ISBP 745 – WHAT’S NEW? Những điểm mới trong ISBP 745


Cùng với UCP 600, ISBP(International Standard Banking Practice for the Examination ofDocuments under Documentary Credits – Tập quán Ngân hàng Tiêuchuẩn Quốc tế về Kiểm tra Chứng từ theo Thư tín dụng)được xem như một cuốn cẩm nang hướng dẫn không thểthiếu đối với các ngân hàng, các công ty xuất nhậpkhẩu, các chuyên gia logistics, các công ty bảo hiểm…trong việc lập và kiểm tra các chứng từ xuất trìnhtheo thư tín dụng (L/C).

Phiên bản đầu tiên có tên gọiISBP 645 được Ủy ban Ngân hàng ICC ấn hành năm 2002. Sauhơn 4 năm sử dụng, Ủy ban Ngân hàng quyết định tiếnhành sửa đổi ISBP 645 và thông qua phiên bản 2007 vớitên gọi là ISBP 681. Tuy nhiên, sau gần hai năm áp dụng,ISBP 681, trong chừng mực nào đó, đã bộc lộ nhiềuthiếu sót và chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế vềkiểm tra chứng từ theo L/C, do vậy, tại cuộc họp Dubaivào tháng 3/2009, Ủy ban Ngân hàng ICC một lần nữa quyếtđịnh sửa đổi ISBP 681. Mới đây vào ngày 17/4/2013 Ủyban Ngân hàng ICC họp tại Lisbon (Bồ Đào Nha) đã thôngqua Bản Dự thảo cuối cùng ISBP với tên gọi là ISBP745.


Ngay sau cuộc họp của Ủy banNgân hàng ICC tại Lisbon, Kim Sindberg – Thành viên củaNhóm soạn thảo ISBP 745 – đã chia sẻ với người viếtBản dự thảo cuối cùng ISBP 745 đã được Ủy ban Ngânhàng ICC thông qua. Dự kiến sẽ mất thêm một thời giannữa phiên bản ISBP 745 mới được Ủy ban Ngân hàng ICCchính thức ấn hành và có hiệu lực áp dụng. Ngườiviết bài này cũng nóng lòng muốn được chia sẻ ngay vớicác đồng nghiệp và các bạn đọc quan tâm trong nướcmột số điểm mới đáng lưu ý của ISBP 745 so với ISBP681.

ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ BAN ĐẦU

Có thể nói ISBP 745 là phiên bảnđược sửa đổi cẩn thận hơn nhiều so với ISBP 681 cảvề nội dung lẫn hình thức. Nhóm soạn thảo gồm cóGary Collyer (Anh), R.V. Balasubramani (Ấn Độ), GrahamChristiansen (Anh), Carlo Di Ninni (Ý), Wolfgang Heiter (Đức), EdJongenelen (Hà Lan), Iqbal Karmalli (UAE) , David Meynell (Anh),Rene Mueller (Thụy Sĩ), Kim Sindberg (Đan Mạch), CharnellWilliams (Mỹ) và Zhongming Zha (Trung Quốc) đã mất gần 4năm để sửa đổi ISBP 681.

Rút kinh nghiệm từ nhưng tranhchấp chứng từ cũng như từ những vướng mắc trong thựctế kiểm tra chứng từ xuất trình theo L/C mà các ngânhàng đã phản ảnh và đã được Ủy ban Ngân hàng ICCcho ý kiến giải đáp trong thời gian qua, Nhóm soạn thảoISBP 745 đã viết lại toàn bộ các đoạn hướng dẫn củaISBP 681, bổ sung thêm nhiều tình huống và ví dụ cụ thểđể minh họa cho rõ ràng hơn. Bên cạnh đó, Nhóm soạnthảo ISBP 745 cũng bổ sung hướng dẫn kiểm tra thêm nhiềuchứng từ mà trước đó ISBP 681 không có hướng dẫn,chẳng hạn, phiếu đóng gói (packing list) bảng kê trọnglượng (weight list), chứng nhận của người thụ hưởng(beneficiary ‘s certificate), các chứng nhận phân tích(analysis), giám định (inspection), y tế (health), kiểm dịchthực vật (phytosanitary), số lượng (quantity), chất lượng(quality) và các chứng nhận khác. Do vậy, về hình thức,phiên bản ISBP 745 sẽ dày hơn gấp đôi ISBP 681.

ISBP 745 giải quyết một cáchthấu đáo những vướng mắc mà người kiểm tra chứngtừ xuất trình theo L/C thường gặp phải trước đây.ISBP 745 chắc chắn sẽ làm giảm những tranh chấp liênquan đến chứng từ. Người viết bài này tin rằng ISBP745 vẫn sẽ tiếp tục được đón nhận như là một cuốncẩm nang gối đầu giường không thể thiếu của nhữngngười làm công tác liên quan đến việc lập và kiểmtra chứng từ xuất trình theo L/C.

ĐIỂM MỚI LIÊN QUAN ĐẾN CÁCHƯỚNG DẪN Ở PHẦN MỞ ĐẦU

ISBP 745 phải được đọc trongmối liên hệ và không tách rời với UCP 600:

Khác với ISBP 681, ISBP 745 khẳngđịnh ngay ở phần phạm vi áp dụng rằng ISBP 745 phảiđược đọc trong mối liên hệ và không tách rời UCP600.

