệm về một thành phần sản xuất quan trọng cho công ty của Andrea và đang gặp khó khăn trong vấn đề thỏa thuận các điều khoản, điều kiện và giá cả. Sau một ngày đàm phán căng thẳng trong phòng hội thảo tại một khách sạn, phía nhà cung cấp vẫn chưa đi đến thỏa thuận. Sau khi khách ra về, Andrea đã nhận thấy có một tập tài liệu để dưới bàn. Cô cầm lên, liếc nhìn vào trong và ngay lập tức nhận ra rằng nó chứa đựng những thông tin rất quan trọng về giá cả của nhà cung cấp. Vậy cô nên làm gì? Cô có nên đọc tập tài liệu đó không?</span></p>
<p style="line-height:150%;"><strong><span style="font-size:10pt;color:#ff6600;line-height:150%;font-family:&quot;">Đạo đức kinh doanh</span></strong><span style="font-size:10pt;color:#646464;line-height:150%;font-family:&quot;"></p>
<p>Có phải Andrea có vấn đề về đạo đức? Giả sử đó không phải là vấn đề cấp bách nhưng Andrea có thể có tiềm năng ảnh hưởng tới người khác. Một ai đó có thể cảnh báo Andrea để cô cần nhìn nhận vấn đề này theo khía cạnh đạo đức.</p>
<p>Trước hết, có thể khẳng định rằng tập tài liệu này không phải thuộc quyền sở hữu của Andrea, vì vậy cô không nên đọc hay sử dụng nó với bất cứ mục đích gì. Giả sử Andrea đã tìm thấy một chiếc ví thay vì một tập tài liệu dưới bàn thì về mặt đạo đức cô nên trả lại cái ví đó mà không sử dụng cho lợi ích cá nhân của mình. Nhưng trường hợp tập tài liệu lại là vấn đề đạo đức bởi vì nó chứa đựng những quyết định về quyền sử dụng hợp pháp tài sản cá nhân. Liệu Andrea có quyền sử dụng tài sản của người khác mà không được sự cho phép của họ hay không?</p>
<p>Một sự tranh cãi khác là về sự công bằng. Đặt vào vị trí của Andrea, cô có thể tận dụng lợi thế của mình và đọc những thông tin này. Cô có thể biết được một điều gì đó mà đối tác không muốn cho cô biết và cô không thể có quyền với nguồn kiến thức đó. Andrea không thể đàm phán từ khía cạnh của một cuộc chơi, như vậy là không công bằng. Hãy nhìn nhận việc kinh doanh như một trò chơi với quy luật riêng của nó: “Trong tình yêu, chiến tranh và kinh doanh, tất cả đều công bằng”. Điều đó đưa ra gợi ý rằng, trong một cuộc đàm phán, bạn có thể sử dụng bất kỳ thủ đoạn nào có thể &#8211; từ việc lừa gạt đến việc lấy được thông tin một cách bất chính. Thậm chí trong trường hợp của Andrea, cô vẫn có vấn đề đạo đức về sự công bằng. Sự khác nhau trong hai cách giải thích này không phải là việc thiếu đi một vấn đề đạo đức trong một mà là sự bất đồng quan điểm về định nghĩa sự công bằng.</p>
<p>Sự tranh cãi thứ ba liên quan đến hậu quả những hành động của Andrea. Liệu có khẳng định được mối quan hệ với nhà cung cấp?  Liệu những người khác có nghĩ Andrea là một người phụ nữ tốt? Liệu việc sử dụng những thông tin này sẽ dẫn đến kết quả tốt hơn hay tồi tệ hơn cho công ty của Andrea? Hay cho công ty cung cấp? Andrea có vấn đề về đạo đức bởi những hậu quả có thể xảy ra.</p>
<p>Mỗi cuộc tranh luận trên giúp chúng ta xác định những vấn đề liên quan đến đạo đức. Những vấn đề đạo đức luôn luôn liên quan đến (1) quyền và nghĩa vụ, (2) những nguyên tắc như sự công bằng, hoặc (3) lợi và hại. Đạo đức liên quan đến việc làm thế nào chúng ta phải sống cuộc sống của chúng ta và những hành động của chúng ta ảnh hưởng đến người khác như thế nào. Chúng ta luôn có một sự lựa chọn khi bước vào một cuộc hội thoại &#8211; sự lựa chọn đó là sự mãnh liệt và sự ép buộc. Tuy nhiên, chúng ta có thể nghĩ đến đạo đức như sự thay thế cho lý do bạo lực khi chúng ta cố gắng để tìm ra cách làm thế nào để có thể tồn tại và phát triển mặc cho những khó khăn mà chúng ta gặp phải.</p>