Khẳng định trên cho thấy rằngISBP 745 là một phần không tác rời của UCP 600. Ngân hàngcăn cứ ISBP 745 để kiểm tra chứng từ và có thể tríchdẫn các đoạn hướng thích hợp của ISBP 745 để làm cơsở từ chối nếu các chứng từ xuất trình không phùhợp với điều kiện và điều khoản của L/C, UCP 600 vàISBP 745.

MỘT SỐ ĐIỂM MỚI LIÊN QUAN ĐẾNCÁC NGUYÊN TẮC CHUNG

Các chữ viết tắt

ISBP 745 hướng dẫn bổ sungtrường hợp L/C sử dụng chữ viết tắt thì cho phépchứng từ xuất trình thể hiện chữ viết tắt đó hoặcbất kỳ chữ viết tắt khác có cùng ý nghĩa hoặc thểhiện từ được đánh vần đầy đủ hoặc ngược lại.

Đối với ký hiệu “/”, ISBP745 bổ sung thêm ví dụ để làm rõ nghĩa. Nếu L/C quyđịnh “màu đỏ/màu đen/màu xanh” mà không có giảithích thêm thì có nghĩa là chỉ màu đỏ hoặc chỉ màuđen hoặc chỉ màu xanh hoặc bất kỳ sự kết hợp giữacác màu đều có thể chấp nhận.

Các giấy chứng nhận, các lờichứng nhận, các lời khai và các lời tuyên bố

ISBP 681 ghi tiêu đề là Lờichứng nhận và Lời khai (Certifications and Declarations), ISBP745 mở rộng tiêu đề là Giấy chứng nhận, Lời chứngnhận, Lời khai và Tuyên bố (Certificates, Certifications,Declarations and Statements).

Hướng dẫn mục này ISBP 681 chỉbao gồm một đoạn thì ISBP 745 gồm 3 đoạn với ví dụcụ thể để làm rõ ý nghĩa:

Nếu L/C yêu cầu xuất trình giấychứng nhận, lời chứng nhận, lời khai hoặc tuyên bố,thì chứng từ đó phải được ký.

Giấy chứng nhận, lời chứngnhận, lời khai hoặc tuyên bố có phải ghi ngày hay khôngphụ thuộc vào loại giấy chứng nhận, lời chứng nhận,lời khai hoặc tuyên bố được yêu cầu, từ ngữ yêucầu và từ ngữ thể hiện trong chứng từ.

Ví dụ, L/C yêu cầu xuất trìnhchứng nhận do nhà chuyên chở hoặc đại lý phát hànhnêu rằng con tàu không quá 25 tuổi, chứng nhận có thểchứng minh sự phù hợp bằng cách thể hiện:

(i) ngày tháng năm hoặc năm contàu được đóng, và ngày hoặc năm đó không quá 25 nămtrước ngày giao hàng hoặc năm mà việc giao hàng đượcthực hiện, trong trường hợp này không cần thiết phảighi ngày phát hành, hoặc

(ii) từ ngữ được nêu trongL/C, trong trường hợp này yêu cầu phải có ngày pháthành, bằng cách đó thể hiện rằng cho đến ngày đócon tàu không quá 25 tuổi.

Khi giấy chứng nhận, lời chứngnhận, lời khai hoặc tuyên bố nằm trong chứng từ khácsẽ được ký và ghi ngày thì nó không yêu cầu phải cóchữ ký và ghi ngày riêng rẽ khi giấy chứng nhận, lờichứng nhận, lời khai hoặc tuyên bố đã được pháthành và ký bởi cùng một đơn vị.

Các chứng từ và nhu cầu điềnvào ô, trường và chỗ trống

ISBP 745 bổ sung thêm hướng dẫnrằng nếu chứng từ có một ô, trường hay chỗ trốngđể điền các dữ liệu, thì không nhất thiết phảiđiền các dữ liệu vào ô, trường hoặc chỗ trống đó.Ví dụ, người ta không yêu cầu phải điền các dữ liệuvào ô “Thông tin kế toán” (accounting inforrmation) hoặc“Thông tin xử lý” (handling information) thường thấytrên vận đơn đường không.

Các thuật ngữ không được địnhnghĩa trong UCP

So với ISBP 681, ISBP 745 bổ sungthêm các thuật ngữ sau:

“Third party documents notacceptable” (các chứng từ bên thứ ba không được chấpnhận) – không có ý nghĩa và sẽ không được quan tâm.

“Shipping company” (công ty vậntải biển) – khi được sử dụng trong ngữ cảnh là ngườiphát hành một giấy chứng nhận, lời chứng nhận hay lờikhai liên quan đến chứng từ vận tải – có nghĩa là bấtkỳ người nào sau đây: nhà chuyên chở, thuyền trưởng,hoặc khi một vận đơn thuê tàu được xuất trình, thìlà thuyền trưởng, chủ tàu hoặc người thuê tàu, hoặcbất kỳ đơn vị nào được nhận biết là đại lý củabất kỳ người nào trên đây bất kể người đó đãphát hành hoặc ký chứng từ vận tải được xuất trìnhhay không.

“Documents acceptable as presented “(các chứng từ có thể chấp nhận như được xuấttrình) – là một xuất trình có thể bao gồm một hay nhiềuchứng từ quy định miễn là chúng được xuất trìnhtrong thời hạn hiệu lực quy định trong L/C và số tiềnthanh toán nằm trong giá trị L/C. Nếu không, các chứng từđó sẽ không được kiểm tra sự phù hợp theo UCP 600 kểcả khi chúng được xuất trình đúng số lượng bản gốchay bản sao theo yêu cầu hay không.

Ngôn ngữ của chứng từ

Về ngôn ngữ chứng từ, ISBP 681quy định các chứng từ do người thụ hưởng phát hànhphải bằng ngôn ngữ của L/C. Nếu L/C quy định có thểchấp nhận chứng từ phát hành bằng hai hoặc nhiều ngônngữ, thì ngân hàng chỉ định, khi thông báo L/C có thểhạn chế số lượng ngôn ngữ có thể chấp nhận như làmột điều kiện cam kết trong L/C. ISBP 745 sửa đổi hướngdẫn về ngôn ngữ của chứng từ đầy đủ và rõ rànghơn. Theo đó:

Khi L/C quy định ngôn ngữ củachứng từ xuất trình, thì dữ liệu được L/C hay UCP 600yêu cầu phải được thể hiện bằng ngôn ngữ đó.

Khi L/C không quy định về ngônngữ của chứng từ, thì chứng từ xuất trình có thểđược phát hành bằng bất kỳ ngôn ngữ nào;

Khi L/C cho phép hai hoặc nhiềuhơn ngôn ngữ có thể chấp nhận, thì ngân hàng xác nhậnhoặc ngân hàng được chỉ định hành động theo sự chỉđịnh có thể giới hạn ngôn ngữ hoặc số lượng ngônngữ có thể chấp nhận như là một điều kiện cam kếtcủa mình trong L/C, và trong trường hợp này, dữ liệutrong các chứng từ phải là ngôn ngữ hoặc các ngôn ngữcó thể chấp nhận;

Khi L/C cho phép một chứng từchứa dữ liệu bằng hai hoặc nhiều hơn ngôn ngữ có thểchấp nhận, thì ngân hàng xác nhận hoặc ngân hàng đượcchỉ định hành động theo sự chỉ định có thể giớihạn ngôn ngữ hoặc số lượng ngôn ngữ có thể chấpnhận như là một điều kiện cam kết của mình trong L/C,ngân hàng này được yêu cầu phải kiểm tra các dữ liệubằng tất cả các ngôn ngữ có thể chấp nhận thể hiệntrên các chứng từ.
Các ngân hàng không kiểm tra dữliệu được thể hiện bằng ngôn ngữ ngoài ngôn ngữđược yêu cầu hoặc cho phép trong L/C.

Tên người, tổ chức, dấu đóng,xác nhận tính pháp lý, ký hậu và nội dung in sẵn trênchứng từ, chẳng hạn, nhưng không hạn chế các tiêu đề,có thể bằng một ngôn ngữ khác với ngôn ngữ đượcyêu cầu.

Điều kiện phi chứng từ và mâuthuẫn dữ liệu

ISBP 745 bổ sung hướng dẫn vềtrường hợp L/C quy định về điều kiện phi chứng từ.Theo đó, khi L/C quy định một điều kiện mà không quyđịnh chứng từ để thể hiện sự phù hợp với chứngtừ đó (gọi là điều kiện phi chứng từ), thì khôngcần phải chứng minh sự phù hợp với điều kiện đótrên bất kỳ chứng từ được quy định. Tuy nhiên, dữliệu trên chứng từ quy định không được mâu thuẫnvới điều kiện phi chứng từ. Ví dụ, L/C thể hiệnđiều kiện đóng gói là “packing in wooden cases” nhưngkhông yêu cầu điều kiện đó thể hiện trên bất chứngtừ quy định, nhưng chứng từ xuất trình thể hiện đónggói khác với điều kiện đóng gói nêu trong L/C đượcxem là mâu thuẫn dữ liệu.

Bản gốc và bản sao

Về hướng dẫn xác định chứngtừ xuất trình là bản gốc hay bản sao, ISBP 681 khuyếnnghị tham khảo thêm ICC Banking Commission Policy Statement,Document 470/481(rev) “The Determination of an Original Document inthe context of UCP 500 sub-article 20(b)”, trong khi ISBP 745 đưatrực tiếp một số nội dung của Document 470/481(rev) thànhhướng dẫn của riêng mình.

Các chữ ký

Hướng dẫn về chữ ký củaISBP 745 thông thoáng và rõ ràng hơn. Theo đó, chứng từkhông nhất thiết phải ký bằng cách viết tay. Chứng từcó thể được ký bằng chữ ký facsimile (chữ ký in sẵnhoặc chữ ký scan), chữ ký đục lổ, chữ ký bằng condấu, biểu tượng hoặc bằng bất kỳ phương thức xácthực bằng điện tử hay cơ khí.