<p>Những vấn đề đạo đức luôn có hai mức độ. Đầu tiên là mức độ cá nhân và ví dụ của chúng tôi về tập tài liệu là một minh họa rõ ràng. Andrea phải tìm ra những gì mà cô cho là đúng để làm, cái gì phù hợp với cách cô đang cố gắng sống với những nguyên tắc cũng như giá trị của riêng bản thân. Tuy nhiên, đạo đức không kết thúc ở đây. Bởi vì những người khác bị ảnh hưởng bởi quyết định của Andrea, sự thích thú của riêng họ thực sự là cách họ đang cố gắng để sống cuộc sống của mình, cũng rất quan trọng. Những vấn đề đạo đức hầu hết luôn xuất hiện đồng thời ở mức độ cá nhân và giữa cá nhân với nhau (hoặc với xã hội).</p>
<p>Sẽ là sai lầm để nghĩ rằng đạo đức chỉ là vấn đề của cá nhân. Một bài kiểm tra chuẩn, “Ồ, tôi phải sống với chính tôi nếu tôi làm như vậy”, là một sự khởi đầu tốt nhưng sai lầm của bài kiểm tra này là người khác cũng phải sống với bạn. Thành thật với những đức tin của chính bạn &#8211; trở nên đáng tin cậy &#8211; là một điểm khởi đầu tốt cho một cuộc hộit hoại với người khác, nhưng nó chỉ là điểm khởi đầu. </p>
<p>Quan điểm mỗi người là trọng tài duy nhất quyết định đúng hay sai được gọi là thuyết đạo đức tương đối, và nó ngăn chặn chúng ta khỏi việc tranh luận với nhau. Chúng ta sẽ không cần phải tranh luận về đạo đức nếu như chỉ có duy nhất một tiêu chuẩn cho sự chính xác của hành động đó là đức tin cá nhân. Chúng ta chỉ cần kiểm tra xem liệu người đó có hành động theo đúng đức tin của anh ta hay cô ta không. Hơn thế nữa, nếu một người hoặc một nhóm người đang cố gắng giải quyết một vấn đề đạo đức khó khăn, thì việc đó chỉ lãng phí thời gian, bởi thực chất chỉ cần xem vấn đề đó có chính xác hay không theo thuyết đạo đức tương đối, có thể nó chỉ là niềm tin cá nhân.</p>
<p>Chẳng cần phải nói thì thuyết đạo đức tương đối là một quan điểm hoàn toàn thiếu tin tưởng, nhưng nó cũng chứa đựng một chút ít sự thật. Quan trọng  nhất vẫn là cá nhân đưa ra những quyết định về đạo đức. Cá nhân là trọng tâm của quyết định. Trong nền văn hóa theo chủ nghĩa cá nhân, nó có thể là tất yếu để một cá nhân có quyền tự trị. Cũng trong chủ nghĩa cá nhân, quan điểm về những cá nhân biết rõ nhất về những sở thích của họ và nên được tự do theo đuổi chúng là khác so với chủ nghĩa tương đối. Bạn có thể dễ dàng nghĩ tới những quy tắc đạo đức được đồng ý bởi những cá nhân để che dấu cái cách họ theo đuổi những sở thích của mình. </p>
<p>Hầu như tất cả các vấn đề cơ bản mà các nhà quản lý phải đối mặt đều có thành tố đạo đức. Tuy nhiên, để đọc một ấn phẩm về kinh doanh hay để kiểm tra những quyển sách về kinh doanh, bạn có thể nghĩ rằng những vấn đề đạo đức là ngoại lệ hơn là quy tắc. </p>
<p>Hãy nói với một ai đó rằng bạn lo lắng về đạo đức kinh doanh và bạn sẽ rất có thể không nhận được phản ứng giống như “Tôi không biết kinh doanh có những gì” hay “nó không phải nghịch lý như một người khổng lồ có tầm vóc nhỏ bé đấy chứ?” Quan điểm chung của chúng ta về kinh doanh rút ra từ niềm tin rằng kinh doanh và đạo đức vì một lý do gì đó mà tách biệt nhau &#8211; những nhà quản lý có thể nghĩ về kinh doanh mà không cần nghĩ đến đạo đức hay ngược lại. Sự tách biệt này dẫn đến một xu hướng hết sức tự nhiên cho chúng ta để nghĩ tới kinh doanh như một điều gì đó đáng khả nghi về mặt đạo đức và đùa cợt với đạo đức kinh doanh. Tuy nhiên, nếu những vấn đề đưa ra tranh luận trong cuốn sách này là chính xác rằng kinh doanh là một thể chế có ưu thế vượt trội trong việc tạo nên giá trị trong thế giới ngày nay &#8211; kinh doanh phải là một phần, một mảnh đất tốt nhất trong đó con người có thể sống. Chúng ta phải kết hợp kinh doanh và đạo đức theo một cách rất cơ bản. </p>
<p>Không thể xác định được làm thế nào mà kinh doanh tách biệt khỏi đạo đức trong lịch sử. Quay trở lại với Adam Smith, chúng ta sẽ nhận thấy không có sự tách biệt này. Hơn thế nữa, trong cuốn sách nổi tiếng của ông về thương mại và chủ nghĩa tư bản, The Wealth of Nations (Của cải của các quốc gia), Adam Smith còn đã viết về The Theory of Moral Sentiments (Học thuyết tình cảm đạo đức), một cuốn sách về nghĩa vụ đạo đức của chúng ta với người khác. Rõ ràng, Smith tin rằng kinh doanh và thương mại hoạt động hiệu quả cùng nhau chỉ khi mỗi cá nhân thực hiện nghiêm túc nghĩa vụ của họ, và cụ thể là cảm giác của họ về sự công bằng. </p>
<p>Những nhà tư bản trước đây ở Mỹ được biết đến như những ông trùm kinh doanh, đã tách biệt kinh doanh và đạo đức, nhưng lại thể hiện trách nhiệm của họ qua tinh thần bác ái, lòng từ thiện. Trong cuốn The Gospel of Wealth (Cẩm nang bảo tồn của cải), Andrew Carnegie đã vạch ra hai nguyên tắc cho những nhà hoạt động kinh doanh. Nguyên tắc từ thiện gợi ý rằng, những người may mắn trong xã hội nên giúp đỡ những người kém may mắn hơn bằng cách đóng góp cho những tổ chức từ thiện. Nguyên tắc quản lý, từ Kinh thánh, đã nhìn nhận của cải như tài sản nắm giữ của họ được ủy thác cho xã hội, với nghĩa vụ sử dụng nó cho những mục đích xã hội chính đáng. Hoạt động dựa trên những nguyên tắc này, Carnegie và U. S. Steel đã tổ chức một chương trình hoạt động từ thiện xã hội. Thời gian trôi qua, các nguyên tắc này đã được chấp nhận rộng rãi với ý tưởng là quyền lực mang lại trách nhiệm để sử dụng nó cho một số điều thiện thông thường. </p>
<p>Một phiên bản hiện đại hơn từ hai nguyên tắc này được gọi là nguyên tắc về trách nhiệm xã hội – với quan điểm rằng, kinh doanh có nghĩa vụ hoạt động vì lợi ích của xã hội. Nguyên lý này được đưa ra để bào chữa cho một số hoạt động kinh doanh, từ việc sử dụng những thủ đoạn, mưu mẹo đến việc thiết lập lại mối quan hệ láng giềng tới những đóng góp cho các nhân vật chính trị. Ý tưởng này chính là kinh doanh phải nhìn nhận bản thân nó như một công dân của cộng đồng, và cần làm những gì tốt nhất để cộng đồng trở thành một xã hội tốt đẹp hơn.</p>
<p>Nếu kinh doanh không hoạt động dựa trên trách nhiệm đối với xã hội, nhiều nhà quản lý nhận ra rằng chính phủ sẽ chỉnh đốn và buộc họ phải hoạt động như vậy. Thực chất, theo cách giải thích của những bộ máy điều tiết khổng lồ tại các quốc gia trên thế giới thì kinh doanh đã từng thất bại trong việc hoạt động theo cách hoàn thành trách nhiệm xã hội của nó.</p>