Một yêu cầu chứng từ phảiđược “ký và đóng dấu” hoặc một yêu cầu tươngtự sẽ được thỏa mãn bằng một chữ ký với hìnhthức nêu trên và tên của đơn vị ký được đánh máy,đóng dấu, viết tay, được in sẵn hoặc được scan trênchứng từ…

Lời tuyên bố trên chứng từ,chẳng hạn “Chứng từ này đã được xác thực bằngđiện tử” (This document has bên electronic authenticated)hoặc “Chứng từ này được phát hành bằng phương tiệnđiện tử và không yêu cầu chữ ký” (This document hábên produced by electronic means and requires no signature) hoặcbằng các từ ngữ có ý nghĩa tương tự, tự nó khôngthể hiện là một phương pháp xác thực điện tử phùhợp với các yêu cầu về chữ ký tại Điều 3 UCP 600.

Lời tuyên bố trên chứng từthể hiện rằng việc xác thực có thể được thực hiệnthông qua một tham chiếu cụ thể một trang web (URL) cấuthành một hình thức xác thực điện tử phù hợp vớicác yêu cầu về chữ ký tại Điều 3 UCP 600. Các ngânhàng sẽ không truy cập các trang web đó để xác thực.

Nếu người ký ghi là ký thay mặt(for or on behalf of) một chi nhánh của người phát hành,thì chữ ký đó được xem là chữ ký của người pháthành.

Chứng từ có ô, trường hoặcchỗ để ký không nhất thiết phải có chữ ký. Tuynhiên, nếu chứng từ có câu “Chứng từ này không cógiá trị trừ phi được tiếp ký hoặc ký” hoặc có câutừ tương tự, thì ô, trường hoặc chỗ đó phải cóchữ ký.

Các chứng từ kết hợp

ISBP 745 bổ sung thêm hướng dẫn:

Chứng từ được L/C yêu cầuthể hiện nhiều hơn một chức năng có thể được xuấttrình bằng một chứng từ hoặc bằng các chứng từriêng biệt thể hiện hoàn thành từng chức năng. Ví dụ,L/C yêu cầu xuất trình một Chứng nhận Chất lượng vàSố lượng sẽ được thỏa mãn bằng cách xuất trìnhmột chứng từ hoặc bằng một Chứng nhận Chất lượngvà một Chứng nhận Số lượng miễn là từng chứng từđều thể hiện chức năng của nó và được xuất trìnhđúng số lượng bản gốc và bản sao theo yêu cầu củaL/C.

VẤN ĐỀ HỐI PHIẾU

Vấn đề hối phiếu có phải làchứng từ được yêu cầu xuất trình theo L/C hay không vàsai sót trên hối phiếu có cấu thành lý do để từ chốithanh toán hay không đã trở thành một chủ đề tranh cãichưa có hồi kết thúc bởi mặc dù ISBP có quy định vềhối phiếu và cách tính ngày đáo hạn nhưng không khẳngđịnh hối phiếu có phải là chứng từ xuất trình theoL/C và sai sót trên hối phiếu có cấu thành lý do đểngân hàng từ chối thanh toán.

Dự thảo thứ 3 khẳng địnhnhững sai sót trên hối phiếu không liên quan đến kỳhạn, ngày đáo hạn, số tiền, ký hậu… không làm chophiếu bất hợp lệ. Tuy nhiên, các dự thảo sau đó cũngnhư ISBP 745 đã rút lại lời khẳng định này.

MỘT SỐ ĐIỂM MỚI LIÊN QUAN ĐẾNVỀ HÓA ĐƠN

Người phát hành hóa đơn

ISBP 681 không có hướng dẫn vềngười phát hành hóa đơn. ISBP 745 bổ sung thêm hướngdẫn này nhằm làm rõ Điều 18(a)(i) UCP 600 quy định vềngười phát hành hóa đơn. Theo đó, hóa đơn phải đượcphát hành bởi người thụ hưởng, hoặc bởi người thụhưởng thứ hai trong trường hợp L/C đã được chuyểnnhượng. Khi người thụ hưởng hoặc người thụ hưởngthứ hai có thay đổi tên và L/C vẫn ghi tên cũ, thì hóađon có thể được phát hành bằng tên công ty mới miễnlà có nêu “trước đây được gọi là [tên của ngườithụ hưởng thứ nhất hoặc người thụ hưởng thứ hai]hoặc bằng từ ngữ có ý nghĩa tương tự.

Thanh toán hoặc giao hàng nhiềulần

Tại các đoạn hướng dẫn vềhóa đơn, ISBP 681 chỉ hướng dẫn ngắn gọn về việcgiao hàng nhiều lần, theo đó, nếu L/C yêu cầu giao hàngnhiều lần, thì mỗi lần giao hàng phải phù hợp vớilịch trình giao hàng. ISBP 745 bổ sung thêm hướng dẫn vềthanh toán nhiều lần, chi tiết như sau:

Khi việc thanh toán và giao hàngnhiều lần (drawing or shipment by instalments) trong các khoảnthời gian được quy định trong L/C, và bất kỳ lần giaohàng nào không được thanh toán hoặc không được thựchiện trong khoản thời gian cho phép đối với lần giaohàng đó, thì L/C không còn giá trị thanh toán cho lầngiao hàng đó và cho bất kỳ lần giao hàng nào sau đó.Các khoản thời gian là bảng liệt kê ngày tháng xác địnhngày bắt đầu và ngày kết thúc cho mỗi lần giao hàng.Chẳng hạn, L/C yêu cầu giao 100 ô tô vào tháng Ba và 100ô tô vào tháng Tư là một ví dụ hai thời hạn đượcbắt đầu vào ngày 1 tháng Ba và 1 tháng Tư và kết thúctuần tự vào ngày 31 tháng Ba và 30 tháng Tư.