<p>Quan điểm đối lập chính về kinh doanh như một thực thể tồn tại có trách nhiệm về mặt xã hội được phổ biến bởi nhà kinh tế học Milton Friedman người Chicago, người luôn luôn ủng hộ quan điểm chỉ có sự ràng buộc đạo đức trong hoạt động kinh doanh mới tối đa hóa được nguồn lợi nhuận. Điều này thỉnh thoảng được hiểu rằng chủ nghĩa tư bản là một hệ thống “cái gì cũng được” mà không cần đến đạo đức và nhân văn. Những điều Friedman nói thực sự có khác chút ít.</p>
<p>Friedman nhận ra rằng, kinh doanh tạo của cải và phân bố nguồn của cải đó trong xã hội. Ông cũng gợi ý rằng, trong phạm vi các quy tắc và ép buộc nhất định, hệ thống của chủ nghĩa tư bản cổ đông có thể tạo ra của cải và phân bố nguồn của cải một cách hiệu quả như vậy chỉ khi những nhà quản lý tập trung vào nhiệm vụ quản lý – quản lý hoạt động kinh doanh một cách hiệu quả. Tất nhiên, cũng như Adam Smith, Friedman hiểu rằng, triết lý “cái gì cũng được” không thể có hiệu lực, và ông tin rằng, nguồn lợi nhuận thu được có thể là tối đa trong sự ép buộc của luật pháp và văn hóa đạo đức. Nói cụ thể, Friedman nhận thấy rằng nếu con người không nói đúng sự thật, và nếu họ cố gắng lừa dối người khác về những thuộc tính của sản phẩm và dịch vụ, thì việc kinh doanh có thể không diễn ra tốt đẹp. Chủ nghĩa tư bản như một hệ thống “cái gì cũng được” không phải là quan điểm của Friedman và cũng chẳng phải một quan điểm lô gíc hay hợp lý nào. </p>
<p>Trong khi có hàng trăm bài báo được viết ra để phản đối quan điểm của Friedman thì gợi ý tốt nhất là nên nghĩ một cách sâu sắc về vấn đề đạo đức trong kinh doanh. Có những cách thức gì để hiểu về các quy tắc và thói quen đạo đức? Làm thế nào chúng ta có thể cùng phân tích đạo đức và kinh doanh? Nói tóm lại, chúng ta cần kiểm tra một cách nghiêm túc những công cụ mà chúng ta có để lập luận vấn đề đạo đức.<br />
</span><strong><span style="font-size:10pt;color:#ff6600;line-height:150%;font-family:&quot;"><br />
<strong><span style="font-family:&quot;">CÔNG CỤ CHO NHỮNG LẬP LUẬN ĐẠO ĐỨC </span></strong></span></strong><span style="font-size:10pt;color:#646464;line-height:150%;font-family:&quot;"></p>
<p>Ngôn ngữ của đạo đức rất đa dạng. Chúng ta vẫn dạy những đứa trẻ về những giá trị, quyền hạn, nghĩa vụ, nguyên lý và không có lý do gì để tin rằng những quá trình này không liên quan tới đời sống kinh doanh.</p>
<p></span><strong><span style="font-size:10pt;color:#99ccff;line-height:150%;font-family:&quot;">Các giá trị </span></strong><span style="font-size:10pt;color:#646464;line-height:150%;font-family:&quot;"></p>
<p>Những suy nghĩ của chúng ta về các vấn đề đạo đức trong kinh doanh được dựa trên những giá trị. Giá trị tượng trưng cho những khát vọng của chúng ta và hoặc có thể tốt cho chính nó, giá trị thực chất, hoặc có thể là một phương tiện để đạt được những mục đích khác, giá trị công cụ. Các giá trị được coi như lý do và căn nguyên của nhiều hành động của chúng ta. Điều này tương đối quan trọng để biết được liệu giá trị đó có phải là thực chất và có đáng để theo đuổi vì quyền lợi của nó hay nó là giá trị công cụ và rất dễ có thể dẫn tới hoặc trở thành một dụng cụ chỉ ra một điều gì đó quan trọng hơn.</p>