Khi thanh toán và giao hàng từngphần (partial drawings or shipments) được phép thì cho phépnhiều đợt thanh toán hoặc giao hàng trong mỗi lần giaohàng.

Khi L/C quy định lịch trình thanhtoán và giao hàng bằng cách chỉ ghi một số ngày chậmnhất, chứ không gi một khoản thời hạn quy định, thìđó không phải là lịch trình giao hàng nhiều lần nhưtheo quy định của UCP 600 và Điều 32 sẽ không áp dụng.Việc xuất trình sẽ phải tuân thủ chỉ thị liên quanđến lịch trình và Điều 31 UCP 600.

Khi thanh toán và giao hàng từngphần được phép, thì bất kỳ số lần thanh toán hoặcgiao hàng xảy ra vào ngày hoặc trước ngày thanh toán hoặcgiao hàng chậm nhất đó là được phép.

Rõ ràng với hướng dẫn nhưtrên, ISBP 745 giúp người kiểm tra chứng từ có thể phânbiệt được rõ trường hợp nào là thanh toán và giaohàng từng phần (partial drawings or shipments) và trường hợpnào là thanh toán và giao hàng nhiều lần (instalmentdrawings and shipments)được quy định tại Điều 31 và 32UCP 600 vốn rất dễ gây hiểu nhầm.

MỘT SỐ ĐIỂM MỚI LIÊN QUAN ĐẾNCÁC CHỨNG TỪ VẬN TẢI ĐƯỢC QUY ĐỊNH TẠI CÁC ĐIỀU19-25 UCP 600

ISBP 745 hướng dẫn rất chi tiếtvề kiểm tra các chứng từ vận tải, có nhiều điểmmới và thay đổi so với ISBP 681 mà chỉ có thể trìnhbày đầy đủ trong một bài viết riêng. Trong bài viếtnày, người viết chỉ lượt qua một vài điểm mớichung nhất đối với tất cả các loại chứng từ vậntải.

Phát hành, nhà chuyên chở, nhậndiện nhà chuyên chở và ký vận đơn

ISBP 681 chỉ là hướng dẫn kývận đơn, trong khi ISBP 745 mở rộng hướng dẫn về việcphát hành, nhà chuyên chở, nhận biết nhà chuyên chở vàký vận đơn. Theo đó, về việc ký vận đơn, ISBP 745hướng dẫn bổ sung:

Khi vận đơn (đa phương thức,đường biển, đường hàng không) hay chứng từ vận tải(đường bộ, đường sắt, đường sông) được ký bởimột chi nhánh đích danh của nhà chuyên chở, thì chữ kýđó được xem là chữ ký của nhà chuyên chở.

ISBP 745 bổ sung thêm quy định vềtrường hợp L/C có quy định không chấp nhận vận đơncủa người giao nhận (Freight Forwarder’s Bill ofLading/Multimodal Bill of Lading are not acceptable) hoặc khôngchấp nhận vận đơn gom hàng (House Bill of Lading/MultimodalBill of Lading are not acceptable). Theo đó, quy định này khôngcó ý nghĩa trong ngữ cảnh của tiêu đề, format, nộidung và hình thức ký vận đơn trừ phi L/C có yêu cầu cụthể về cách thức vận đơn đó được phát hành và kýtrừ phi L/C có yêu cầu cụ thể về cách thức vận đơnđó được phát hành và ký.

Vận đơn có thể được ký bởibất kỳ đơn vị nào không phải là nhà chuyên chở haythuyền trưởng

Ghi chú bốc hàng lên tàu, ngàygiao hàng, phương tiện chuyên chở chặng đầu, nơi nhậnhàng và cảng bốc hàng

ISBP 681 chỉ hướng dẫn về ghichú on board, trong khi hướng dẫn đầy đủ về Ghi chúbốc hàng lên tàu, ngày giao hàng, phương tiện chuyên chởchặng đầu, nơi nhận hàng và cảng bốc hàng. Đặcbiệt, ISBP 745 hướng dẫn về ghi chú đã bốc hàng lêntàu (on board notation) rất chi tiết phù hợp với đề xuấtcủa Ủy ban Ngân hàng liên quan đến các yêu cầu đốivới ghi chú đã bốc hàng tại Văn bản số 470/1128revfinal – 22/4/2010 (Document No.470/1128rev final – 22 April 2010– Recommendations of the Banking Commission in respect of theRequirements for an On Board Notation).

Về các ngày ghi trên chứng từ,ISBP 745 quy định rõ ràng hơn ISBP 681. Theo đó, các chứngtừ vận tải gốc, tùy theo loại, phải ghi ngày phát hành(a date of issuance), ghi chú bốc hàng có ghi ngày (a dated onboard notation), ngày giao hàng (a date of shipment), ngày nhậnhàng để giao hàng (a date of receipt for shipment), ngày gửihàng hoặc chuyên chở (a date of dispatch or carriage) hoặc làngày nhận hàng (a date of taking in charge or a date of pick upor receipt).

Tên quốc gia, tên cảng trên vậnđơn

Theo ISBP 745 tên quốc gia khôngcần phải xuất hiện trên chứng từ vận tải cho dù L/Ccó quy định tên quốc gia kèm theo nơi gửi hàng, nơi nhậnhàng hoặc cảng bốc hàng, cảng dỡ hàng, nơi đến cuốicùng.

Đối với vận đơn hàng không,ISBP 745 cho phép ghi tên cảng đi và cảng đến bằng cáchsử dụng mã IATA (International Air Traffic Association) thay vìsử dụng tên đầy đủ của cảng hàng không (ví du, LAXthay vì Los Angles).

Người nhận hàng, bên thông báo

Liên quan đến thông tin về ngườinhận hàng (consignee) và bên thông báo (notify party) trêncác chứng từ vận tải, ngoài hướng dẫn tương tự nhưISBP 681, ISBP 745 hướng dẫn bổ sung như sau:

Khi L/C quy định chi tiết củamột hay nhiều bên thông báo (notify party), chứng từ vậntải cũng có thể thể hiện chi tiết của một hoặcnhiều bên thông báo bổ sung.

Khi L/C không có yêu cầu một bênthông báo thể hiện trên chứng từ vận tải nhưng chitiết về người yêu cầu phát hành L/C thể hiện là bênthông báo, và những chi tiết này bao gồm các chi tiết vềđịa chỉ và các chi tiết liên hệ, thì chúng không đượcmâu thuẫn với các chi tiết được nêu trong L/C.

Khi L/C yêu cầu chứng từ vậntải thể hiện hàng hóa được gửi cho hoặc theo lệnhcủa “NHPH” hay “người yêu cầu phát hành L/C” hoặcthông báo cho “người yêu cầu phát hành L/C” hoặc“NHPH”, thì chứng từ phải thể hiện tên NHPH hoặcngười yêu cầu phát hành L/C nhưng không cần phải thểhiện chi tiết về địa chỉ và chi tiết liên lạc củaNHPH hoặc người yêu cầu phát hành L/C .

Khi các chi tiết về địa chỉvà chi tiết liên lạc của người yêu cầu thể hiện làmột phần của các chi tiết về người nhận hàng hoặcbên thông báo, thì chúng không được mâu thuẫn với cácchi tiết được nêu trong L/C.

Điều 19 UCP 600

Liên quan đến Điều 19 UCP 600,ISBP 745 cho rằng khi LC yêu cầu xuất trình một chứng từvận tải không phải là chứng từ vận tải đa phươngthức, nhưng LC cho thấy hành trình sử dụng nhiều hơnmột phương thức, ví dụ, khi nơi nhận hàng hoặc nơiđến cuối cùng là một nơi trong nội địa, hoặc khitrường ghi cảng bốc hàng hoặc cảng dỡ hàng thực tếlà một nơi trong nội địa chứ không phải là một cảngthì Điều 19 UCP 600 được sử dụng để kiểm tra chứngtừ đó.

Lưu ý rằng hướng dẫn củaISBP 745 về vấn đề này hoàn toàn trái ngược với quanđiểm của ICC trước đây.

Giao hàng hàng hóa có nhiều hơnmột vận đơn

ISBP 745 bổ sung thêm ví dụ đểlàm rõ thêm:

Một vận đơn không được nêurõ rằng hàng hóa ghi trên vận đơn đó sẽ chỉ đượcgiao khi xuất trình một hay nhiều vận đơn khác, trừ khitất cả các vận đơn tham chiếu được xuất trình mộtlần cùng một LC.

Ví dụ, nếu vận đơn có ghirằng “Container XXXX là thuộc vận đơn số YYY và ZZZ vàchỉ có thể được giao cho một thương nhân khi tất cảcác vận đơn của thương nhân đó được xuất trình”(Container XXXX is covered by B/L No. YYY and ZZZ and can only bereleased to a single merchant upon presentation of all bills oflading of that merchant), thì thương nhân đó phải xuấttrình một hoặc nhiều vận đơn khác có liên quan đếncontainer dẫn chiếu mới được nhận hàng.

MỘT SỐ ĐIỂM MỚI LIÊN QUAN ĐẾNCHỨNG TỪ BẢO HIỂM

Người phát hành bảo hiểm

Ngoài những hướng dẫn tươngtự như ISBP 681, ISBP 745 cho thêm ví dụ minh họa để làmrõ người phát hành bảo hiểm.

Chứng từ bảo hiểm phải đượcphát hành hoặc ký bởi một công ty bảo hiểm hoặc ngườibảo hiểm (underwriter) hoặc đại lý của họ hoặc ngườiđược ủy quyền (proxy) của họ. Ví dụ, một chứng từbảo hiểm được phát hành và ký bởi “AA Insurance Ltd”xem như đã được ký bởi một công ty bảo hiểm.

Khi người phát hành được nhậnbiết là “người bảo hiểm” thì chứng từ bảo hiểmkhông cần thể hiện đó là công ty bảo hiểm hay ngườibảo hiểm.