<p>Một vài nhà tư tưởng kinh doanh (ví dụ Peter Drucker) đã tranh luận rằng, sai lầm mà các nhà quản lý thường mắc phải là họ cho rằng lợi nhuận chính là giá trị thực chất để theo đuổi. Drucker đã gợi ý rằng, các tổ chức càng quan tâm nhiều hơn khi lợi nhuận được coi như là giá trị công cụ, theo đuổi vì quyền lợi của những giá trị khác.</p>
<p>Một cuốn sách gần đây của Jim Collins và Jerry Porras củng cố thêm ý tưởng của Drucker. Các tác giả đã nhận thấy rằng, những công ty lớn đã được xây dựng để trường tồn do họ luôn đặt mục tiêu quan trọng của họ lên trên lợi nhuận. Lời khuyên của họ chính là hãy tập trung vào mục tiêu chứ không phải lợi nhuận. </p>
<p>Merck and Company, một công ty dược phẩm Mỹ là một ví dụ điển hình. Trước hết,  Merck là đơn vị có truyền thống về lợi nhuận trong nhiều năm. Nhưng lợi nhuận chỉ là giá trị công cụ. Với Merck, giá trị thực chất là giúp đỡ những người bệnh. Theo như George Merck thì “Chúng ta cố gắng không bao giờ quên rằng, thuốc men là giành cho con người chứ không phải là vì lợi nhuận. Lợi nhuận sẽ đến sau đó và nếu ghi nhớ điều này, chúng ta sẽ không bao giờ thất bại. Càng ghi nhớ tốt bao nhiêu, chúng ta càng quy mô bấy nhiêu.” Việc trở thành đơn vị có lợi nhuận cao cho phép Merck tiếp tục theo đuổi những điều khác, những giá trị quan trọng hơn.</p>
<p>Rõ ràng là mỗi cá nhân đều có giá trị riêng của mình và những giá trị đó quyết định đến hành vi ứng xử của họ. Không quá rõ để thấy rằng các công ty cũng có những giá trị riêng. Xét về bề ngoài thì đó là những giá trị liên quan đến kinh doanh như “dịch vụ chăm sóc khách hàng”, “chất lượng”, và “làm việc theo nhóm”,  tuy nhiên, chúng thường bao gồm những giá trị đạo đức rõ ràng hơn như “sự tôn trọng” và “tính chính trực”.</p>
<p>Giá trị đóng vai trò quan trọng trong việc tranh luận về những vấn đề đạo đức trong kinh doanh. Giữa những giá trị cạnh tranh thường có sự mâu thuẫn. Ví dụ, nếu giá trị của một công ty là cả dịch vụ chăm sóc khách hành lẫn sự tôn trọng thì các lọai hành vi ứng xử nhất định được mong chờ từ các nhân viên nhằm đáp ứng yêu cầu về dịch vụ khách hàng. Nhiều công ty như Johnson &amp; Johnson cố gắng lưu giữ những giá trị trong một câu hay một mã code. Minh họa 4.1 là những câu về giá trị công ty của Johnson &amp; Johnson, hay còn gọi là cương lĩnh. </p>
<p>Giá trị có thể giúp một tổ chức và các thành viên của nó xác định xem điều gì là quan trọng trong tổ chức. Giá trị mang đến những câu hỏi quan trọng và thú vị đồng thời biểu lộ những thỏa hiệp khó. Sẽ là sai lầm khi nhìn nhận những lời tuyên bố về giá trị của công ty như những câu nói ấm áp và mờ nhạt một cách đơn thuần khiến mọi người cảm thấy tốt hơn. Hơn thế, chúng là những câu tuyên ngôn đại diện cho một tổ chức cũng như mục đích tồn tại cơ bản của nó.</p>
<p>Giá trị của công ty và giá trị cá nhân thường trái ngược nhau. Thậm chí, khi những tuyên bố về giá trị không mâu thuẫn nhau thì cách thể hiện hay cách hiểu của các ông chủ và người lao động cũng khác nhau rất nhiều. Nếu những tuyên bố về giá trị là hiệu quả trong việc khuyến khích người lao động phấn đấu vì mục tiêu của tổ chức thì sau đó phải có những phương tiện để chất vấn giá trị và quan trọng hơn để chất vấn các quá trình, các hệ thống và những hành vi ứng xử đi cùng với những giá trị đó.</p>
<p></span><strong><span style="font-size:10pt;color:#99ccff;line-height:150%;font-family:&quot;">Quyền hạn, Nghĩa vụ và Trách nhiệm </span></strong><span style="font-size:10pt;color:#646464;line-height:150%;font-family:&quot;"></p>
<p>Giá trị là cơ sở nền tảng mà từ đó các ý niệm hay tiêu chuẩn đạo đức khác dựa vào để có thể được ứng dụng. Một số giá trị thật sự quan trọng và có sức ảnh hưởng đến nỗi chúng được chọn ra cho sự đánh giá đặc biệt cao trong dạng thức của quyền hạn. Do đánh giá tự do và sự tự quản quá cao nên chúng ta định nghĩa quyền hạn như sự ảnh hưởng của sự tự quản, trong đó mọi người có thể hành động ngang bằng nhau. Mọi người đều có quyền tự do ngôn luận nhưng không nhiều. Quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cần hạnh phúc là phạm trù mở rộng của những hành động có thể chấp nhận được. Tuy nhiên, hiếm có quyền hạn nào là tuyệt đối. Phạm vi quyền hạn cá nhân của mỗi người bị giới hạn bởi quyền hạn của người khác. Hay như người ta vẫn nói rằng: tôi có quyền xoay quả đấm của mình kết thúc ngay tại đầu mũi bạn.</p>
<p>Trong khi quyền hạn được đề cập đến rất nhiều trong xã hội thì một khái niệm liên quan lại ít được nói đến, đó chính là nghĩa vụ. Nghĩa vụ là những bổn phận mà chúng ta phải chấp nhận để thực hiện những bước đặc trưng, hoặc để cố gắng không thực hiện những bước đặc trưng, những điều liên quan đến quyền hạn của người khác. Ví dụ, nếu Jack có quyền hạn là không bị giết thì mọi người có nghĩa vụ tương ứng là không được giết Jack. Nếu Jack có quyền sống bằng tiền lương vừa đủ của mình, thì một ai đó (chính phủ, cộng đồng hay một công ty) buộc phải có nghĩa vụ cung cấp hay đảm bảo khoản lương đó cho anh ta. Quyền hạn mà không gắn liền với nghĩa vụ thì không có lợi ích gì còn nghĩa vụ không đi liền với quyền hạn thì không đáng để quan tâm.</p>
<p>Một ý tưởng thứ ba gắn liền với những khái niệm trừu tượng này là trách nhiệm. Trách nhiệm là một loạt những hành vi ứng xử mà chúng ta nên thực hiện nếu trong một hệ thống mà quyền và nghĩa vụ được thực hiện nghiêm túc. Ví dụ, trong khi Jack có quyền tự do ngôn luận thì đó có thể là không thông thái và thiếu trách nhiệm nếu anh ta sử dụng quyền đó và gây hại cho những người khác. Thực sự, nếu Jack và những người khác làm như vậy thì nó có thể làm hủy hoại đi bản chất tự nhiên của xã hội dân quyền, nơi luôn đề cao quyền hạn của mỗi người. Theo nghĩa này thì nghĩa vụ bao gồm việc áp dụng đúng đắn quyền hạn. </p>
<p>Quyền hạn, nghĩa vụ và trách nhiệm đóng vai trò quan trọng trong việc phân tích những vấn đề đạo đức trong kinh doanh. Khách hàng có quyền gì để so sánh hiệu suất và tính an toàn của sản phẩm? Công ty có nghĩa vụ gì đối với nhân viên? Nhân viên có quyền gì xét về khía cạnh tự do chính trị cơ bản? Một công ty có trách nhiệm sẽ là một công ty như thế nào? Thế nào là một nhà quản lý có trách nhiệm và một nhân viên có trách nhiệm?</p>
<p></span><strong><span style="font-size:10pt;color:#99ccff;line-height:150%;font-family:&quot;">Hậu quả </span></strong><span style="font-size:10pt;color:#646464;line-height:150%;font-family:&quot;"></p>
<p>Một trong những khái niệm quan trọng trong đạo đức, khá quen thuộc với tất cả những mô hình phân tích kinh doanh: mọi hành động đều có hậu quả. Hầu hết những mô hình và nguyên lý kinh doanh đều giả định rằng, tất cả hậu quả của các quyết định kinh doanh đều có thể được đo lường xét về khía cạnh kinh tế hoặc được định lượng, hay ít nhất được xác định đủ chi tiết để cho phép phân tích mối quan hệ vốn-lãi.Với những vấn đề đạo đức, hậu quả không đơn giản như vậy.</p>
<p>Thử xem xét một vấn đề như giao dịch nội gián &#8211; mua và bán chứng khoán dựa trên nền tảng của những thông tin hữu hình không chính thức &#8211; một việc làm phạm pháp tại Mỹ. Quyết định để mua hay bán dựa trên những thông tin như vậy rõ ràng là có lợi và hại trong một khía cạnh nhất định nào đó. Người nội gián được lợi về chi phí nhưng lại có hại cho người thực hiện giao dịch. Tuy nhiên, ở đây có những hậu quả rất tinh vi. Nếu giao dịch nội bộ trở nên thịnh hành, niềm tin của mọi người vào thị trường sau đó có thể bị hủy hoại. Thật không rõ ràng để đánh giá những hậu quả này xét theo khía cạnh kinh tế, tuy nhiên, điều này cần phải được quan tâm trong việc phân tích đạo đức của hình thức giao dịch nội gián.</p>
<p>Các vấn đề đạo đức kinh doanh thường tập trung vào những thiệt hại mà hoạt động kinh doanh tạo ra. Thông thường, các lợi ích luôn bị phớt lờ. Chúng ta có thể tranh luận rằng, kinh doanh như một tổ chức tạo ra nhiều điều tốt đẹp. Công nghệ máy tính, các phương thuốc kéo dài cuộc sống, và các hệ thống phổ biến tri thức là một trong không ít những thành tựu mà kinh doanh mang lại làm cho cuộc sống của chúng ta trở nên tốt dẹp hơn. Nếu cứ trói buộc việc kinh doanh với những thiệt hại mà nó tạo ra thì chúng ta cũng nên tin vào những điều tốt đẹp nó mang lại. Hiểu những bất lợi cũng như những lợi ích mà việc kinh doanh mang lại thực sự là quan trọng để chúng ta có thể cân bằng quan điểm đạo đức kinh doanh</span></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;margin:0 0 10pt;"><span style="font-size:10pt;line-height:115%;font-family:&quot;"> </span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;margin:0 0 10pt;"><span style="font-size:10pt;line-height:115%;font-family:&quot;"> </span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;margin:0 0 10pt;"><span style="font-size:10pt;line-height:115%;font-family:&quot;"> </span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;margin:0 0 10pt;"><span style="font-size:10pt;line-height:115%;font-family:&quot;"> </span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;margin:0 0 10pt;"><span style="font-size:10pt;line-height:115%;font-family:&quot;"> </span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;margin:0 0 10pt;"><span style="font-size:10pt;line-height:115%;font-family:&quot;"> </span></p>
<p class="MsoNormal" style="line-height:150%;text-align:justify;margin:12pt 0;"><span style="font-size:10pt;color:#646464;line-height:150%;font-family:&quot;">Chuyên gia về đạo đức học Thomas Donaldson đã đưa ra gợi ý về một phương pháp để giải quyết những vấn đề này. Giả sử trong trường hợp của việc hối lộ nhỏ nhặt là không được phép thực hiện tại nước sở tại nhưng lại có thể ở nước chủ nhà (nước nhận đầu tư), Donaldson khuyến cáo các nhà quản lý nên đặt ra hai câu hỏi. Thứ nhất, điều kiện cần thiết cho hoạt động kinh doanh tại nước chủ nhà có đang tham gia vào thực tiễn việc này không?</span></p>
<p class="MsoNormal" style="lin