Chứng từ bảo hiểm được kýbởi một đại lý hay người được ủy quyền phải ghitên công ty bảo hiểm hoặc người bảo hiểm mà đại lýhoặc người được ủy quyến thay mặt để ký, trừ phitên công ty bảo hiểm hoặc người bảo hiểm đã đượcnhận biết ở đâu đó trên chứng từ bảo hiểm. Ví dụ,khi tên “AA Insurance Ltd” đã được nhận biết trênchứng từ bảo hiểm là người bảo hiểm , thì chứng từcó thể ký “John Doe (by proxy) on behalf of the issuer” (JohnDoe – thừa ủy quyền – thay mặt cho người bảo hiểm)hoặc “John Doe (by proxy) on behalf of AA Insurance Ltd” (JohnDoe – thừa ủy quyền – thay mặt cho AA Insurance Ltd).

Chứng từ bảo hiểm mà thểhiện rằng bảo hiểm được cung cấp bởi nhiều hơn mộtngười bảo hiểm có thể được phát hành và ký bởimột người đại diện hoặc thừa ủy quyền thay mặtcho tất cả những người bảo hiểm hoặc được ký bởimột người bảo hiểm thay mặt cho tất cả các ngườiđồng bảo hiểm (co-insurers). Ví dụ, “AA Insurance Ltd,leading insurer for [and on behalf of] the co-insurers” (AAInsurance Ltd, người bảo hiểm đầu mối thay mặt chonhững người đồng bảo hiểm). Trong trường hợp này,chứng từ bảo hiểm không cần thể hiện tên nhữngngười đồng bảo hiểm, không phải thể hiện tỷ lệcổ phần của họ trong bảo hiểm.

Một bảo hiểm có thể thể hiệnchỉ tên thương mại/tên giao dịch (trading name) của côngty bảo hiểm ở trường ký tên miễn là tên đó đượcnhận biết là tên công ty bảo hiểm ở nơi khác trênchứng từ. Ví dụ, khi chứng từ bảo hiểm được pháthành và ký “AA” ở trường ký tên nhưng thể hiện “AAInsurance Ltd” [địa chỉ], [thông tin liên lạc] ở nơikhác của chứng từ.

Phù hợp với Điều28 (b) UCP 600,ISBP 745 hướng dẫn bổ sung về trường hợp chứng từbảo hiểm được phát hành hoặc ghi rõ rằng nó đã đượcphát hành nhiều hơn một bản gốc thì tất cả các bảngốc phải được xuất trình và đã được ký.

Ngày, tháng

Về ngày hiệu lực của chứngtừ, ISBP 681 quy định không rõ ràng nên dễ dẫn đếnphát sinh tranh chấp liên quan đến vấn đề này. ISBP 745quy định chi tiết liên quan đến ngày, tháng của chứngtừ bảo hiểm như sau:

Chứng từ bảo hiểm không đượcghi ngày chấm dứt hiệu lực xuất trình yêu cầu đòibồi thường bảo hiểm.

Chứng từ bảo hiểm không đượcghi bảo hiểm có hiệu lực trễ hơn ngày giao hàng.

Khi chứng từ bảo hiểm ghi ngàyphát hành trễ hơn ngày giao hàng, thì nó phải ghi rõ rằngbảo hiểm có hiệu lực kể từ ngày giao hàng bằng cáchghi thêm hoặc ghi chú rằng bảo hiểm có hiệu lực từngày không muộn hơn ngày giao hàng.

Chứng từ bảo hiểm mà thểhiện bảo hiểm được thực hiện “ từ kho đến kho”hoặc từ ngữ có ý nghĩa tương tự, và ghi ngày sau ngàygiao hàng, không thể hiện rằng bảo hiểm đó đã cóhiệu lực từ ngày không muộn hơn ngày giao hàng .

Trường hợp chứng từ bảo hiểmkhông ghi bất kỳ ngày nào thể hiện đó là ngày pháthành hoặc ngày hiệu lực của bảo hiểm, thì ngày kýđối ứng (countersignature date) sẽ được xem là ngày hiệulực của bảo hiểm.

Số tiền bảo hiểm

ISBP 745 bổ sung: “Không yêu cầuphạm vi bảo hiểm được tính nhiều hơn hai số thậpphân”.

Phí bảo hiểm

ISBP 681 không có hướng dẫn vềphí bảo hiểm. ISBP 745 bổ sung hướng dẫn về phí bảohiểm như sau:

Bất kỳ thể hiện nào trênchứng từ bảo hiểm liên quan đến việc thanh toán phíbảo hiểm sẽ không được xem xét trừ phi chứng từ bảohiểm nêu rõ rằng bảo hiểm sẽ không có giá trị trừphi phí bảo hiểm đã được thanh toán xong và có thểhiện rằng phí bảo hiểm chưa được thanh toán.

Bên được bảo hiểm và ký hậu

ISBP 745 bổ sung khuyến nghị rằngL/C không nên yêu cầu chứng từ bảo hiểm phát hành “nặcdanh” (to bearer) hay “theo lệnh” (to order). L/C nên quyđịnh tên của bên được bảo hiểm.

Khi L/C yêu cầu chứng từ bảohiểm phát hành theo lệnh của một đơn vị đích danh (toorder of a named entity), chứng từ không cần thể hiện“theo lệnh (to order) miễn là tên đơn vị được thểhiện là bên được bảo hiểm hoặc khiếu nại đòi tiềntrả cho bên đó, và việc chuyển nhượng bằng cách kýhậu không bị cấm.

MỘT SỐ ĐIỂM MỚI LIÊN QUAN ĐẾNCHỨNG NHẬN XUẤT XỨ (C/O)

Yêu cầu cơ bản và việc hoànthành chức năng

ISBP 681 hướng dẫn chung chungrằng yêu cầu đối với một C/O sẽ được thỏa mãnbằng việc xuất trình một chứng từ, có ghi ngày, thángvà chữ ký, chứng nhận xuất xứ của hàng hóa. ISBP 745hướng dẫn rõ hơn như sau:

Khi L/C yêu cầu xuất trình mộtC/O, điều này sẽ được thỏa mãn bằng việc xuấttrình một chứng từ đã ký thể hiện có liên quan đếnhàng hóa trên hóa đơn và chứng nhận xuất xứ củachúng.

Khi L/C yêu cầu xuất trình formC/O cụ thể, chẳng hạn, GSP Form A, thì phải xuất trìnhchứng từ đúng theo form đó.

Người phát hành C/O

ISBP 745 hướng dẫn cụ thể hơn:

Khi L/C yêu cầu xuất trình mộtC/O được phát hành bởi người thụ hưởng, nhà xuấtkhẩu hoặc nhà sản xuất, điều kiện này sẽ đượcthỏa mãn bằng việc xuất trình một C/O được phát hànhbởi Phòng Thương mại hay một cơ quan chức năng tươngtự, chẳng hạn nhưng không hạn chế, Phòng Công nghiệp(Chamber of Industry), Hiệp hội Công nghiệp (Association ofIndustry), Phòng Kinh tế (Economic Chamber), Cơ quan Hải quan(Customs Authorities) và Sở Thương mại (Department of Trade)hay cơ quan chức năng tương tự. Phần gạch dưới làphần được bổ sung thêm so với ISBP 681.

ISBP 745 cũng bổ sung hướng dẫnkhi L/C yêu cầu xuất trình một C/O được phát hành bởiPhòng Thương mại, thì điều kiện này cũng được thỏamãn bằng việc xuất trình một C/O được phát hành bởiPhòng Công nghiệp, Hiệp hội Công nghiệp, Phòng Kinh tế,Cơ quan Hải quan và Sở Thương mại hay một cơ quan chứcnăng tương tự.

Nội dung của C/O

ISBP 745 hướng dẫn bổ sung:

Khi L/C thể hiện xuất xứ củahàng hóa nhưng không yêu cầu xuất trình một C/O, thì bấtkỳ tham chiếu nào đến xuất xứ trên chứng từ quy địnhkhông được mâu thuẫn với xuất xứ đã nêu. Ví dụ,khi L/C thể hiện “xuất xứ hàng hóa: Nước Đức” màkhông yêu cầu xuất trình một C/O, thì một lời tuyên bốtrên bất kỳ chứng từ được quy định thể hiện mộtxuất xứ hàng hóa khác thì coi như mâu thuẫn dữ liệu.

Một C/O có thể thể hiện môtsố hóa đơn, ngày hóa đơn và lộ trình giao hàng khácvới dữ liệu ghi trên các chứng từ khác miễn là nhàxuất khẩu hay người gửi hàng thể hiện trên C/O khôngphải là người thụ hưởng.

ISBP 745 BỔ SUNG HƯỚNG DẪN KIỂMTRA MỘT SỐ CHỨNG TỪ KHÁC

ISBP 745 bổ sung hướng dẫn kiểmtra một số chứng từ mà ISBP 681 không đề cập nhưphiếu đóng gói (packing list) bảng kê trọng lượng(weight list), chứng nhận của người thụ hưởng(beneficiary certificate), các chứng nhận phân tích, giámđịnh, y tế, kiểm dịch thực vật, số lượng, chấtlượng và các chứng nhận khác . Theo đó, hướng dẫnkiểm tra các yếu tố sau đây:

– Các yêu cầu cơ bản và hoànthành chức năng của chứng từ;
– Người phát hành
– Nội dung của chứng từ.

KẾT LUẬN

Những điểm mới được tìmthấy trong ISBP 745 là những đúc kết từ những tranh chấpchứng từ xuất trình theo L/C giữa các ngân hàng và từnhững vướng mắc trong thực tế kiểm tra chứng từ xuấttrình theo L/C mà các ngân hàng đã phản ảnh và đượcỦy ban Ngân hàng ICC cho ý kiến giải đáp trong thời gianqua. ISBP 745 ra đời chắc chắn sẽ góp phần làm giảmnhững tranh chấp liên quan đến chứng từ.

Sẽ có nhiều hội thảo, tậphuấn về ISBP 745 diễn ra sôi nỗi khi phiên bản ISBP 745chính thức được Ủy Ban Ngân hàng ICC công bố. Giốngnhư các bài viết trước đây “UCP 600 có gì mới?”,“UCP 600 trước giờ G”, “URDG 758 có gì mới?”… đăngtrên Tạp chí Ngân hàng, với bài viết “ISBP 745 có gìmới?”, người viết một lần nữa rất hân hạnh đượclà người đầu tiên mang tin vui mới đến cộng đồngnhững người công tác thanh toán quốc tế tại các ngânhàng, các công ty xuất nhập khẩu, các ngành liên quan vàbạn đọc quan tâm cả nước./.

 

 

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: